Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng - Pdf 52

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHÙNG THANH HOÀNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY
DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHÙNG THANH HOÀNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY
DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

N ƣờ

ƣớn

n

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT
TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ.............................................................................14
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
ĐÔ THỊ........................................................................................................... 14
1.1.2. Đặc điểm quản lý Nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị.............19
1.1.3. Vai trò của quản lý Nhà nƣớc trật tự xây dựng đô thị................21
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ................................................................... 21
1.2.1. Ban hành và tuyên truyền các quy định về trật tự xây dựng đô thị
22
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị.........................25
1.2.3. Cấp giấy phép xây dựng............................................................. 26
1.2.4. Giám sát, thanh kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
34
1.2.5. Giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về trật tự xây dựng.............35
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
35


1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội...............................................35
1.3.2. Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý và đối tƣợng quản lý.....36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1...............................................................................38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ
XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG.............................................................................................................39
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG TỚI QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ.........................39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Cẩm Lệ..................39
2.1.2. Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý và đối tƣợng quản lý.....47
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3...............................................................................85
KẾT LUẬN....................................................................................................86
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GPXD

: Giấy phép xây dựng

QLNN

: Quản lý nhà nƣớc

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang



46

2.6.

Số lƣợng cán bộ phụ trách cấp phép xây dựng trên địa
bàn quận Cẩm Lệ

57

2.7.

Số lƣợng cán bộ tham gia thanh kiểm tra, xử lý trật tự
xây dựng trên địa bàn quận Cẩm Lệ

59

2.8.

Số lƣợng cán bộ phƣờng quản lý trật tự xây dựng đô
thị

60

2.9.

Số lƣợng Giấy phép cấp trên địa bàn quận Cẩm Lệ

66



Bản đồ hành chính quận Cẩm Lệ

40

2.2.

Biểu đồ tốc độ tăng trƣởng kinh tế của quận Cẩm Lệ

44

2.3.

Biểu đồ dân số và tốc độ tăng dân số của quận Cẩm
Lệ

45

2.4.

Đánh giá về các văn bản trong công tác cấp phép

54

2.5.

Đánh giá công tác quy hoạch trên địa bàn quận Cẩm
Lệ

54

Mức độ hài lòng về thủ tục cấp phép xây dựng

67

2.11.

Đánh giá về thủ tục cấp phép xây dựng

67

2.12.

Đánh giá mức độ hài lòng của ngƣời dân với cán bộ
cấp phép

68

2.13.

Quy trình giải quyết khiếu nại kiến nghị

73


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

khuyết điểm nhƣ: quản lý, sử dụng đất đai không đúng mục đích; xây dựng
nhà trái phép, không phép, sai phép cần đƣợc quan tâm đúng mức.
Tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đã và đang là một vấn đề
nóng trong thực tế các đô thị nƣớc ta hiện nay, Dƣờng nhƣ đây chính là mặt
trái của đô thị hoá với tốc độ quá nhanh trong khi quản lý nhà nƣớc về đô thị
lại chƣa đáp ứng kịp. Hiện tƣợng xây dựng không phép, sai với nội dung giấy
phép xảy ra ở nhiều nơi trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
TP Hồ Chí Minh… có thể nhận thấy các công trình vi phạm pháp luật về xây
dựng ngày càng nhiều và đa dạng hơn. Mức độ không chỉ dừng lại ở mấy căn
hộ tập thể cơi nới không xin phép hay nhà trong kiệt xây ban công lấn chiếm
không gian công cộng, mà nhà riêng sai theo kiểu nhà riêng, biệt thự sai kiểu
biệt thự, các vi phạm về đất đai diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp. Điều này
đòi hỏi công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự đô thị chung và trật tự xây dựng
nói riêng phải đƣợc quan tâm một cách thực sự đúng mức. Gần đây nhất tại
Đà Nẵng điển hình nhƣ dự án Khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa ở bán đảo
Sơn Trà, Tổ hợp khách sạn và căn hộ Central Coast (quận Sơn Trà), công trình
cải tạo tại số 03 Phạm Hùng (quận Cẩm Lệ)…
Theo đánh giá của Chỉ thị 21-CT/TU ngày 01 tháng 11 năm 2017 của
thành ủy Đà Nẵng đánh giá: “Bên cạnh kết quả đạt đƣợc, công tác quản lý trật
tự xây dựng, an toàn lao động tại các công trình vẫn còn một số hạn chế, bất
cập; một số công trình, dự án triển khai chƣa đảm bảo các thủ tục đầu tƣ; tình
trạng xây dựng sai phép, không phép có xu hƣớng tăng; một số công trình
không đảm bảo chất lƣợng, an toàn lao động, vệ sinh môi trƣờng, cảnh quan
môi trƣờng... gây bức xúc trong dƣ luận. Công tác quản lý Nhà nƣớc trên
lĩnh vực trật tự xây dựng chƣa theo kịp yêu cầu; trách nhiệm của một số cán
bộ lãnh đạo, công chức viên chức trong thực thị nhiệm vụ còn nhiều hạn chế”.


3
Do vậy, để thực hiện các nhiệm vụ chính trị liên quan đến công tác quản

+ Thời gian: dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ năm 2012 đến 2016 và
dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập năm 2017.


4
4. P ƣơn p áp n

ên ứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1. Dữ liệu thứ cấp:
+ Thu thập tƣ liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nƣớc, các sở, các
phòng ban trong quận, các thƣ viện, trung tâm nghiên cứu....
+ Một số tài liệu cần thu thập: bản đồ, các văn bản pháp luật, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất của quận, phƣờng; báo cáo quy hoạch sử dụng đất của
quận; tình hình phân bố dân cƣ, lao động trên địa bàn quận; hệ thống các
bảng biểu thống kê, và các văn bản pháp luật có liên quan đến quản lý nhà
nƣớc về trật tự xây dựng.
4.1.2. Dữ liệu sơ cấp:
Sử dụng phƣơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ngƣời dân, thông
qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi theo mẫu đã đƣợc thiết kế. Từ đó
thống nhất các số liệu đã thu thập đƣợc.
* Chọn mẫu: 35 mẫu đối với cán bộ phụ trách tham mƣu cấp phép và
cán bộ tham gia giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa
bàn quận Cẩm Lệ.
- Loại mẫu và số lƣợng mẫu:
+ Phòng Quản lý Đô thị quận là cơ quan chuyên môn thuộc UBND
quận có chức năng tham mƣu, giúp UBND quận thực hiện chức năng cấp
phép xây dựng chọn 05 mẫu. Bảng câu hỏi nằm phụ lục 1.
+ Đội kiểm tra QT-ĐT quận là tổ chức thuộc UBND quận Cẩm Lệ có

phận làm công tác Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn và
một số ngƣời dân, tổ chức.
- Thiết kế mẫu phiếu điều tra:
+ Thiết kế mẫu phiếu điều tra bằng những bộ câu hỏi nhằm điều tra đối
tƣợng làm công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị.
- Hệ thống tổ chức công tác quản lý nhà nƣớc trật tự xây dựng đô thị.
- Quản lý trật tự đô thị theo quy hoạch.
- Công tác cấp phép, phê duyệt trong quản lý trật tự xây dựng đô thị ở
địa phƣơng.
- Công tác hƣớng dẫn trong quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô
thị.


6
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý sai phạm trong quản lý trật tự xây dựng đô
thị.
- Công tác tuyên truyền quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị.
- Nhận thức và hiểu biết của ngƣời dân về trật tự xây dựng đô thị.
- Năng lực, trình độ của cán bộ làm công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự
xây dựng đô thị.
- Sự phối hợp giữa cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phƣơng.
4.2. Phương pháp phân tích
4.2.1 Phương pháp thống kê
Là phƣơng pháp nghiên cứu các hiện tƣợng kinh tế - xã hội bằng việc
mô tả thông qua các số liệu thu thập đƣợc. Phƣơng pháp này sử dụng các chỉ
tiêu phân tích nhƣ số tƣơng đối, số tuyệt đối, số bình quân và phƣơng pháp
phân tổ để phân tích tình hình kinh tế - xã hội ở địa phƣơng.
4.2.2 Phương pháp PRA
Đây là phƣơng pháp có sự tham gia của ngƣời dân, cán bộ phƣờng
trực tiếp làm công việc quản lý trật tự đô thị. Đồng thời nghiên cứu thực tế

7. Tổn qu n tà l ệu n

ên ứu

Trong thời gian qua, đã có nhiều giáo trình, công trình khoa học, các
nguyên cứu, hội thảo, bài viết về quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô
thị, đáng chú ý là một số công trình sau:
- Đỗ Hoàng Toàn (2005).“Giáo trình Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế” Tác
giả đã nêu lên vai trò của Nhà nƣớc trong xã hội, nêu lên đƣợc hệ
thống các cơ quan quản lý các lĩnh vực xã hội nhƣ: tuyên truyền, cổ động,
cƣỡng chế, và các cơ quan quản lý khoa học kỹ thuật, tài chính.... Nhà nƣớc
phải gánh vác trƣớc xã hội là đảm bảo cho xã hội phát triển, các công dân đạt
đƣợc nguyên vọng chính đáng của mình. Tác giả cũng nêu lên khái niệm
Quản lý nhà nƣớc về kinh tế, thực tế của quản lý nhà nƣớc về kinh tế là việc
tổ chức và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nƣớc mà Nhà
nƣớc có khả năng tác động vì mục tiêu xây dựng và phát triển đất nƣớc. Tác
giả cũng nêu lên công tác quản lý cán bộ và vai trò của cán bộ trong công tác
quản lý nhà nƣớc.
- Lê Bảo (2016).“Bài Giảng Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế”.
Tại chƣơng 1, tác giả đã nêu những vấn đề lý luận chung về quản lý
nhà nƣớc về kinh tế. Nêu lên vai trò của và sự cần thiết khách quan của quản


8
lý nhà nƣớc về kinh tế. Chức năng nhiệm vụ của quản lý nhà nƣớc về kinh tế,
đồng thời nêu phƣơng thức quản lý Nhà nƣớc và các công cụ Quản lý Nhà
nƣớc.
Tại chƣơng 4, tác giả cũng đã nêu nội dung quản lý nhà nƣớc về hệ
thống quản lý nhà nƣớc, hệ thống hạ tầng kinh tế-xã hội. Đó là xây dựng hệ
thống pháp luật phát triển, khai thác và quản lý hệ thống hạ tầng kinh tế - xã

+ Các phƣơng pháp đi vào tâm lý xã hội-giáo dục tác động đến nhận
thức, tình cảm, tâm lý nhằm thiết phục nâng cao nhận thức và tính tự giác của
cán bộ công chức thực hiện công vụ và đối tƣợng có liên quan.
+ Các phƣơng pháp kinh tế: tác động đến đối tƣợng quản lý thông qua
lợi ích kinh tế dể họ lựa chọn phƣơng án có hiệu quả có tổ chức, xã hội và
cho bản thân.
Công cụ gồm:
+ Luật, các văn bản dƣới luật, chính sách, chiến lƣợc, quy hoạch và kế
hoạch hóa.
+ Dùng công cụ truyền thông tuyên truyền.
+ Tài chính: cấp ngân sách đầu tƣ tài chính, trang thiết bị hạ tầng kỹ
thuật, các nguồn tài chính nƣớc ngoài, thuế và lệ phí.
Ngoài ra tác giả cũng nêu lên một số vấn đề để nâng cao chất lƣợng đội
ngũ cán bộ công chức trong bộ máy quản lý nhà nƣớc về đô thị.
- Bộ Xây dựng, “Giáo trình quản lý Xây dựng” (2005).
Giáo trình cũng có nêu định nghĩa về đô thị, phân loại đô thị, quản lý
quy hoạch đô thị, nội dung của quản lý quy hoạch đô thị. Tác giả cũng nêu
khá chung chung về quản lý xây dựng đô thị nhƣng chƣa đi sâu vào công tác
cấp phép xây dựng, thanh kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính khi chủ đầu
tƣ vi phạm trật tự xây dựng.
- Lê Trọng Bình (2009), “Pháp luật và Quản lý đô thị”.


10
Tại chƣơng 1, tác giả đã nêu tầm quan trọng của quản lý đô thị và một
số lý luận cơ bản về đô thị. Nhiệm vụ của quản lý nhà nƣớc về đô thị là bao
gồm: xây dựng khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển bao gồm các văn bản
pháp quy, lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện chƣơng trình đầu tƣ phát triển;
tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong quyền hạn và phạm vi quản lý
đảm bảo cho các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn và kiểm soát sự phát

lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng; 2) quản lý nhà nƣớc về phòng cháy, chữa
cháy; 3) quản lý nhà nƣớc về trật tự giao thông đô thị; 4) quản lý nhà nƣớc về
cƣ trú. Tác giả đã đƣa ra những đề xuất khoa học cho việc nâng cao hiệu lực,
hiệu quả của quản lý nhà nƣớc về trật tự đô thị ở quận Hải Châu, thành phố
Đà Nẵng và đã hệ thống hóa, làm rõ thêm lý luận QLNN về trật tự đô thị. Tác
giả đã đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân hạn chế của QLNN về trật
tự đô thị trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng từ năm 2011 đến
nay; Xác định các phƣơng hƣớng và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm
nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về trật tự đô thị quận Hải Châu, thành phố
Đà Nẵng trong thời gian tới.
Hạn chế do nội dung rộng tác giả chƣa đi sâu vào mảng quản lý trật tự
xây dựng. Từ đó chƣa hệ thống rõ các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự
xây dựng và đánh giá chƣa cụ thể dẫn đến chƣa có các giải pháp cụ thể rõ
ràng.
- Luận văn thạc sĩ "Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự
đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Trịnh Văn
Quang (2016).
Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về xử phạt vi phạm hành
chính; phân tích đầy đủ, toàn diện đặc điểm về tình hình vi phạm hành chính
trong lĩnh vực trật tự đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ. Đánh giá khách quan
về những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trên


12
lĩnh vực trật tự đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ. Đi sâu phân tích kết quả, tìm
ra những hạn chế và nguyên nhân. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự đô thị từ
thực tiễn quận Cẩm Lệ trong thời gian tới.
Hạn chế của tác giả chỉ nêu xử phạt hành chính trong trật tự đô thị đây
chỉ là một công cụ trong Quản lý nhà nƣớc về trật tự đô thị.

căn cứ vào đúng những nguyên tắc tƣơng ứng để hệ thống ấy vận hành theo ý
muốn của ngƣời quản lý nhằm đạt đƣợc mục đích đã định trƣớc.


15
Quản lý ra đời nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong công việc. Quản
lý con ngƣời, quản lý xã hội theo định hƣớng đã đƣợc đề ra nhằm phát huy
cao nhất khả năng của con ngƣời, ổn định phát triển xã hội. Mục đích quản lý
cái mục đích do chủ thể quản lý đề ra và đây là căn cứ để chủ thể quản lý tác
động quản lý khoa học phù hợp quy luật phát triển khách quan của xã hội.
- Quản lý nhà nƣớc
Khi Nhà nƣớc xuất hiện thì hầu hết các công việc, quan hệ của xã hội đều
do Nhà nƣớc quản lý. Các hoạt động của Nhà nƣớc trong lĩnh vực lập pháp,
hành pháp, tƣ pháp nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc.

Theo quan điểm của GS.TS KH G.V.Atamantrruc (2004) “Quản lý nhà
nƣớc là sự tác động thực tế mang tính tổ chức và điều chỉnh của nhà nƣớc lên
sinh hoạt xã hội, cá nhân, tổ chức của con ngƣời nhằm mục đích chấn chỉnh
trật tự, duy trì hoặc cải tạo nó dựa trên cơ sở quyền lực của nhà nƣớc”.
Trƣờng cán bộ thanh tra (2009) Giáo trình một số vấn đề về quản lý
nhà nước thì “Quản lý nhà nƣớc mang tính quyền lực Nhà nƣớc, pháp luật là
phƣơng tiện, công cụ chủ yếu để quản lý nhà nƣớc nhằm duy trì sự ổn định
và phát triển của xã hội”.
Có thể nói quản lý nhà nƣớc là sự tác động bằng pháp luật của các chủ
thể quản lý mang quyền hạn Nhà nƣớc đến các đối tƣợng quản lý nhằm thực
hiện chức năng đối ngoại, đối nội của nhà nƣớc. Tất cả các cơ quan nhà nƣớc
đều thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc.
Quản lý nhà nƣớc do bộ máy hành chính nhà nƣớc thực hiện rất nhiều
lĩnh vực: nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông vận tải, y tế, giáo
dục, xây dựng, an ninh quốc phòng....

Nhà nƣớc, các cán bộ, công chức đƣợc trao quyền quản lý trật tự xây dựng
đô thị do pháp luật quy định.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status