ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
DƯƠNG VĂN BẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 ĐẾN 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên HD
: TS. Nguyễn Chí Hiểu
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
DƯƠNG VĂN BẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 ĐẾN 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
Nguyên .............................................................................................................33
Bảng 4.5. Thống kê bản đồ các xã, thị trấn huyện Phổ Yên .....................................35
Bảng 4.6: Tổng hợp nhu cầu tăng giảm diện tích sử dụng đất đai trong kỳ quy hoạch sử
dụng đất của huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2020 ............38
Bảng 4.7: Kế hoạch sử dụng đất của huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2014 - 2019 .......................................................................................................39
Bảng 4.8: Kết quả thuê đất của huyện giai đoạn 2012 – 2014..................................41
Bảng 4.9: Kết quả thu hồi đất của huyện giai đoạn 2012 - 2014 ..............................42
Bảng 4.10: Thống kê kết quả chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2012 đến năm
2014 ..................................................................................................................43
Bảng 4.11: Tổng hợp thành phần hồ sơ địa chính của huyện ...................................44
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................................................45
Bảng 4.13: Kết quả thống kê đất đai giai đoạn 2012 - 2014 .....................................47
Bảng 4.14: Tình hình biến động diện tích đất đai năm 2014 so với năm 2012 .................48
Bảng 4.15: Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai giai đoạn 2012 - 2014 ................50
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả đấu giá của huyện Phổ Yên năm 2014 ......................51
Bảng 4.17: Kết quả thực hiện quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014 .................52
Bảng 4.18: Kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2012 - 2014 .......54
Bảng 4.19: Kết quả giải quyết đơn thư từ năm 2012 đến năm 2014 ........................55
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
UBND
: Uỷ ban nhân dân
: Quyết định Ủy ban nhân dân
NXB
: Nhà xuất bản
CT - HĐBT
: Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trường
QH - KHSDĐ
: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
TTLT - BTP - BTNMT : Thông tư liên tịch Bộ tư pháp Bộ
Tài Nguyên Môi trường
TTLT - BTC - BTNMT : Thông tư liên tịch Bộ tài chính Bộ Tài
Nguyên Môi Trường
BĐS
: Bất động sản
2.1. Cơ sở khoa học .......................................................................................................3
2.1.1.Những khái niệm chung về quản lý Nhà nước về đất đai ..........................3
2.1.2.Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai ........................4
2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt
Nam theo Luật Đất đai 2003 .......................................................................................7
2.3. Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam, ở tỉnh Thái
Nguyên từ khi thực hiện Luật Đất đai 2003 đến nay ............................................8
2.3.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước ................8
2.3.2. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên ...................13
Phần 3ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.............................................................................................................................................19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................19
3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................19
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 19
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phổ Yên năm 2014 .............................20
3.3.3. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phổ
Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 theo 13 nội dung quy định
trong Luật Đất đai 2003................................................................................................20
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
trên địa bàn huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên ....................................................21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................21
v
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ...........................................................21
vi
4.3.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai ............................................................55
4.3.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai ........................................56
4.4. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác
quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2012 - 2014...............................................57
4.4.1. Đánh giá chung ...................................................................................................57
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp ..................................................................................58
PHẦN 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................60
5.1. Kết luận ....................................................................................................................60
5.2. Kiến nghị ..................................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................62
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá
trình đào tạo sinh viên của nhà trường. Đây là khoảng thời gian sinh viên
được tiếp cận thực tế, đồng thời củng cố những kiến thức đã được học trong
nhà trường.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 đến 2014”. Trong suốt quá trình thực tập em
đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô chú và các anh chị nơi em
thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, và đặc biệt là thầy giáo TS. Nguyễn
- Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt
công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
1.3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai của
huyện Phổ Yên giai đoạn 2012 - 2014, tiến hành đánh giá những thành tựu và
hạn chế để tìm ra những nguyên nhân, đồng thời đề xuất biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Củng cố kiến thức đã học và bước đầu làm quen với
công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai
trên địa bàn huyện Phổ Yên, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác
quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn.
- Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục
vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Những khái niệm chung về quản lý Nhà nước về đất đai
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao
gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai. Nghiên cứu về
quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai như
quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai và quyền định đoạt đất đai.
Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các hệ
thống các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập, thông qua các tổ chức, cá
nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước.
Bộ, Ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất
đai, cụ thể như sau:
* Các văn bản luật:
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật đất đai 1993;
- Luật Đất đai 2003;
- Luật bảo vệ môi trường 2005;
- Luật kinh doanh bất động sản 2006;
- Luật nhà ở 2011;
- Luật khoáng sản 2010;
* Các văn bản dưới luật(các văn bản pháp quy):
+ Các văn bản dưới luật của chính phủ:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi
thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
5
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong quản
lý đất đai.
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt.
6
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm
2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của
Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đại.
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT quy định sửa đổi, bổ sung một số nội
dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
- Thông tư 39/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 83/2007/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg việc sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.
- Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn một số
nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
- Thông tư 09/2011/TT-BTNMT quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Chỉ thị số 05/2006/ CT- TTg ngày 22/02/2006 của thủ tướng Chính phủ
về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở
Việt Nam theo Luật Đất đai 2003
Tại khoản 2 điều 6 Luật Đất đai 2003 có quy định 13 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai như sau:
- Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
8
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý tài chính về đất.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.3. Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam, ở tỉnh
Bảng 4.8: Kết quả thuê đất của huyện giai đoạn 2012 – 2014..................................41
Bảng 4.9: Kết quả thu hồi đất của huyện giai đoạn 2012 - 2014 ..............................42
Bảng 4.10: Thống kê kết quả chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2012 đến năm
2014 ..................................................................................................................43
Bảng 4.11: Tổng hợp thành phần hồ sơ địa chính của huyện ...................................44
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
giai đoạn 2012 - 2014 .......................................................................................45
Bảng 4.13: Kết quả thống kê đất đai giai đoạn 2012 - 2014 .....................................47
Bảng 4.14: Tình hình biến động diện tích đất đai năm 2014 so với năm 2012 .................48
Bảng 4.15: Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai giai đoạn 2012 - 2014 ................50
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả đấu giá của huyện Phổ Yên năm 2014 ......................51
Bảng 4.17: Kết quả thực hiện quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2014 .................52
Bảng 4.18: Kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2012 - 2014 .......54
Bảng 4.19: Kết quả giải quyết đơn thư từ năm 2012 đến năm 2014 ........................55
10
cắm mốc kể cả việc xây dựng bản đồ đường biên giới mới hoàn tất các thủ tục
pháp lý và ký Nghị định thư biên giới sẽ được hoàn tất vào năm 2012. (thứ
trưởng bộ ngoại giao Hồ Xuân Sơn, 2007 )[20]
Trong khi đó, Việt Nam và Lào đã xác định được 826 vị trí mốc biên
giới và xây dựng 792 cột mốc. Dự kiến sẽ hoàn tất vào năm 2014. (Sỹ ĐứcNgọc Mai, 2013) [16]
Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Trước những đòi hỏi của công tác quản lý nhà nước về đất đai, ngành
Đo đạc và bản đồ luôn cố gắng để đạt những kết quả cao nhất. Đến năm 2007,
“Cục Đo đạc và Bản đồ đã hoàn thành bộ bản đồ Địa chính bằng ảnh hàng
không tỷ lệ 1/10000 của 10/17 tỉnh trong dự án: Lập bản đồ Địa chính bằng
ảnh hàng không cho 9 tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và 8 tỉnh vùng núi phía
Bắc, vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ, làm cơ sở pháp lý giao đất giao rừng và
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch hướng dẫn việc
thống kê đất đai tới các địa phương và được triển khai thực hiện vào ngày
01/01 hàng năm. Ngày 17/12/2007, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký chỉ
thị số 31/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ
chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Đợt kiểm kê này nhằm xác định
rõ diện tích đất mà các tổ chức đang quản lý, sử dụng; diện tích lấn chiếm;
diện tích sử dụng sai mục đích;… Đây là cơ sở quan trọng để Nhà nước xem
xét việc sẽ thu hồi hay tiếp tục giao, cho thuê đất.
Mới đây nhất cả nước đã tiến hành kiểm kê đất đai năm 2010.
“Việc kiểm kê đất đai năm 2010 phải xác định rõ hiện trạng diện tích tự
nhiên của các cấp hành chính, hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ
đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh
giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai so với
kiểm kê trước, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét
duyệt; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất”.
(Thủtướng Chính phủ, 2009)[17]
* Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
Trong năm 2012, Thanh tra chính phủ đã phối hợp cùng các Bộ, ban,
ngành thành lập 28 đoàn rà soát lại tình trạng khiếu kiện, khiếu nại ở 53 tỉnh
thành trên cả nước, kết quả cụ thể:
12
“ Kết quả cụ thể như sau, trong 528 vụ việc tồn động kéo dài, có 509 vụ
việc khiếu nại, 19 vụ tố cáo. Khiếu nại về đất đai là 422 vụ ( chiếm 79,9% ),
trong đó bồi thường giải phóng mặt bằng ( GPMB ), dự án thu hồi là 217 vụ (
chiếm 51% ); tranh chấp đất đai 115 vụ ( chiếm 27% ); đòi lại đất cũ là 78 vụ
đồng. Tuy nhiên số liệu trên chưa phản ánh đúng thực tế. (Phương Thảo: tổng
hợp theo café, ĐTCK, Gafin )[10]
2.3.1.2. Một số tồn tại
Những kết quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai mà nước ta đã
đạt được trong thời gian qua ghi nhận sự cố gắng, nỗ lực không chỉ của ngành
Tài nguyên và Môi trường mà còn là sự đóng góp không nhỏ của các ngành
khác và của toàn thể nhân dân. Song bên cạnh những cố gắng đó thì công tác
quản lý nhà nước về đất đai trên cả nước vẫn còn một số tồn tại như:
- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong lĩnh vực quản lý nhà
nước vè đất đai chưa đáp ứng được kịp thời yêu cầu cấp bách trong công tác
quản lý tại các địa phương.
- Đầu tư trang thiết bị, nguồn kinh phí phục vụ cho công tác quản lý nhà
nước vè đất đai còn hạn chế.
- Sự phân công, phân cấp trách nhiệm và quyền hạn quản lý đất đai thiếu
cụ thể; tổ chức bộ máy làm công tác quản lý đất đai còn yếu, chưa đáp ứng
được yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
- Công tác tuyên truyền phổ biến và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
chưa nhiều và không thường xuyên, đặc biệt đối với các địa phương có kinh
tế còn gặp nhiều khó khăn, miền núi.
- Việc lập và quản lý hồ sơ địa chính tại các đơn vị hành chính cơ sở còn
yếu gây bất lợi trong công tác quản lý đất đai tại địa phương, đặc biệt là làm
chậm tiến độ cấp GCNQSDĐ.
- Vấn đề quy hoạch chưa mang tính đồng bộ còn chồng chéo, còn nhiều
tồn đọng trong vấn đề quy hoạch, vẫn diễn ra tình trạng quy hoạch treo.
2.3.2. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên
2.3.2.1. Hệ thống tổ chức và nhân lực
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, phía Nam giáp với thủ đô Hà
Nội, phía tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang. Thái Nguyên có
diện tích tự nhiên 3541 km2 và dân số hơn 1 triệu người và 8 dân tộc anh em.
CT - TTg
: Chỉ thị Thủ tướng
QĐ - BTNMT
: Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
QĐ - UBND
: Quyết định Ủy ban nhân dân
NXB
: Nhà xuất bản
CT - HĐBT
: Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
TN&MT
: Tài nguyên và Môi trường
QH - KHSDĐ
15
- Kết quả đo đạc địa chính:
Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ lập bản đồ địa chính được 150 xã, phường,
thị trấn ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1: 5000 và 1: 10.000, với diện tích
295.905 ha, chiếm khoảng 85% tổng diện tích tự nhiên, nhưng đã hoàn thành
xong toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và đất đồi núi chưa sử dụng.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính:
Theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của
tỉnh được xây dựng từ năm 1993 đến năm 1997. Năm 2001, toàn bộ hệ thống
bản đồ địa giới hành chính của tỉnh đã được số hoá. Tuy nhiên, hồ sơ địa giới
hành chính 364 còn nhiều tồn tại, sai sót; mâu thuẫn giữa hồ sơ, bản đồ địa
giới hành chính với thực tế, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
+ Quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt: Đối với cấp tỉnh: Năm
2005, đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010), được Chính phủ xét duyệt tại Nghị
quyết số 20/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006. Đối với cấp huyện:
Toàn bộ 9/9 đơn vị cấp huyện trong tỉnh đã quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010. Đối với cấp xã: Toàn bộ 180/180 đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh đã lập
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010.
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
đến hết năm 2010, như sau: Nhóm đất nông nghiệp thực hiện được
40.005,45ha, đạt 255,48% kế hoạch được duyệt (chủ yếu là đất trồng cây lâu
năm và đất lâm nghiệp). Nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện được 3.781,99
ha, đạt 41,57% kế hoạch được duyệt. Nhóm đất chưa sử dụng giảm (do
nại tố cáo. Thường xuyên phối hợp với các ngành có liên quan các huyện,
thành phố, thị xã để hướng dẫn các vụ việc ngay từ khi mới phát sinh, tránh
tình trạng đơn thư vòng vo vượt cấp.
- Công tác cải cách thủ tục hành chính: Thực hiện tốt cơ chế “ một cửa”
trong các lĩnh vực: giao đất, thuê đất và cấp GCNQSD đất tránh được nhiều
trở ngại cho nhân dân.
17
2.3.2.3. Những tồn tại và nguyên nhân
- Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về TN & MT ở cấp huyện, cấp
xã chưa thường xuyên, do đó nhận thức về quản lý, sử đụng đất, khai thác TN &
MT ở một số cấp chính quyền, các tổ chức và người dân còn những hạn chế.
- Chưa làm tốt việc công khai quy hoạch, công tác quản lý, theo dõi thực
hiện sau quy hoạch của các ngành các cấp còn lỏng lẻo, chưa bám sát với thực
tiễn, việc quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hàng năm còn đạt tỷ lệ thấp do dự
án thiếu kinh phí thực hiện.
- Tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai còn phổ biến ở các địa phương
như: Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng, cho thuê lại, chuyển quyền sử dụng
đất trái phép, lấn chiếm đất... Tiến độ đo đạc bản đồ địa chính còn chậm, đây
là nguyên nhân chủ yếu làm chậm quá trình đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính hoàn thành việc cấp GCNQSD đất và cũng là nguyên nhân của nhiều vụ
khiếu nại, tranh chấp về đất đai.
- Việc chỉnh lý về đất đai chưa được cập nhật thường xuyên, làm ảnh
hưởng tới công tác quản lý và sử dụng đất.
- Trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của một số cán bộ trong ngành
còn nhiều hạn chế, đặc biệt là cán bộ địa chính cấp xã, lực lượng cán bộ thanh
tra chuyên ngành còn thiếu, tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về đất đai còn chưa được thường xuyên, liên tục. Việc phối hợp giữa các