Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 25

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn
này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình khoa
học nào trước đây.
Tôi cũng cam đoan mọi tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn
này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Biên

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà
Nội. Được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường Đại học
Thủy lợi nói chung, trong khoa Kinh tế và Quản lý nói riêng đã trang bị cho
tác giả những kiến thức về cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo
cho tôi hành trang vững chắc trong công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân
thành cảm ơn các thầy cô. Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này,
ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo
tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Uân, trường Đại học
Thuỷ lợi. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng Quản lý đào tạo Đại học
và Sau đại học, Khoa Kinh tế và quản lý đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo,
cán bộ Phòng Tài nguyên - Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất huyện Đông Triều, các tập thể cá nhân các thị trấn và các xã thuộc huyện
Đông Triều đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập số liệu và những thông tin
cần thiết liên quan để thực hiện nghiên cứu của Luận văn. Cảm ơn anh chị


Bảng 2.13: Kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính về đất đai 67
Bảng 2.14: Tình hình tranh chấp đất đai ở các xã, thị trấn được điều tra 73
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
GCN Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
NTM
Nông thôn mới
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài:
3.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.2.1. Điều kiện tự nhiên 35
2.2.2. Tài nguyên thiên nhiên 36
2.2.3. Cảnh quan môi trường huyện Đông Triều 36
2.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đông Triều 37
2.3.1. Bộ máy quản lý đất đai của huyện Đông Triều 37
2.3.2. Tình hình sử dụng đất của huyện Đông Triều trong thời gian vừa qua 39
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý, sử dụng đất đai của huyện 74
2.4.1. Những kết quả đạt được 74
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại 75
CHƯƠNG 3 80
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH80
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Huyện trong những năm tới 80
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp trong quản lý đất đai 81
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa
bàn Huyện Đông Triều 82
3.3.1. Quan điểm về việc quản lý đất đai 82
3.3.2. Một số giải pháp 85
3.4. Kiến nghị một số giải pháp hỗ trợ 89
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có một vị trí đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở bất kì quốc
gia nào và chế độ nào. Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, không có
đất đai của mình, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Dù ở đâu hay
làm gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người xét cho cùng, đều

Việc thực hiện các quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền
còn thiếu triệt để, không đúng trình tự thủ tục dẫn đến tình trạng quyết định
đó có hiệu lực trước Luật Đất đai 2003 nhưng đến nay vẫn chưa được triển
khai thực hiện. Do sự giám sát thiếu chặt chẽ, các tổ chức được giao đất
nhưng chậm triển khai theo tiến độ dự án quy định, còn để đất trống không sử
dụng gây lãng phí trong khi người dân không có đất để sản xuất gây bức xúc
trong dân. Chính vì vậy việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết
nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết
tật của thị trường khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của
đất đai.
Đông Triều là huyện cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, là một
vùng trung du, địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam. Phía Bắc là vòng cung
Đông Triều trùng điệp, phía cực Nam là những cánh đồng trũng, là một trong
những mỏ than lớn. Có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Các
ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp của huyện phát triển mạnh. Mô
hình sản xuất nông nghiệp đơn thuần đã dần được chuyển dịch theo hướng
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Trong chiến lược phát triển, chủ trương của tỉnh Quảng Ninh là xây
dựng huyện Đông Triều trở thành thị xã công nghiệp trước năm 2015 nên tốc
độ gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc, dẫn đến
nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các ngành kinh tế
nói riêng và quỹ đất đai nói chung, trên thực tế đã xảy ra những vấn đề xung
đột phức tạp, những tồn tại và những tiêu cực về quản lý và sử dụng đất đai
trên địa bàn Huyện trong thời gian gần đây. Điều đó cho thấy để góp phần cho
việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của địa phương, thì một trong
những vấn đề quan trọng cần được quan tâm đặc biệt là cần tăng cường hơn
nữa công tác quản lý đất đai trên địa bàn. Xuất phát từ những yêu cầu, điều
kiện thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài "Giải pháp tăng cường công tác
quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh" làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp

nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu các
vấn đề quản lý nhà nước về đất đai.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu
ích có giá trị gợi mở trong công tác quản lý hiệu quả mục đích sử dụng đất ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Những kết quả mà đề tài nhằm đạt được gồm:
- Hệ thống những cơ sở lý luận về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, vấn đề quản lý nhà nước về đất
đai và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai
trên địa bàn huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh trong thời gian vừa qua, qua
đó đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những tồn tại cần tìm
giải pháp khắc phục;
- Nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm công tác quản lý và sử dụng đất
đai trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới nhằm
góp phần quản lý và phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: phần
mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, Phần chính của
luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đất đai và quản lý đất đai
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện
Đông Triều trong thời gian vừa qua
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai
trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

1
CHƯƠNG 1

diện tích đất đai lên bao nhiêu cũng được. Đặc điểm này đặt ra yêu cầu quản
lý đất đai phải chặt chẽ, quản lý về số lượng, chất lượng đất, cơ cấu đất đai
theo mục đích sử dụng cũng như cơ cấu sử dụng đất đai theo các thành phần
kinh tế, và xu hướng biến động của chúng để có kế hoạch phân bổ và sử
dụng đất đai có cơ sở khoa học. Đối với nước ta diện tích bình quân đầu
người vào loại thấp so với các quốc gia trên thế giới. Vấn đề quản lý và sử
dụng đất đai tiết kiệm, hiệu quả và bền vững lại càng đặc biệt quan trọng.
Đất đai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đời sống kinh tế,
xã hội. Việc mở rộng các khu công nghiệp, các khu chế xuất, việc mở rộng
các đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển nông lâm ngư nghiệp đều
phải sử dụng đất đai. Để đảm bảo cân đối trong việc phân bổ đất đai cho các
ngành, các lĩnh vực, tránh sự chồng chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác
quy hoạch và kế hoạch hoá sử dụng đất đai và có sự phối hợp chặt chẽ giữa
các ngành trong công tác quy hoạch và kế hoạch hoá đất đai.
Đất đai có vị trí tương đối cố định, tính chất cơ học, vật lý, hoá học và
sinh học trong đất không đồng nhất. Do vị trí cố định và gắn liền với các điều
kiện tự nhiên thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước, cây trồng và các điều kiện
kinh tế như kết cấu hạ tầng, kinh tế, công nghiệp trên các vùng, các khu vực
nên tính chất của đất có khác nhau. Vì vậy, việc sử dụng đất đai vào các quá
trình sản xuất của mỗi ngành kinh tế cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng tính chất
của đất cho phù hợp. Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất đai phải
phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế và chất lượng ruộng đất của từng
vùng để mang lại hiệu quả kinh tế cao. Để kích thích việc sản xuất hàng hoá
trong nông nghiệp, Nhà nước đề ra những chính sách đầu tư, thuế cho phù
hợp với điều kiện đất đai ở các vùng trong nước.

3
Trong nông nghiệp, nếu sử dụng hợp lý đất đai thì sức sản xuất của nó
không ngừng được nâng lên. Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sự
phát triển của lực lượng sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, với việc thực

biện pháp hữu hiệu trong cơ chế thị trường, nó làm cho các đối tượng sử dụng
đất có hiệu quả hơn, làm tốt công việc của mình, vừa bảo đảm được lợi ích cá
nhân cũng như lợi ích của toàn xã hội.
1. 2. Quản lý Nhà nước về đất đai
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước theo nghĩa rộng có thể diễn đạt như sau:
Quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ hoạt động của các cơ quan
trong bộ máy nhà nước ta căn cứ vào cơ sở pháp luật để điều chỉnh các nội
dung quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương trong việc phát sinh, thay
đổi và chấm dứt quan hệ đất đai; điều chỉnh các hành vi của các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân sử dụng đất hướng tới mục đích bảo vệ quỹ đất đai trên toàn
quốc, giữ gìn, tôn tạo, quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả theo định hướng
của Nhà nước.
Quản lý Nhà nước về đất đai có thể có nhiều nghĩa khác nhau tại các
nước khác nhau. Quản lý nhà nước về đất đai có thể đồng nghĩa với quản lý
đất đai, tập trung vào cách thức Chính phủ xây dựng và thực hiện các chính
sách đất đai và quản lý đất đai cho tất cả các loại đất không phân biệt quyền
sử dụng đất. Cụ thể hơn, đây là quá trình Nhà nước quản lý đất đai thuộc sở
hữu của Nhà nước và giao đất cho các mục đích sử dụng khác nhau.
Như vậy, có thể xác định khái niệm quản lý Nhà nước đối với đất đai ở
nước ta như sau: Quản lý nhà nước đối với đất đai là sự tác động liên tục, có
định hướng mục tiêu của bộ máy Nhà nước lên đối tượng sử dụng đất, nhằm
thực hiện mục tiêu chung đề ra trong những điều kiện và môi trường kinh tế

5
nhất định, trên nguyên tắc cao nhất Nhà nước là đại diện sở hữu toàn dân về
đất đai trực tiếp tham gia vận hành thị trường, để thực hiện quyền về kinh tế
của sở hữu và các chức năng khác của Nhà nước. Khai thác, sử dụng hợp lý,
hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đồng thời có biện pháp báo vệ đất và môi
trường sống theo hướng sử dụng bền vững quĩ đất. Quản lý nhà nước về đất

- Thành lập và quản lý hệ thống các hồ sơ tài liệu đất đai, hồ sơ địa
chính; hệ thống cung cấp thông tin đất đai; hệ thống dịch vụ đất đai nhằm
thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước về đất đai.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở để quản lý việc
phân bổ quỹ đất, quyết định mục dích sử dụng đất thông qua cơ chế giao đất,
thu hồi đất.
- Quản lý tài chính về đất và trực tiếp tham gia vận hành thị trường
quyền sử dụng đất, quyết định mục đích sử dụng đất thông qua cơ chế giao
đất, thu hồi đất.
- Quản lý, giám sát thực hiện pháp luật đất đai thông qua công tác thanh
tra, kiểm tra, tiến hành xử lý các vi phạm pháp luật đất đai trong quản lý sử
dụng đất của cả chủ thể quản lý và chủ thể sử dụng đất.
Nội dung của quản lý đối với đất đai ở nước ta trên cơ sở quy định của
Luật đất đai năm 2003, cụ thể như sau:
1.2.2.1. Ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất và tổ chức hướng dẫn thực hiện văn bản đó
Văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là những văn bản không chỉ
cung cấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản lý
đối với người sử dụng đất nhằm thực hiện các quy định luật lệ của Nhà nước.
Công tác xây dựng văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là một nội

7
dung quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý Nhà nước về đất
đai. Dựa trên việc ban hành các văn bản pháp luật này, Nhà nước buộc các đối
tượng sử dụng đất phải thực hiện các quy định về sử dụng theo một khuôn
khổ do Nhà nước đặt ra. Văn bản pháp luật quản lý sử dụng đất biểu hiện
quyền lực của các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, nhằm lập lại một trật
tự pháp lý theo mục tiêu của các cơ quan quản lý. Nhà nước ta là nhà nước
của dân, do dân và vì dân. Vì vậy văn bản pháp luật đất đai vừa thể hiện được
ý chí của Nhà nước vừa thể hiện được nguyện vọng của đối tượng sử dụng đất

cho phép đánh giá về mặt kinh tế của đất đai Điều 31 Luật Đất đai quy định:
Chính phủ chỉ đạo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương điều tra,
khảo sát đo đạc đánh giá và phân hạng đất. Uỷ ban nhân dân (UBND) chỉ đạo
cơ quan quản lý theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất, người sử dụng
đất, kịp thời chỉnh lý các tài liệu về đất đai cho phù hợp với hiện trạng sử
dụng đất ở địa phương mình.
Việc đánh giá và phân hạng đất là một công việc rất phức tạp. Đánh giá
đất đai đòi hỏi phải phân hạng đất. Đối với phân hạng đất, Nhà nước phải căn
cứ vào 5 yếu tố đó là: Điều kiện địa hình, khí hậu, chất đất, điều kiện tưới
tiêu, vị trí của khu đất so với đường giao thông hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm.
Để quy định giá đất, Chính phủ đã ban hành Nghị định 87/CP. Giá đất
được xác định cho từng hạng đất, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp chia theo
ba loại: đồng bằng, trung du, miền núi.
Luật Đất đai năm 2013 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Bởi vậy, việc định giá đất ở nước ta là xác
định giá trị của quyền sử dụng đất, còn quyền chiếm hữu và quyền định đoạt
không được xác định giá trị. Nhà nước có thể điều tiết đất đai thông qua giá
cả và khi đó giá đất mới thật sự phản ánh được tiềm năng kinh tế to lớn của

9
đất đai.
Công tác lập bản đồ địa chính được quy định trong Điều 30 của Luật
Đất đai, Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất
trên phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương ban hành quy
trình kỹ thuật quy phạm xây dựng bản đồ địa chính. UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính ở địa
phương mình. Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã phường,
thị trấn và là căn cứ để có thể hạn chế, ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp
đất đai hiện nay.[14]
1.2.2.3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Vấn đề cần lưu ý khi lập kế hoạch sử dụng đất là:
+ Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch theo chương trình của dự án
+ Giải quyết tốt mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường.
+ Coi trọng công tác kế hoạch, nâng cao trách nhiệm của người làm
công tác kế hoạch.
+ Tăng cường chất lượng công tác kế hoạch.
1.2.2.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan
hệ xã hội trong lĩnh vực đất đai phát triển đa dạng hơn, phức tạp hơn. Mối quan
hệ đó được xây dựng trên cơ sở sự phát triển cả lực lượng sản xuất phù hợp với
tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Thực hiện chủ trương chính sách
của Đảng, Nhà nước đã giao đất nông nghiệp đến từng hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo Nghị đinh số
85/1999/NĐ-CP [7] Giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp theo Nghị định số

11
163/1999/NĐ-CP (thay thế cho Nghị định 64/CP và nghị định 02/CP) [8]. Hộ
gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
- Chính sách giao đất của Nhà nước thể hiện như sau: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất:
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất kinh doanh theo dự án đã
được phê duyệt từ các doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất vào sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản làm muối.
+ Các tổ chức và cá nhân người nước ngoài.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định theo Điều 59, Luật
Đất đai năm 2013.

điều kiện từ đó tạo ra cơ sở pháp lý để phát huy các quyền của người sử dụng
đất. Đăng ký quyền sử dung đất phải được thực hiện thương xuyên liên tục để có
thể phản ánh kịp thời cập nhật những biến động đất đai.
Quá trình đổi mới kinh tế đã làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đây
chính là nguyên nhân làm cho đất đai bị biến động cả về diện tích cũng như
đối tượng sử dụng đất. Vì vậy phải tổ chức công tác thống kê, kiểm kê đất đai
để có thể nắm rõ được những biến động đó. Thống kê đất đai được tiến hành
hàng năm và kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần. Đơn vị thống kê,
kiểm kê đất đai là đơn vị lập sổ địa chính, đó là UBND xã, phường, thị trấn.
UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất
đai ở địa phương mình.[14]
1.2.2.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai không thể thiếu được hoạt động này.

13
Điều 195 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Bộ Tài nguyên và Môi trường
chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong cả nước;
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
thanh tra đất đai tại địa phương. Nội dung thanh tra đất đai đươc quy định
như sau:
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của UBND các cấp;
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng
đất và của tổ chức, cá nhân khác.
Về xử lý các sai phạm trong việc quản lý sử dụng đất tùy theo tính chất
nghiêm trọng, mức độ tác hại và hậu quả của các trường hợp sai phạm mà các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện phương sách cho phù hợp.
1.2.2.7. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Quá trình sử dụng đất không thể không xảy ra các tranh chấp, khiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status