ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
PHẠM TIẾN PHÚC
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60. 85. 01. 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS. BÙI ĐÌNH HOÀ
Thái Nguyên - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Phạm Tiến Phúc
1.2. Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới .............10
1.2.1. Nước Trung Quốc............................................................................................10
1.2.2. Nước Pháp.......................................................................................................11
1.3. Công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam...............................................12
1.3.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.....................................12
1.3.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính ..........................................................................................................................15
1.3.3. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất................................16
1.3.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .......................................17
1.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất17
1.3.6. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất .................................................................................18
1.3.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai .................................................................21
1.3.8. Công tác quản lý tài chính ..............................................................................21
1.3.9. Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản ..............................................................................................................23
1.3.10. Công tác quản lý,giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.....................................................................................................................24
1.3.11. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai ................24
1.3.12. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai .............................................................25
1.3.13. Công tác quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai .............................26
1.4. Công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ..............................27
1.4.1. Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
iv
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.........................................................................27
1.4.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
3.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai................................................................................64
3.2.8. Công tác quản lý tài chính về đất đai .............................................................67
3.2.9. Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
v
bất động sản ..............................................................................................................68
3.2.10. Công tác giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất .....69
3.2.11. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai ............................................70
3.2.12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai ...........................................................................70
3.2.13. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai .......................................................................71
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai trên
địa bàn huyện Đông Triều......................................................................................73
3.3.1. Quan điểm về việc quản lý đất đai ..................................................................73
3.3.2. Giải pháp.........................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................78
4.1. Kết luận .............................................................................................................78
4.2. Kiến nghị ...........................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................81
PHỤ LỤC .................................................................................................................82
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CNH – HĐH
GCN
vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1: Danh sách cán bộ địa chính huyện và các xã, thị trấn...................42
Bảng 3.2: Biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010...............................................44
Bảng 3.3: Tổng hợp các dự án thu hồi đất từ 2008 đến năm 2010 .......................52
Bảng 3.4: Tổng hợp các trường hợp tỉnh Quảng Ninh thu hồi đất do sử dụng đất
vi phạm luật đất đai đến năm 2010. ........................................................................53
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP ...........54
Bảng 3.6: Ý kiến của nông hộ sau khi được giao đất ở 5 xã được điều tra ..........55
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả giao đất nông nhiệp cho các tổ chức .......................56
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện các dự án đến năm 2010............57
Bảng 3.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận QSD đất cho hộ gia đình.......................62
Bảng 3.10: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất.........63
Bảng 3.11: Tổng hợp diện tích các loại đất theo địa giới hành chính ..................65
Bảng 3.12: Tổng hợp diện tích và cơ cấu đất đai theo đối tượng sử dụng ...........66
Bảng 3.13: Kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính về đất đai .....................67
Bảng 3.14: Tình hình tranh chấp đất đai ở các Xã được điều tra.........................72
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010...........................................45
Biểu đồ 3.2: Kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính về đất đai ...................68
1
MỞ ĐẦU
2
giám sát thiếu chặt chẽ, các tổ chức được giao đất nhưng chậm triển khai theo tiến
độ dự án quy định, còn để đất trống không sử dụng gây lãng phí trong khi người dân
không có đất để sản xuất gây bức xúc trong dân.
Đông Triều là huyện cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, là một vùng
trung du, địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam. Phía Bắc là vòng cung Đông Triều
trùng điệp, phía cực Nam là những cánh đồng trũng, là một trong những mỏ than
lớn. Có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Các ngành dịch vụ, thương
mại, công nghiệp của huyện phát triển mạnh. Mô hình sản xuất nông nghiệp đơn
thuần đã dần được chuyển dịch theo hướng nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ.
Chủ trương của tỉnh Quảng Ninh xây dựng huyện Đông Triều trở thành thị xã
công nghiệp trước năm 2015 nên tốc độ gia tăng dân số, sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ
và sâu sắc dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các
ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói chung. Điều này đòi hỏi Uỷ ban nhân dân
(UBND) huyện Đông Triều phải có những chính sách về quản lý, sử dụng đất đai phù
hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý. Xuất phát
từ những yêu cầu, điều kiện thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài " Đánh giá
công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh"
2. Mục tiêu chung của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đông
Triều, sẽ tiến hành đánh giá kết quả và hạn chế để tìm ra nguyên nhân, đề xuất biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đông
Triều nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung trong thời gian tới.
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại
quan, là nhu cầu tất yếu trong việc sử dụng đất đai. Nhà nước không chỉ quản lý
bằng công cụ pháp luật, các công cụ tài chính mà Nhà nước còn kích thích, khuyến
khích đối tượng sử dụng đất hiệu quả bằng biện pháp kinh tế. Biện pháp kinh tế tác
động trực tiếp đến lợi ích của người sử dụng đất và đây là một biện pháp hữu hiệu
trong cơ chế thị trường, nó làm cho các đối tượng sử dụng đất có hiệu quả hơn, làm
4
tốt công việc của mình, vừa bảo đảm được lợi ích cá nhân cũng như lợi ích của toàn
xã hội.
1.1.2. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.2.1. Ban hành văn bản pháp luật và hướng dẫn thực hiện văn bản đó
Văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là những văn bản không chỉ cung
cấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản lý đối với
người sử dụng đất nhằm thực hiện các quy định luật lệ của Nhà nước.
Công tác xây dựng văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là một nội dung
quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai. Dựa trên
việc ban hành các văn bản pháp luật này, Nhà nước buộc các đối tượng sử dụng đất
phải thực hiện các quy định về sử dụng theo một khuôn khổ do Nhà nước đặt ra.
Văn bản pháp luật quản lý sử dụng đất biểu hiện quyền lực của các cơ quan quản lý
Nhà nước về đất đai, nhằm lập lại một trật tự pháp lý theo mục tiêu của các cơ quan
quản lý. Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Vì vậy văn bản pháp
luật đất đai vừa thể hiện được ý chí của Nhà nước vừa thể hiện được nguyện vọng
của đối tượng sử dụng đất đai. Ngoài ra, văn bản pháp luật đất đai cũng là cơ sở để
giúp cho các cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra, thanh tra giám sát hoạt động của
các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
Văn bản quản lý Nhà nước về đất đai có hai loại hình:
- Văn bản quy phạm pháp luật.
- Văn bản quy phạm pháp quy.
Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các văn bản luật và dưới luật. Các văn
yếu tố đó là: Điều kiện địa hình, khí hậu, chất đất, điều kiện tưới tiêu, vị trí của khu
đất so với đường giao thông hoặc nơi tiêu thụ sản phẩm.
Để quy định giá đất, Chính phủ đã ban hành Nghị định 87/CP. Giá đất được
xác định cho từng hạng đất, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp chia theo ba loại:
đồng bằng, trung du, miền núi.
Giá đất khu dân cư nông thôn được xác định cho từng hạng đất và chia theo
ba loại đất.
Đối với đất đô thị, giá đất được xác định căn cứ vào từng loại đô thị, trong
từng loại đô thị lại chia ra từ 3 đến 4 loại đường phố, trong từng loại đô thị lại chia
ra từ 4 đến 5 loại vị trí đất khác nhau. Vị trí này được căn cứ vào điều kiện sinh lời,
mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng và giá đất của từng vùng trong đô thị.
6
Việc định giá đất cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố không gian, thời gian,
môi trường, tính pháp lý và yếu tố tâm lý xã hội, quan hệ cung cầu đất.
Luật Đất đai năm 2003 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu. Bởi vậy, việc định giá đất ở nước ta là xác định giá trị
của quyền sử dụng đất, còn quyền chiếm hữu và quyền định đoạt không được xác
định giá trị. Nhà nước có thể điều tiết đất đai thông qua giá cả và khi đó giá đất mới
thật sự phản ánh được tiềm năng kinh tế to lớn của đất đai.
Công tác lập bản đồ địa chính được quy định trong Điều 19 của Luật Đất đai.
Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất trên phạm vi cả
nước. Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương ban hành quy trình kỹ thuật quy phạm
xây dựng bản đồ địa chính. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo
và tổ chức việc lập bản đồ địa chính ở địa phương mình. Bản đồ địa chính được lập
theo đơn vị hành chính xã phường, thị trấn và là căn cứ để có thể hạn chế, ngăn
chặn các hiện tượng tranh chấp đất đai hiện nay. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[13]
1.1.2.3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật
+ Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch theo chương trình của dự án
+ Giải quyết tốt mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường.
+ Coi trọng công tác kế hoạch, nâng cao trách nhiệm của người làm công tác
kế hoạch.
+ Tăng cường chất lượng công tác kế hoạch. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[13]
1.1.2.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ
xã hội trong lĩnh vực đất đai phát triển đa dạng hơn, phức tạp hơn. Mối quan hệ đó
được xây dựng trên cơ sở sự phát triển cả lực lượng sản xuất phù hợp với tính chất
và trình độ của lực lượng sản xuất. Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước đã giao đất nông nghiệp đến từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo Nghị đinh số 85/1999/NĐ-CP [9]. Giao
đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp theo Nghị định số 163/1999/NĐ-CP (thay thế cho
Nghị định 64/CP và nghị định 02/CP) [10]. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước
giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp giá trị
quyền sử dụng đất.
8
- Chính sách giao đất của Nhà nước thể hiện như sau: Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất:
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất kinh doanh theo dự án đã được
phê duyệt từ các doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất vào sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản làm muối.
+ Các tổ chức và cá nhân người nước ngoài.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định theo Điều 37, Luật Đất đai
năm 2003.
- Thu hồi đất: Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ đất đó giao sử dụng
đất phải được thực hiện thương xuyên liên tục để có thể phản ánh kịp thời cập nhật
những biến động đất đai.
Hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ cung cấp thông tin đầy đủ nhất, là cơ sở để
bảo vệ các quyền của người sử dụng đất khi xảy ra tranh chấp cũng như xác định
nghĩa vụ tài chính mà họ phải tuân thủ theo pháp luật. Việc cấp GCNQSDĐ do cơ
quan quản lý đất đai ở Trung ương phát hành. UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung
ương cấp GCNQSDĐ cho tổ chức và đối tượng được Chính phủ quyết định giao
đất. UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho hộ gia
đình, cá nhân.
Quá trình đổi mới kinh tế đã làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đây chính là
nguyên nhân làm cho đất đai bị biến động cả về diện tích cũng như đối tượng sử
dụng đất. Vì vậy phải tổ chức công tác thống kê, kiểm kê đất đai để có thể nắm rõ
được những biến động đó. Thống kê đất đai được tiến hành hàng năm và kiểm kê
đất đai được tiến hành 5 năm một lần. Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là đơn vị lập
sổ địa chính, đó là UBND xã, phường, thị trấn. UBND các cấp có trách nhiệm tổ
chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai ở địa phương mình. (Nguyễn Khắc
Thái Sơn,2007)[13]
1.1.2.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai không thể thiếu được hoạt động này. Điều
132 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách
nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong cả nước; Cơ quan quản
lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra đất đai tại
10
địa phương. Nội dung thanh tra đất đai đươc quy định như sau:
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của UBND các cấp;
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và
của tổ chức, cá nhân khác.
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc
sách cơ bản của Trung Quốc.
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục
đích sử dụng đất trưng dụng. Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm
dụng tiền bồi thường đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng
dụng để sử dụng vào mục đích khác. (Nguyễn Kim Sơn,2000)[14]
1.2.2. Nước Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp được xây dựng trên một số
nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất
đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai.
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không
gian tư nhân. Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà
nước và tập thể địa phương. Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có
đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được. Không gian
công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng ...
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo
lợi ích song hành. Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không
ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Chỉ có lợi ích
công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó,
lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với
lợi ích tư nhân.
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản
xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất. Sử dụng đất nông
nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:
Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng
phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định. Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên
đất canh tác để bán cho người khác.
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với
một số loại đất chuyên dùng để gieo hạt, đất để trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới
dành cho ươm cây trồng.
tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước.
- Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật Đất đai đầu tiên và có hiệu lực
thi hành từ ngày 08/01/1988.
- Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất
cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài, Nghị quyết là dấu mốc có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp.
13
- Nghị định số 13 - HĐBT ngày 1/2/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc
giải quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất.
- Nghị định số 30 - HĐBT ngày 23/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc
thi hành Luật Đất đai.
- Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản
xuất nông nghiệp.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản lý,
sử dụng đất lâm nghiệp.
- Nghị định số 34/CP ngày 23/04/1994 của Chính phủ quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của bộ máy Tổng cục Địa chính (nay là Bộ
Tài nguyên và Môi trường).
- Ngày 02/12/1998 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Đất đai năm 1993.
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ quy định về
thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyển sử dụng
đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ
về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở số 56/2005/QH11 và Điều
121của Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
15
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính.
Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai được kịp thời, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và tình hình sử
dụng đất ở Việt Nam. Luật Đất đai 2003 đã quy định chi tiết, đầy đủ đảm bảo quản
lý thống nhất toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước theo quy hoạch và pháp luật,
các văn bản dưới luật được sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình quản lý sử
dụng đất, đảm bảo quyền và lợi ích cho Nhà nước, người dân và doanh nghiệp, nhất
là trong lĩnh vực bồi thường giải phòng mặt bằng. Đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước trong tình hình mới và hội nhập kinh tế quốc tế.
trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giúp cơ quan quản lý Nhà nước về
đất đai nắm chắc các thông tin của từng thửa đất, cả về số lượng, chất lượng, diện
tích, loại đất.
Giai đoạn từ năm 1981 đến năm 2003, thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày
10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai đo đạc bản đồ giải thửa
nhằm nắm lại quỹ đất toàn quốc
Hệ thống bản đồ địa hình cơ bản tỷ lệ 1:50.000 phủ trên cả nước và phủ trùm
các vùng kinh tế trọng điểm theo công nghệ số, hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, hệ
thống các điểm toạ độ, độ cao Nhà nước đã được ban hành và Chính phủ ra quyết
định đưa vào sử dụng từ ngày 12/09/2000.
Công tác đo đạc, hệ thống ảnh hàng không, ảnh vệ tinh phủ trùm cả nước.
Đo đạc bản đồ địa hình đáy biển đã từng bước phát triển, chuẩn bị đủ cơ sở vật chất
để triển khai trên diện rộng trong thời gian tới.
Nghị định 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ về công tác phân hạng đất,
tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. Công tác phân hạng đất đóng vai trò hết sức
quan trọng, giúp Nhà nước quản lý đất đai về mặt chất lượng. Đối với đất nông
nghiệp, đánh giá phân hạng đất là một nhiệm vụ quan trọng và không thể thiếu
được. Thông qua phân hạng đất Nhà nước xác định được từng hạng đất làm căn cứ