Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRỌNG CƢỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Thái Nguyên - 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nội dung nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số
liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chƣa hề đƣợc công bố ở
các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về các kết quả và nghiên cứu trong luận văn!
Học viên
Nguyễn Trọng Cường
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1:
ÁC KHU CÔNG NGHIỆP 5
1.1. Khu công nghiệp và sử dụng đất tại khu công nghiệp 5
1.1.1. Khu công nghiệp 5
1.1.2. Sử dụng đất tại KCN 7
8
1.2.1. Khái niệm quản lý của nhà nƣớc đối với sử dụng đất đai tại KCN 8
1.2.2. Mục tiêu và tiêu trí đánh giá quản lý của chính quyền địa phƣơng
đối với sử dụng đất tại KCN 12
1.2.3. Nội dung quản lý của chính quyền địa phƣơng đối với sử dụng đất
tại các KCN trên địa bàn 13
1.2.4. Phân cấp quản lý nhà nƣớc đối với sử dụng đất tại các KCN 14
1.2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý của chính quyền địa phƣơng đối với
sử dụng đất tại các KCN 15
1.2.6. Một số tiêu chí đánh giá việc sử dụng đất trong các KCN 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv
1.2.7. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng đất KCN 19
1.3. Kinh nghiệm một số địa phƣơng trong quản lý sử dụng đất tại các KCN 21
1.3.1. Kinh nghiệm về quản lý của thành phố Hải Phòng đối
với sử dụng đất tại các KCN 21
1.3.2. Kinh nghiệm về quản lý của tỉnh Bắc Ninh đối với sử
dụng đất tại các KCN 25
1.3.3. Kinh nghiệm về quản lý của tỉnh Hải Dƣơng đối với sử
ban và 02 Phó Trƣởng ban 62
3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ 63
3.2.3. Thực trạng hoạch định sử dụng đất tại các KCN trên địa bàn huyện
Đông Triều 69
3.2.4. Thực trạng tổ chức thực thi quy hoạch, kế hoạch, chính sách sử
dụng đất tại các KCN trên địa bàn huyện 70
3.2.5. Thực trạng kiểm soát việc sử dụng đất tại các KCN 71
3.3. Đánh giá quản lý của chính quyền địa phƣơng đối với sử dụng đất
tại các KCN trên địa bàn huyện Đông Triều giai đoạn 2008-2012 78
3.3.1. Điểm mạnh trong quản lý của chính quyền địa phƣơng đối với sử
dụng đất tại các KCN trên địa bàn huyện Đông Triều 78
3.3.2. Điểm yếu trong quản lý của chính quyền địa phƣơng đối với sử
dụng đất tại các KCN trên địa bàn huyện và nguyên nhân 79
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020 81
4.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý sử dụng đất khu công nghiệp trên
địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 81
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất KCN trên địa bàn
huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 83
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng công tác xây dựng và thẩm định các dự án
hình thành các KCN mới 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi
4.2.2. Chú trọng công tác xây dựng cơ sở hạ tầng và đảm bảo các điều
kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả của các KCN 85
4.2.3. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý đất ở các KCN 88
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Đất đai và dân số huyện Đông Triều 2012 37
Bảng 3.2: Dân số và cơ cấu lao động huyện Đông Triều 42
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Triều 46
Bảng 3.4: Giá trị sản phẩm của ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện 48
Bảng 3.5: Tình hình kinh tế trên địa bàn huyện 49
tích đất sử dụng để xây dựng KCN đã tăng đáng kể chiếm khá nhiều vào quỹ
đất nông nghiệp. Việc quản lý, sử dụng đất đai, chuyển đổi mục đích sử dụng
đất ở nhiều địa phƣơng đã thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế có hiệu quả, nhƣng nó
cũng sẽ kìm hãm và đẩy lùi sự phát triển kinh tế và vấn đề an ninh lƣơng thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2
và gây hậu quả môi trƣờng ở từng địa phƣơng nếu không có chiến lƣợc sử
dụng. Thực tế hiện nay ở một số tỉnh, thành trong cả nƣớc về công tác quản
lý, sử dụng đất đai tại các khu công nghiệp còn có những bất cập, nhƣ phê
duyệt quy hoạch sử dụng đất chƣa sát với nhận định phát triển kinh tế, phê
duyệt một số dự án để xây dựng cơ sở SXKD không có tính khả thi “ không
thực hiện, hoặc thực hiện chậm so với quy định của pháp luật” làm ảnh hƣởng
không nhỏ đến phát triển kinh tế-xã hội và lãng phí tài nguyên đất, nhƣng
chƣa có biện pháp khắc phục.
Huyện Đông Triều có diện tích tự nhiên là 397,2 km
2
. Đây là nguồn tài
nguyên quan trọng, là tiền đề cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Xét về đặc điểm tính chất của đất cho thấy, phần lớn đất của huyện đƣợc tạo
thành bởi phù sa bồi (sông, biển) pha hỗn hợp với trầm tích biển và chịu ảnh
hƣởng của biển với mức độ khác nhau.
Vị trí huyện Đông Triều nằm giữa 3 thành phố gồm Thành phố Hải
Dƣơng, Uông Bí và thành phố cảng Hải Phòng.
Cùng với sự phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh, trong những năm
gần đây quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,
nông dân của huyện phát triển khá. Trong 05 năm gần đây, tốc độ tăng trƣởng
kinh tế bình quân hàng năm đạt 16,00%.
nghiệp trên địa bàn huyện Đông Triều theo quá trình quản lý.
4. Đóng góp của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận thực tiễn
đề tài có những đóng góp sau:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý của chính quyền địa phƣơng đối
với sử dụng đất khu công nghiệp.
- Phân tích thực trạng quản lý đất khu công nghiệp của chính quyền địa
phƣơng, từ đó rút ra những ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế của chính
quyền về quản lý đất khu công nghiệp tại huyện Đông Triều .
- Nghiên cứu quản lý để đƣa ra một số giải pháp, kiến nghị với chính
quyền địa phƣơng hoàn thiện việc quản lý đất tại các khu công nghiệp trên địa
bàn huyện theo quy định của Luật Đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo luận văn
gồm 04 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý đối với sử
dụng đất tại các khu công nghiệp
Chƣơng 2.
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý đối với sử dụng đất tại các
khu công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Chƣơng 4. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý đối với sử
dụng đất tại các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020
thể hiện một số điểm sau:
- Thu hút đầu tƣ trên quy mô lớn và phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy xuất khẩu.
- Tạo việc làm.
- Tiếp nhận công nghệ, kinh nghiệm tác phong làm việc tiên tiến.
- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phát triển cơ sở hạ tầng.
- Cân đối sự phát triển giữa các vùng.
- Kiểm soát sự ô nhiễm môi trƣờng.
1.1.1.2. Vai trò của các KCN
- Tăng cƣờng khả năng thu hút đầu tƣ, góp phần thực hiện mục tiêu
tăng trƣởng kinh tế:
Hầu hết các nƣớc đang ở thời kỳ đầu trong công cuộc công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nƣớc đều phải gặp một bài toán nan giải là tình trạng thiếu
vốn. Thông qua những ƣu đãi đặc biệt so với sản xuất trong nƣớc các khu
công nghiệp có đƣợc môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn, vì vậy nó có khả năng thu
hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ đặc biệt là vốn FDI. Khu công nghiệp đã đóng góp
đáng kể trong việc thu hút FDI. Chẳng hạn nhƣ Đài Loan và Malayxia, trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6
những năm đầu phát triển, khu công nghiệp đã thu hút đƣợc 60% số vốn FDI.
Đồng thời, các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp phần lớn là
các đơn vị có tiềm năng. Do đó hoạt động có hiệu quả góp phần vào các mục
tiêu phát triển của đất nƣớc. Trong đó đáng kể nhất là việc góp phần đẩy
mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ do việc phát triển sản xuất hàng xuất khẩu
thay thế hàng nhập khẩu. Ỏ một số nƣớc, khu công nghiệp đã góp phần đáng
kể cho việc đẩy mạnh xuất khẩu. Ví dụ nhƣ Malayxia, hiện nay giá trị xuất
- Khu công nghiệp tạo thêm việc làm cho ngƣời lao động.
Hầu hết các nƣớc đang phát triển trong quá trình phát triển kinh tế đều
gặp phải tình huống khó xử: nếu theo đuổi mục tiêu toàn dụng nhân lực thì
khó thực hiện mục tiêu chống lạm phát, đồng thời ƣớc muốn nền sản xuất xã
hội đạt hiệu quả cao bằng cách du nhập các công nghệ tinh vi tức là ít sử dụng
lao động sống thì sẽ làm gia tăng nạn thất nghiệp. Tuy chƣa phải là giải pháp
lý tƣởng nhƣng việc thiết lập các khu công nghiệp là một cơ hội quan trọng để
giải quyết mâu thuẫn này. Theo ngân hàng thế giới châu Á là nơi tạo ra nhiều
việc làm nhất.
1.1.2. Sử dụng đất tại KCN
1.1.2.1. Các chủ thể sử dụng đất tại KCN
Các chủ thể sử dụng đất tại khu công nghiệp gồm các tổ chức kinh tế,
ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài; Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân
đầu tƣ vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là
ngƣời sử dụng đất); Ngƣời sử dụng đất trong khu công nghiệp phải sử dụng
đất đúng mục đích đã đƣợc xác định, đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai.
1.1.2.2. Các tiêu chí đánh giá sử dụng đất tại KCN
Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (KH và ĐT), cả nƣớc
hiện có trên 260 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích đất sử dụng
khoảng 72.000 ha. Trong đó, 174 KCN đã đi vào hoạt động, chiếm trên
43.500 ha, 86 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây
dựng cơ bản. Các KCN phân bố rộng khắp trên địa bàn 57 tỉnh, thành phố, tập
trung chủ yếu ở 3 vùng kinh tế trọng điểm nhƣ phía Nam chiếm gần 48% tổng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8
số KCN, phía Bắc trên 20% và miền Trung xấp xỉ 10%. Tính đến cuối năm
9
phát triển Khu công nghiệp; Xây dựng chƣơng trình, kế hoạch về xúc tiến đầu
tƣ phát triển khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức
thực hiện; Xây dựng kế hoạch hàng năm và 05 năm về phát triển nguồn nhân
lực, đáp ứng nhu cầu cho các khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt và tổ chức thực hiện; Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp
và vốn đầu tƣ phát triển hàng năm của Ban trình cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật;
Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp
luật và theo hƣớng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân
tỉnh đối với các nhiệm vụ:
- Quản lý, phổ biến, hƣớng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt
vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên
quan tới khu công nghiệp đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Đăng ký
đầu tƣ theo thẩm quyền; thẩm tra cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận
đầu tƣ các dự án vào Khu công nghiệp theo chủ trƣơng thu hút đầu tƣ của tỉnh
sau khi đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận; Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung
và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thƣơng mại của tổ chức
và thƣơng nhân nƣớc ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp; cấp Giấy phép
kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài lần đầu đầu tƣ vào khu công nghiệp sau khi có ý
kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thƣơng; Điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng đã đƣợc phê duyệt của khu công nghiệp nhƣng không làm
thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định thiết kế
cơ sở đối với các dự án nhóm B, nhóm C hoặc cấp, gia hạn Giấy phép xây
dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng; cấp
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây
dựng trong khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan theo quy định của pháp
môi trƣờng sinh thái đối với các dự án tại khu công nghiệp; quyết định xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trƣờng hợp vi phạm về các
lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
quyền xử lý vi phạm đối với các trƣờng hợp vi phạm về các lĩnh vực không
thuộc thẩm quyền;
- Giải quyết các khó khăn, vƣớng mắc của nhà đầu tƣ tại khu công
nghiệp và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vấn đề vƣợt
thẩm quyền;
- Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động
trong khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tƣ trong khu công nghiệp;
- Phối hợp với cơ quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ trong việc xây dựng,
quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý;
- Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, các Bộ, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình: xây dựng và phát triển khu công
nghiệp; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tƣ; triển
khai và hoạt động của dự án đầu tƣ; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nƣớc;
thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động,
giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng
sinh thái trong khu công nghiệp;
- Tổ chức phong trào thi đua và khen thƣởng cho doanh nghiệp trong
khu công nghiệp;
- Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nƣớc trong việc
thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu công nghiệp;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của
triển KCN, bao gồm: xây dựng quy hoạch, thành lập KCN, KCX, thẩm tra,
thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN; vận
động, thu hút đầu tƣ; thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tƣ; quản lý hoạt
động KCN, KCX và doanh nghiệp. Việc quản lý này đƣợc thực hiện theo cơ
chế “một cửa, tại chỗ" và đã phát huy tác dụng tích cực trong việc phát triển
KCN, KCX. Ngoài các Bộ, ngành Trung ƣơng và UBND cấp tỉnh, Chính phủ
đã hình thành một hệ thống Ban quản lý KCN cấp tỉnh để quản lý trực tiếp
các KCN trong từng địa phƣơng.
Thời gian qua, hoạt động của các Ban quản lý KCN cấp tỉnh đã đi vào
nề nếp và phát huy những hiệu quả tích cực của cơ chế quản lý "một cửa, tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
chỗ”. Ban quản lý KCN cấp tỉnh đã đƣợc trao nhiều quyền quyết định trong
quản lý KCN, góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý Nhà nƣớc đối
với KCN, rút ngắn đƣợc thủ tục hành chính, giải toả tâm lý cho các nhà đầu tƣ
trong và ngoài nƣớc về chính sách của nhà nƣớc ta đối với việc đầu tƣ vào
KCN, góp phần không nhỏ thúc đẩy phát triển các KCN, đƣợc các doanh
nghiệp KCN thừa nhận tính tích cực của công tác quản lý Nhà nƣớc. Đây là
cơ chế quản lý đúng và phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển hiện nay.
Đối với Ban quản lý các KCN tỉnh Quảng Ninh: Nhằm tăng cƣờng
công tác quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp (DN) giải quyết kịp thời khó khăn,
vƣớng mắc trong các KCN, hàng năm, Ban Quản lý (BQL) các KCN tỉnh
Quảng Ninh đã tổ chức rà soát việc triển khai thực hiện quy hoạch của các
KCN trên địa bàn; giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án đƣợc cấp
GCNĐT trong các KCN; đôn đốc hƣớng dẫn các chủ đầu tƣ triển khai thực
hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ, đúng mục tiêu đăng ký, phát hiện và xử lý
kịp thời các DN vi phạm; hƣớng dẫn làm thủ tục đăng ký hoạt động trở lại
nhà nƣớc về khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Hƣớng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tƣ, kiểm tra, giám sát, thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thƣởng, xử lý vi phạm và giải quyết các
vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, khu
kinh tế.
1.2.4. Phân cấp quản lý nhà nước đối với sử dụng đất tại các KCN
- Tham gia lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp;
- Tổ chức lập và trình thẩm định, phê duyệt: nhiệm vụ quy hoạch chi
tiết, quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tƣ vào cụm công nghiệp (nếu không có
nhà đầu tƣ kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp);
- Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh về phƣơng thức đầu tƣ kết cấu hạ tầng
vào cụm công nghiệp theo Điều 5 của Quy chế này;
- Hƣớng dẫn các chủ đầu tƣ cụm công nghiệp, các doanh nghiệp đến các
ngành tỉnh làm thủ tục, hồ sơ xin đầu tƣ, xin đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị
giải quyết các vấn đề có liên quan;
- Thành lập hoặc tham gia Hội đồng giải tỏa, bồi thƣờng cụm công
nghiệp theo quy định;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15
- Tham gia xác định giá cho thuê đất, phí hạ tầng tại các cụm công nghiệp;
- Ban hành điều lệ quản lý từng cụm công nghiệp theo điều lệ mẫu;
- Công bố danh mục ngành nghề ƣu tiên đầu tƣ vào cụm công nghiệp;
- Vận động, kêu gọi đầu tƣ và khai thác các nguồn vốn đầu tƣ vào các
cụm công nghiệp;
- Đôn đốc việc thực hiện các dự án trong và ngoài cụm công nghiệp có liên
quan, đảm bảo hoạt động đồng bộ theo đúng quy hoạch và tiến độ đƣợc duyệt;
- Phối hợp các ngành chức năng tỉnh trong công tác quản lý cụm công nghiệp;