ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI SƠN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ MINH LẬP – HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá : 2010 – 2014
Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên - 2014 LỜI CÁM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cùng quan trọng trong quá trình học
tập tại nhà trường. Trong thời gian này sinh viên tiếp cận với thực tiễn, có
điều kiện áp dụng lý luận vào thực tiễn sản xuất nhằm nâng cao trình độ
hiểu biết, tạo điều kiện vững vàng trong công tác sau này.
Từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của Nhà trường, Khoa Quản Lý
Tài Nguyên. Em đã tiến hành thực tập tại xã Minh lập, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên từ ngày 10/2/2014 đến ngày 30/4/2014, với đề tài “Đánh
giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Minh Lập, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 -2013”.
Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của, các thầy cô giáo
trong khoa Khoa Quản Lý Tài Nguyên, Ủy ban nhân dân xã Minh Lập, đặc
biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Quý Ly ,
cùng sự nỗ lực phấn đấu của bản thân em đã hoàn thành khóa luận trong
thời gian qua.
Nhân dịp hoàn thành bản luận văn này cho phép em được bày tỏ lời
cảm ơn sâu sắc đối với nhà trường, các thầy cô giáo, Khoa Quản Lý Tài
Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng các bạn bè đồng
nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của
mình.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Tên bảng Trang
01
Bảng đơn vị hành chính,mật độ dân số và dân số nông thôn
tỉnh Thái Nguyên
15
02
Tình hình biến động dân số xã Minh Lập
giai đoạn 2011-2013
35
03
Hiện trạng sử dụng đất xã Minh Lập năm 2013
39
04
Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
giai đoạn 2011-2013
41
05
Tổng hợp tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính xã Minh
Lập
44
06
Kết quả lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất
Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi
phạm về đất đai giai đoạn 2011 – 2013
72
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1. Cơ sở lý luận 3
2.1.1. Khái niệm về đất đai 3
2.1.2. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất 3
2.1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước 4
2.2. Nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về đất đai 5
2.2.1. Đối tượng, mục đích, yêu cầu, nguyên tắc quản lý của quản lý
nhà nước về đất đai 5
2.2.2. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai 7
2.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 7
2.3. Cơ sở pháp lý 8
2.4. Cơ sở thực tiễn 11
2.4.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất của Việt Nam 11
2.4.2. Sơ lược vị trí ,đặc điểm tự nhiên, hành chính tỉnh Thái Nguyên 14
2.4.3. Sơ lược vị trí ,đặc điểm tự nhiên, hành chính đất đai
huyện Đồng Hỷ 17
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 23
Nguyễn Hải Sơn
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về đất đai 76
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
5.1. Kết luận 77
5.2. Đề nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 7
1
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh, quốc phòng,… Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất
đai và thống nhất quản lý.
Đã từ lâu “sự nóng lên” trong việc sử dụng đất đai đã kéo theo hàng
loạt những vấn đề phức tạp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai .Trong
quá trình phát triển của nước ta hiện nay ,sự gia tăng dân số ,nhu cầu phát
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai theo
13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai năm 2003 tại xã
Minh Lập, giai đoạn 2011 – 2013.
- Làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Phân tích những nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khả thi giúp cho
công tác quản lý đất đai ngày càng khoa học và đạt hiệu quả cao nhất trong
thời gian tiếp theo.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
-Nắm vững 13 nộ dung quản lý về đất đai .
-Nắm vững các văn bản pháp luật đất đai.
-Các số liệu trung thực khách quan.
-Những đề xuất phải khoa học có tính khả thi,phù hợp với thực trạng
của địa phương .
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác
quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế.
- Tăng cường hơn nữa trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà
nước về đất đai trong Luật đất đai.
- Tuyên truyền sâu rộng tới từng hộ dân trong toàn xã quyền, lợi ích và
nghĩa vụ trong Luật đất đai.
- Trang bị thêm kiến thức và giúp các nhà quản lý thấy được những
mặt mạnh và mặt hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại
địa phương.
dụng đất phù hợp.
- Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động,
chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế,… Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý
nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường
được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
1
nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của
thị trường.
- Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc
sử dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi
trong quá trình sử dụng đất. Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho
mọi hoạt động sản xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân
tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất. Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất
phải biết tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững.
2.1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm
trật tự hoá nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định.
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,
được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi
hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự
pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của
Nhà nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật
nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy
trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện
diện chủ sở hữu”. Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang
nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ
gia đình cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài dưới hình thức giao đất không thu
tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Nhà nước cũng cho tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được nhà nước giao
đất, cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất từ người khác trong luật này gọi chung
là người sử dụng đất. Được quy định ở điều 9 Luật đất đai 2003.
2.2.1.2. Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai
* Mục đích:
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất;
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường.
* Yêu cầu:
- Phải đăng ký, thống kê đất đầy chính. đủ theo đúng quy định của pháp
luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành
1
2.2.1.3. Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai
Đối tượng quản lý đất đai là tài nguyên đất đai cho nên quản lý Nhà
nước về đất đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được
quản lý lẻ tẻ từng vùng;
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng;
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại,
2.2.2. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
Phương pháp quản lý là cách mà cơ quan quản lý sử dụng để tác
động đến đối tượng quản lý (chủ sử dụng đất) nhằm thực hiện các quyết
định của nhà nước.
Phương pháp quản lý phải phù hợp với các nguyên tắc của quản lý kinh
tế, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ phát triển
của công nghệ khoa học và trình độ nhận thức của xã hội.
Thông thường có 2 nhóm phương pháp sau:
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: phương pháp thống
kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học;
- Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai: phương
pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền - giáo dục.
2.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai 2003 đưa ra công tác quản lý nhà nước
về đất đai gồm 13 nội dung:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản
đồ hành chính;
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất;
- Nghị định 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp
xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh;
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên & Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 29/ 2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng
dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Từ ,cụm từ viết tắt
Chú giải
UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
NĐ-CP : Nghị định _ Chính phủ
TT-BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
CT-TTg : Chỉ thị Thủ tướng
QĐ-BTNMT : Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
VPĐK QSD : Văn phòng đăng ki quyền sử dụng
CV –CP : Công văn Chính phủ
ĐKTK : Đăng kí thống kê
QLNN : Quản lí nhà nước
GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng
QH–KHSDĐ : Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
GPMB : Giải phóng mặt bằng
VLXD : Vật liệu xây dựng
HTX : Hợp tác xã
huyện ủy Đồng Hỷ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đề án dồn điền
đổi thửa đất nông nghiêp;
- Căn cứ vào Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 03 tháng 03 năm 2011 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc chấn chỉnh và tănng cường công tác quản lý
nhà nước về đất đai;
- Căn cứ vào quyết định 11/2011/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử
dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Thái nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên ban hành ngày 26/08/2011;
- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của xã
Minh Lập qua các năm;
- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,
phương án quy hoạch sử dụng đất xã đến năm 2015. 1
2.4. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.4.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam .
Qua kiểm kê đất đai năm 2010 cho thấy cả nước có diện tích tự nhiên
33.093.857 ha bao gồm đất nông nghiệp 26.100.106 ha chiếm 79% ,đất phi
nông nghiệp 3.670.186 ha chiếm 11% và đất chưa sử dụng 3.323.512 ha
chiếm 10% diện tích tự nhiên, trong đó có 24.989.102 ha chiếm 75,51 % là đã
có chủ sử dụng .so với năm 2005 ,diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng
1.277.600 ha ,trong đó đất trồng lúa có 4.127.721 ha ,vượt so với quy hoạch
10.33 % nhưng giảm 37.546 ha ,bình quân hàng năm giảm 7.000 ha , đất lâm
nghiệp tăng 571.616 ha ,riêng Quảng Nam tăng 135.000 ha do giao đất trồng
rừng , bổ xung đất rừng tự nhiên đặc dụng , khu bảo tồn đặc dụng, cơ cấu 3
Từ khi có luật đất đất đai 2003 được ban hành rộng khắp cả nước và sự
đầu tư quy hoạch của Nhà nước thì đất đai trở nên có giá trị và đã có thời kì
đất đai trở thành hang hóa trong nền kinh tế thị trường bất động sản . Sau một
năm thi hành luật đất đai 2003 ,thực hiện nhiệm vụ của Thủ tướng Chính Phủ
tahij Chỉ Thị số 05/2004/CT-CP-TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai thi
hành Luật đất đai 2003 , Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã rà soát , kiểm tra
công tác quản lý Nhà Nước về đất đai trong phạm vi cả nước tại 64 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ,160 quận ,huyện ,thị xã,thành phố thuộc
tỉnh,159 xã ,phường, thị trấn,… Hầu hết UBND cấp tỉnh đã có văn bản chỉ
đạo ,có kế hoạch triển khai cụ thể các văn bản quy phạm về đất đai như : về
giá đất , về bồi thường ,hỗ trợ tái định cư ,về hạn mức giao đất tại địa
phương,về thủ tục hành chính trong giao đất ,cho thuê đất,chuyển quyền sử
dụng đất,.
Công tác phổ biến, giáo dục về pháp luật đất đai có nhiều tiến bộ
,đã tổ chức được nhiều lớp tập huấn Luật đất đai từng bước được kiện toàn.
Các tỉnh đều đã lập Sở Tài Nguyên và Môi Trường ,hầu hết các huyện đã
thành lập phòng Tài Nguyên và Môi Trường ,mặt khác các xã ,phường ,thị
trấn đều có cán bộ địa chính.
* Về quy hoạch ,kế hoạch sử dụng đất.
Trong thời gian qua ,công tác lập quy hoạch ,kế hoạch sử dụng đất và
giao đất ,cho thuê đất đã được các cấp các ngành quan tâm và hệ thống văn
bản đã hình thành khá đầy đủ ,đồng bộ, kịp thời.
63/63 tỉnh ,Tp trực thuộc Trung ương và 616/686 quận huyện ,Tp trực
thuộc tỉnh đã hoàn thành việc lập quy hoạch ,kế hoạch sử dụng đất đến năm
2020.
Bên cạnh đó ,việc lập quy hoạch ,kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã
dần vào nề nếp . Nó trở thành công cụ quan trọng của quản lý nhà nước đối
với đất đai, tạo cơ sở pháp lí quan trọng cho công tác thu hồi đất ,giao đất
,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Tuy nhiên ,theo đánh giá của các chuyên gia ,công tác quy hoạch ,kế
trường hợp này không có giấy tờ hợp lệ ,đang vướng mắc ,vi phạm luật đất
đai,xây dựng. Cùng với đó ,các văn phòng đăng kí quyền sẻ dụng đất ở các
địa phương còn thiếu cán bộ chuyên môn so với yêu cầu nhiệm vụ ,kinh phí
đầu tư đo đạc bản đồ địa chính ,đăng kí đất đai ,cấp GCN ,xấy dựng hồ sơ địa
chính còn hạn chế.
Nhìn chung, qua kiểm tra tình hình thi hành Luật đất đai tại các địa
phương có thể thấy rằng pháp luật đất đai đã được chấp hành tốt hơn ,đã khắc
phục được tình trạng giao, cho thuê đất trái thẩm quyền ,không đúng quy
định. Cơ chế bao cấp về giá đất cùng với tệ lạm phát về đất đai đã từng bước
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Tên bảng Trang
01
Bảng đơn vị hành chính,mật độ dân số và dân số nông thôn
tỉnh Thái Nguyên
15
02
Tình hình biến động dân số xã Minh Lập
giai đoạn 2011-2013
35
03
Hiện trạng sử dụng đất xã Minh Lập năm 2013
39
04
Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
giai đoạn 2011-2013
41
đất giai đoạn 2011 - 2013
70
17
Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng
đất đai xã Minh Lập giai đoạn 2011 – 2013
71
18
Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi
phạm về đất đai giai đoạn 2011 – 2013
72 1
trung du miền núi phía bắc với đồng bằng bắc bộ ,thông qua hệ thống đường
bộ, đường sắt ,đường sông hình dẻ quạt mà TP Thái Nguyên là đầu nút.
Tọa độ địa lí nằm 20
0
20’ đến 22
0
25’ Bắc , 105
0
25’ đến 106
0
16’ kinh độ
Đông. Thái Nguyên là nơi tụ hội các nên văn hoá dân tộc, đầu mối của các
hoạt động văn hoá, giáo dục của vùng núi phía Bắc rộng lớn. Với 6 trường
TP Thái
Nguyên
10 18 1.474 79.290
TX Sông
Công
4 5 598 23.400
H.Đại Từ 29 2 279 151.200
H.Phú Lương 14 2 285 97.865
1
H.Định Hóa 23 1 168 80.240
H.Đồng Hỷ 15 3 247 94.679
H.Võ Nhai 14 1 76 60.450
H.Phổ Yên 15 3 534 125.400
H.Phú Bình 20 1 535 126.050
Địa bàn có nhiều đơn vị hành chính và dân số trung bình đông là Thành
phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, huyện Phú Bình, huyện Phổ Yên.
Địa bàn có mật độ dân số thấp là huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa, huyện
Đồng Hỷ.
Địa bàn có tỷ lệ dân số nông nghiệp cao là: huyện Đại Từ chuyến 95,2%
lao động xã hội; Võ Nhai 94,5%; Phú Bình 94,4%; Phú Lương 92,9%; Phổ
Yên 91,4%.
Toàn tỉnh dân cư nông thôn hiện có 838.574 người chiếm 74,38% và lao
động nông nghiệp 454.840 người chiếm 40,34% lao động toàn xã hội.
Trong thời gian qua, nhìn chung công tác quản lý về đất đai trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên đã thu được một số kết quả đáng khích lệ. Sở Tài nguyên và
0
51’ độ vĩ bắc, 105
0
46
’
đến 106
0
04
’
độ kinh đông. Phía bắc giáp huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Cạn,
phía nam giáp huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên, phía đông giáp
tỉnh Bắc Giang, phía tây giáp huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên
.Địa giới tự nhiên phân cách Đồng Hỷ và thành phố Thái Nguyên là dòng
sông Cầu uốn lượn quanh co từ xã Cao Ngạn theo hướng bắc - nam xuống
đến đập Thác Huống (xã Huống Thượng ).
Đồng Hỷ có tổng diện tích tự nhiên 520.59km2. Trong đó đất lâm nghiệp
chiếm 50,8%, đất nông nghiệp 16,4%, đất thổ cư 3,96%, đất cho các công
trình công cộng 3,2% và đất chưa sử dụng chiếm 25,7% .Núi Chùa Hang - xa
còn gọi là núi đá Hoá Trung, núi Long Tuyền, nằm trên đất thị trấn Chùa
Hang, huyện Đồng Hỷ ngày nay. Chùa Hang là một trong những danh thắng
nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên.
Vào thời điểm tháng 12 năm 2005, huyện Đồng Hỷ có 20 đơn vị hành
chính (17 xã, 3 thị trấn) gồm 240 xóm, 58 tổ dân phố:
1- Xã Văn Lăng, có 16 xóm: Khe Hai, Liên Phương, Bản Tèn, Văn Lăng,
Vân Khánh, Tam Va, Đạt, Tân Lập I, Tân Lập II, Tân Sơn, Tân Thịnh, Tân
Thành, Mong, Khe Quân, Khe Cạn, Mỏ Nước.
2- Xã Hoà Bình, có 7 xóm: Đồng Vung, Đồng Cẩu, Tân Đô, Phố Hích, Tân
Yên, Tân Thành, Trung Thành.
3- Xã Tân Long, có 9 xóm: Ba đình, Đồng Mẫu, Làng Mới, Mỏ Ba, Đồng
Luông, Đồng Mây, Làng Giếng, Hồng Phong, Lân Quang.