Tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN VIÊN

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN VIÊN

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM Y TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10



ii

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu tại Bảo hiểm xã hội huyện Ba Bể tỉnh
Bắc Kạn, em đã nỗ lực, cố gắng vận dụng những kiến thức đã đƣợc học trong nhà
trƣờng để hoàn thành luận văn với tên đề tài “Tăng cường quản lý nhà nước về
bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian
em học tập tại trƣờng.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên
Bảo hiểm xã hội huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên em giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trƣờng.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Học viên

NGUYỄN VĂN VIÊN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii






iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................. 30
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ..................................................... 31
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin ................................................... 31
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 32
2.3.1. Chỉ tiêu về đối tƣợng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế...... 32
2.3.2. Chỉ tiêu thu bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế .............................. 33
2.3.3. Chỉ tiêu chi bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ............................... 33
2.3.4. Chỉ tiêu quản lý nợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế .................. 33
2.3.5. Chỉ tiêu quản lý cấp sổ bảo hiểm xã hội và cấp thẻ bảo hiểm y tế ...... 34
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO
HIỂM XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BA BỂ TỈNH BẮC KẠN .............................................................................. 35
3.1. Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu .................................................. 35
3.1.1. Giới thiệu chung về huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ........................... 35
3.1.2. Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .......... 40
3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ......................................................... 47
3.2.1. Nhà nƣớc ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ............................................ 48
3.2.2. Tổ chức và hoàn thiện bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội ............ 49
3.2.3. Tổ chức quản lý hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế .......... 50
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm xã hội và bảo

4.3.1. Đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam ............................................... 88
4.3.2. Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn .......................................... 88
4.3.3. Đối với đơn vị sử dụng lao động ................................................... 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

DẠNG ĐẦY ĐỦ

DẠNG VIẾT TẮT

2

BHXH

Bảo hiểm xã hội

1

BHYT


Đơn vị tính

8

HĐND

Hội đồng nhân dân

9



Quyết định

10

QH

Quốc hội

12

TTg

Thủ tƣớng chính phủ

11

TTLT



Bảng 3.3.

Cơ cấu đối tƣợng tham gia BHXH, BHYT huyện Ba Bể .......... 52

Bảng 3.4.

Tình hình thực hiện thu bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ....... 54

Bảng 3.5.

Tổng số tiền thu bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ................... 55

Bảng 3.6.

Cơ cấu thu BHXH, BHYT huyện Ba Bể ................................... 57

Bảng 3.7.

Tổng số tiền chi bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ................... 58

Bảng 3.8.

Cơ cấu chi bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ............................ 59

Bảng 3.9.

Tổng số tiền nợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế .................... 62

Bảng 3.10. Cơ cấu nợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ............................. 63

Bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội là hai vấn đề trụ cột của an sinh xã hội.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế ở Việt Nam còn thấp,
mức độ sử dụng bảo hiểm không cao. Ngƣời dân chƣa thực sự quan tâm đến
bảo hiểm y tế do chất lƣợng khám chữa bệnh bằng bảo hiểm còn nhiều hạn chế.
Mức độ tham gia bảo hiểm xã hội còn thấp, quỹ lƣơng hƣu bị mất cân bằng và
đang đứng trƣớc nguy cơ vỡ quỹ trong 10 năm tới, trong khi Việt Nam đã bƣớc
sang giai đoạn già hóa dân số. Công tác quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm xã hội
và bảo hiểm y tế nhìn chung chƣa đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Bảo hiểm xã hội huyện Ba Bể là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội
tỉnh Bắc Kạn. Trong thời gian qua, cán bộ, viên chức Bảo hiểm xã hội huyện
Ba Bể đã thƣờng xuyên chủ động, tích cực phối hợp với các phòng, ban liên
quan, các đơn vị sử dụng lao động không ngừng phấn đấu thực hiện tốt các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
nhiệm vụ đƣợc giao. Tuy nhiên, với địa bàn quản lý rộng, đối tƣợng hƣởng
lƣơng hƣu và trợ cấp bảo hiểm xã hội trong đó có đồng bào dân tộc thiểu số,
chi trả thông qua đại lý nên công tác quản lý đối tƣợng còn gặp nhiều khó
khăn. Đối tƣợng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chủ yếu là những ngƣời
đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chƣa đủ năm để nghỉ hƣu tiếp tục tham
gia. Nhận thức của một bộ phận đối tƣợng hƣởng chế độ và đơn vị sử dụng
lao động còn hạn chế về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Các văn
bản hƣớng dẫn thực hiện về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ban
hành luôn sửa đổi, bổ sung nên cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến quá trình thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn của viên chức Bảo hiểm xã hội huyện Ba Bể. Số
tiền nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế có xu hƣớng tăng qua các năm. Năm
2014, tổng số nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là 706,68 triệu đồng, tăng

Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm xã
hội và bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn bao
gồm các nội dung: Quản lý đối tƣợng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y
tế; Quản lý thu - chi bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; Quản lý nợ bảo hiểm
xã hội và bảo hiểm y tế; Quản lý cấp sổ bảo hiểm xã hội và cấp thẻ bảo hiểm
y tế; Giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu thực trạng trong 3 năm gần đây,
từ năm 2012 đến hết năm 2014 và đề xuất giải pháp, kiến nghị cho đến năm 2020.
4. Đóng góp của đề tài
Kế thừa các công trình nghiên cứu trong nƣớc, luận văn có những đóng
góp sau: Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc về bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; Phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý
nhà nƣớc về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trong những năm gần đây, chỉ
ra đƣợc những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân gây ra; Đồng
thời, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu

trƣờng xã hội làm cho con ngƣời gặp khó khăn trong cuộc sống của mình, mà
ta gọi chung là rủi ro trong lao động. Những rủi ro này có thể là: ốm đau, tai
nạn, mất việc làm, già yếu, tử vong. Những rủi ro này làm cho ngƣời lao động
giảm khả năng lao động dẫn đến việc làm giảm hoặc mất thu nhập, nói một
cách chung nhất là gặp khó khăn về kinh tế trong cuộc sống hiện tại. Để khắc
phục những rủi ro này thì chính sách bảo hiểm xã hội đƣợc coi là một chính
sách mang tính chất xã hội có hiệu quả tốt, đáp ứng nhu cầu của phần lớn
ngƣời lao động và đƣợc hầu hết các nƣớc trên thế giới áp dụng.
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
cho ngƣời lao động khi họ bị mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp
do bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những rủi ro xã
hội thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
các bên tham gia BHXH, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của ngƣời
lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội, do đó,
đối tƣợng của BHXH chính là thu nhập của ngƣời lao động bị biến động giảm
hoặc mất đi do bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm của những
ngƣời lao động tham gia BHXH. Đối tƣợng tham gia BHXH là ngƣời lao
động và ngƣời sử dụng lao động. Tuy vậy, tuỳ theo sự phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi nƣớc mà đối tƣợng này có thể là tất cả hoặc một bộ phận những
ngƣời lao động nào đó (Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2014).
1.1.1.2. Khái niệm bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là một nội dung của BHXH, một trong những bộ phận
quan trọng của hệ thống an sinh xã hội. Cùng với các hệ thống cung cấp (hay
còn gọi là chế độ ƣu đãi xã hội, chế độ bao cấp) và hệ thống cứu trợ xã hội,

hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Bản chất của quản lý
nhà nƣớc là quyền lực nhà nƣớc. Quyền lực nhà nƣớc đƣợc ghi nhận, củng cố
bằng pháp luật và đƣợc thực hiện bởi bộ máy nhà nƣớc với cơ sở vật chất - tài
chính to lớn, bằng phƣơng pháp thuyết phục và cƣỡng chế (Đỗ Thị Hải Hà,
2010, Giáo trình Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế).
Hiện nay chƣa có khái niệm cụ thể hoặc định nghĩa chính xác về quản
lý nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH, BHYT. Song từ việc làm rõ các khái
niệm ở một số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
BHXH, BHYT ta có thể đƣa ra những đặc trƣng cơ bản về quản lý nhà nƣớc
đối với hoạt động BHXH, BHYT nhƣ sau:
Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH, BHYT là quá trình nhà
nƣớc sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và
điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động BHXH, BHYT nhằm
đảm bảo cho hoạt động BHXH, BHYT diễn ra theo đúng quy định của
pháp luật và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của BHXH, BHYT. Quản
lý nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH, BHYT là một quá trình từ việc xây
dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH, BHYT; Tuyên
truyền, phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về BHXH, BHYT; Tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
thực hiện chiến lƣợc, chế độ, chính sách về BHXH, BHYT đến việc tổ
chức bộ máy thực hiện cũng nhƣ thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về BHXH.
1.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động BHXH, BHYT

1.1.3.1. Xuất phát từ đòi hỏi của sự phát triển kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa
Đƣờng lối phát triển kinh tế của đất nƣớc đã đƣợc Đảng ta khởi
xƣớng từ Đại hội VI tiếp tục đƣợc khẳng định qua các Đại hội VII, VIII, IX
và Đại hội X, Đại hội XI: Đó là đƣờng lối phát triển kinh tế nhiều thành phần
theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc.
Trong những năm qua, nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta đang đƣợc
hình thành một cách rõ nét, sự phát triển của các thành phần kinh tế trở nên
mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các thành
phần kinh tế thì nhà nƣớc đã đóng một vai trò không thể thiếu nhằm giúp
cho mục tiêu phát triển kinh tế không đi chệch mục tiêu xã hội chủ nghĩa
mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã chọn. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh
mẽ, đa dạng và phức tạp của nền kinh tế thị trƣờng đã đặt ra nhiều thách
thức và thử thách nhƣ: sự lựa chọn, đào thải lao động của thị trƣờng dẫn
đến mất việc làm và thất nghiệp của ngƣời lao động, sự biến động phức tạp
của thị trƣờng và sản xuất kinh doanh đƣa đến cho ngƣời lao động những
rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngày một gia tăng. Để
bảo vệ lợi ích của ngƣời lao động đòi hỏi nhà nƣớc ta cần tăng cƣờng vai
trò quản lý của mình hơn nữa đối với chính sách hỗ trợ cho các rủi ro trên
ngƣời lao động khi họ gặp các rủi ro đó. Trong đó, việc tăng cƣờng quản lý
nhà phải làm sao vừa quản lý, vừa kiểm soát đƣợc các hoạt động BHXH,
BHYT nhƣng không làm hạn chế sự phát triển của xã hội nói chung và phải
tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội. Trong đó, vấn đề quản lý hoạt
động BHXH, BHYT phải đƣợc tiến hành gắn liền với sự phát triển kinh tế,
hài hoà với tiến bộ và công bằng xã hội.
Vì vậy, tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH, BHYT
là một yêu cầu cấp bách, tất yếu, khách quan đặt ra từ chính đòi hỏi của nền
kinh tế thị trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


chức ở nƣớc ASEAN khác; các cá nhân, tổ chức trong ASEAN có thể tự do
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
mua các dịch vụ bảo hiểm ở các nƣớc ASEAN khác; các doanh nghiệp bảo
hiểm ASEAN đƣợc mở công ty, chi nhánh hoạt động ở nƣớc ASEAN khác;
các chuyên gia bảo hiểm có thể tự do kiếm việc làm, cung cấp dịch vụ ở
các nƣớc ASEAN khác (căn cứ theo lộ trình cam kết của từng quốc gia
ASEAN cụ thể, nhƣng mục tiêu là sẽ tự do hóa toàn bộ ở tất cả các nƣớc
ASEAN vào năm 2020).
Các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam sẽ có thêm cơ hội kinh doanh
với một thị trƣờng chung ASEAN có hơn 625 triệu dân, GDP trên 2.400 tỷ
USD và tốc độ tăng trƣởng trung bình trên 5%/năm. Tuy nhiên, các doanh
nghiệp sẽ gặp những thách thức mới từ sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
bảo hiểm ASEAN khác ngay tại sân nhà, đặc biệt từ các nƣớc có ngành bảo
hiểm phát triển hơn nhƣ Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia,
Philippines thông qua việc thành lập công ty, mở chi nhánh tại Việt Nam;
thúc đẩy bán bảo hiểm qua biên giới, các dịch vụ trung gian và phụ trợ bảo
hiểm, tái bảo hiểm, tham gia các thị trƣờng ngách mà các doanh nghiệp bảo
hiểm Việt Nam còn yếu nhƣ bảo hiểm rủi ro mạng, rủi ro đặc thù. Với lý do
nhƣ trên, Việt Nam cần thiết phải tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về BHXH,
BHYT thông qua việc xây dựng và thực thi Luật BHXH, Luật BHYT phù hợp
với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng, phù hợp với thông lệ quốc tế.
1.1.4. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Cũng giống nhƣ các nƣớc khác trên thế giới, quản lý nhà nƣớc về
BHXH, BHYT đều trải qua các bƣớc nhƣ ban hành luật BHXH, BHYT; Xây
dựng hệ thống bộ máy BHXH, BHYT; Tổ chức quản lý nhà nƣớc về BHXH,

đó, nhƣng phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật, hƣớng dẫn của cấp trên.
1.1.4.2. Tổ chức và hoàn thiện bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội
Hoạt động BHXH, BHYT cũng nhƣ bất kỳ một hoạt động nào khác đều
cần có đội ngũ cán bộ (bộ máy tổ chức) trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ của
mình thực hiện hoạt động trong phạm vi đƣợc giao. Bộ máy quản lý BHXH,
BHYT đƣợc tổ chức từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Cùng với sự phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
của xã hội thì bất kỳ bộ máy tổ chức ở một lĩnh vực nào cũng phải luôn đƣợc
kiện toàn đáp ứng với sự phát triển đó. Bộ máy quản lý BHXH, BHYT cũng
không ngoại lệ, đây là một nội dung quan trọng trong quản lý nhà nƣớc đối
với hoạt động BHXH, BHYT.
1.1.4.3. Nhà nước tổ chức quản lý hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Do điều kiện kinh tế - xã hội và chính trị của mỗi nƣớc khác nhau nên
hệ thống BHXH của các nƣớc xây dựng khác nhau và vì vậy không có mô
hình tổ chức BHXH chung cho tất cả các nƣớc. Có một số nƣớc giao cho một
bộ nào đó vừa đảm nhận cả chức năng quản lý nhà nƣớc về BHXH và vừa tổ
chức thực hiện các nghiệp vụ BHXH. Ở Việt Nam, Nhà nƣớc giao cho Bộ
Lao động, Thƣơng binh và xã hội quản lý hoạt động của BHXH và BHYT.
Nội dung quản lý về BHXH, BHYT gồm các nội dung sau:
a. Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Đối tƣợng tham gia BHXH đƣợc quy định tại điều 2 - Đối tƣợng áp
dụng của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Đối tƣợng tham gia BHYT đƣợc
quy định tại điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tƣợng áp dụng của Luật Bảo
hiểm Y tế năm 2008. Đối tƣợng tham gia BHXH, BHYT đƣợc quy định rất rõ

quan đến bảo hiểm y tế.
Cơ quan quản lý nhà nƣớc về BHXH, BHYT phải có trách nhiệm chi
đúng, thu đủ cho các đối tƣợng tham gia; sử dụng quỹ BHXH, BHYT theo
đúng quy định của Luật BHXH, Luật BHYT và các quy định của pháp luật
có liên quan.
e. Quản lý nợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Nợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế gồm nợ dƣới 1 tháng, nợ từ 1
tháng đến dƣới 6 tháng và nợ từ 6 tháng trở lên. Tình trạng trốn đóng, nợ
đọng BHXH vẫn còn phổ biến ở tất cả các địa phƣơng trong cả nƣớc. Do đó,
quản lý nợ về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của các cơ quan bảo hiểm xã
hội là yêu cầu cần thiết và cấp bách.
f. Quản lý cấp sổ bảo hiểm xã hội và cấp thẻ bảo hiểm y tế
Sổ bảo hiểm xã hội là loại giấy tờ đƣợc cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp
cho ngƣời lao động để quản lý quá trình làm việc và đóng bảo hiểm của ngƣời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
lao động, sổ này là căn cứ tính hƣởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp
luật. Khi ngƣời lao động có sự thay đổi nghề nghiệp, nơi làm việc, mức lƣơng
đóng bảo hiểm xã hội thì phải ghi vào Sổ Bảo hiểm xã hội.
Thẻ bảo hiểm y tế đƣợc cấp cho ngƣời tham gia BHYT và làm căn cứ
để đƣợc hƣởng các quyền lợi về BHYT theo quy định của Luật BHYT. Mỗi
ngƣời chỉ đƣợc cấp một thẻ BHYT. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng nhƣ sau:
+ Kể từ ngày đóng BHYT đối với ngƣời có trách nhiệm tham gia
BHYT hoặc ngƣời tự nguyện tham gia BHYT liên tục từ lần thứ 2 trở đi.
+ Sau 30 ngày đối với ngƣời tự nguyện tham gia BHYT lần đầu hoặc
đóng BHYT không liên tục. Riêng đối với quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao

theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời nâng cao nhận thức cho chủ sử
dụng lao động và ngƣời lao động về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của
BHXH, BHYT cũng nhƣ quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm khi tham gia.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội và
bảo hiểm y tế
Hoạt động BHXH, BHYT là hoạt động chịu sự tác động, ảnh hƣởng
của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Song khái quát lại thì hoạt động
BXHH, BHYT chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố cơ bản sau:
1.1.5.1. Sự phát triển của nền kinh tế
Sự phát triển của mỗi nền kinh tế là minh chứng cho trình độ văn minh
của xã hội. Xã hội càng văn minh thì cuộc sống của con ngƣời càng đƣợc đảm
bảo vững chắc. Trong bất cứ hoạt động nào, thì trình độ phát triển của xã hội
cũng là một nhân tố quyết định tới việc chi phối các hoạt động của xã hội đó.
Hoạt động BHXH, BHYT cũng là một chính sách không nằm ngoài sự ảnh
hƣởng đó. Xã hội càng phát triển, thu nhập của ngƣời dân càng cao, đời sống
ngƣời dân càng đƣợc cải thiện. Khi mức sống đã tăng lên, ngƣời dân không
chỉ quan tâm đến cái ăn, cái mặc mà còn quan tâm nhiều hơn đến chăm sóc
sức khỏe và đời sống tinh thần. Nhƣ vậy từ sự thay đổi về thu nhập, về mức
sống sẽ dẫn đến sự thay đổi về ý thức, nhận thức của ngƣời dân. Các hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status