Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã hòa bình, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG NINH

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA BÌNH,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG NINH

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA BÌNH,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG VĂN HÙNG


là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, UBND xã Hòa Bình đã tạo điều kiện cho tôi
thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí, đồng nghiệp đang
công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên đã góp ý, giúp đỡ trong quá
trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Ninh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii

2.3.2. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn xã Hòa Bình ....... 23
2.3.3. Đánh giá thực trạng về hệ thống hồ sơ địa chính xã Hòa Bình ...................... 23
2.3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số ............................................................... 23
2.3.5. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai......................... 24
2.3.6. Giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ công tác
quản lý đất đai ........................................................................................................... 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 24
2.4.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan .................................................... 24
2.4.2. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu .............................................. 24
2.4.3. Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa
dữ liệu. Ứng dụng phần mềm Vilis khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản
lý nhà nước về đất đai ............................................................................................... 25
2.4.4. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế ................................................................. 25
2.4.5. Phương pháp chuyên gia ................................................................................. 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 26
3.1. Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................................. 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 26
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .............................................................. 28
3.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn xã Hòa Bình ........................................ 31
3.2.1. Ban hành và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng đất đai ............................................................................................ 32
3.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính ............................................................................................... 33
3.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ......................................... 33
3.2.4. Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .......................... 33
3.2.5. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất .................................................... 34


i

CSDL

Cơ sở dữ liệu

ESRI

Environmental Systems Research Institute

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GIS

Geographic Information System

UBND

Ủy ban nhân dân

VILIS

Viet Nam Land Information System


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Tình hình cấp GCNQSĐ lần đầu của tỉnh Thái Nguyên theo đơn


Hình 3.6:
Hình 3.7:

Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ bản đồ địa chính ....................................... 46
Bản đồ địa chính xã Hòa Bình .............................................................. 48

Hình 3.8:
Hình 3.9:

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính ....................... 49
Bản đồ địa chính xã Hòa Bình được trải mầu theo mục đích sử
dụng đất trong VILIS 2.0 ...................................................................... 52

Hình 3.10: Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của VILIS ........... 54
Hình 3.11: Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính .................... 55
Hình 3.12: Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS ............................................ 57
Hình 3.13: Phân quyền người sử dụng ................................................................... 57
Hình 3.14: Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính ............ 58
Hình 3.15: Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý
biến động ............................................................................................... 59
Hình 3.16: Quy trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận .............................. 60
Hình 3.17: Nhập thông tin chủ sử dụng .................................................................. 60
Hình 3.18: Cấp giấy chứng nhận ............................................................................. 61
Hình 3.19:
Hình 3.20:
Hình 3.21:
Hình 3.22:
Hình 3.23:


nghệ thông tin là vô cùng cấp thiết (Đào Văn Bái, 2005; Tạ Ngọc Long và cs, 2013 )[2,6]..
Đồng Hỷ là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách
thành phố Thái Nguyên khoảng 2,5 km theo đường quốc lộ 1B. Huyện Đồng Hỷ được
chia thành 18 đơn vị hành chính gồm 15 xã và 3 thị trấn, với tổng diện tích tự nhiên là
45439,65 ha. Tại huyện Đồng Hỷ, hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có
tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai đã và đang gặp rất nhiều khó khăn và bất
cập cần giải quyết. Những khó khăn bất cập này nếu không được giải quyết triệt để thì
hệ thống quản lý đất đai của nước ta sẽ gặp nhiều khó khăn trong những năm tới khi
tốc độ đô thị hóa, biến động đất đai ngày một đẩy nhanh. Do đó, cần nhanh chóng tổ
chức, triển khai xây dựng, quản lý và đưa vào khai thác một hệ thống cơ sở dữ liệu về
tài nguyên và môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai
trên địa bàn huyện Đồng Hỷ có ý nghĩa quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý nhà nước về đất đai và từng bước hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai.


2

Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề nêu trên, học viên đã đi đến
quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý nhà nước về đất đai và góp phần hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai tại xã
Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ và các địa phương khác của tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Đánh giá thực trạng công tác xây dựng hồ sơ địa chính tại xã Hòa Bình,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

sử dụng đất. Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng
mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại:
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết.
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
1.1.1.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều
này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn
bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất
đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai
từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô. Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động
đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ
hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp.


4

Ví dụ thông qua thống kê, phân tích tình hình biến động sử dụng đất của xã Hòa
Bình, huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014 nhà quản lý
nhận thấy xu hướng biến động chủ yếu ở huyện là từ đất chưa sử dụng sang đất phục
vụ cho nông nghiệp. Dựa trên kết quả của quá trình phân tích xu hướng biến động kết
hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện giai đoạn 10 năm từ 2010 đến
2020 là tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất. Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ
cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ
tin cậy rất cao. Bên cạnh đó, với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này

giải quyết. Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai ở cấp cơ sở thì hệ
thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ và là cơ sở pháp lý vững chắc cho
những quyết định giải quyết tranh chấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân
dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản lý đất
đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất: Điều này
sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng. Ví dụ nhờ
có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụng đất người dân sẽ phát hiện được các trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo
với cơ quan nhà nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi”.
* Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính:
1. Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được
Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau.
3. Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa
chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ
thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất
hồ sơ địa chính.
4. Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã
sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin như sau:


6

- Trường hợp đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác
định giá trị pháp lý thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận;
- Trường hợp chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác
định như sau:
+ Các thông tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử dụng đất được

Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định
chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Nó bao gồm các loại
tài liệu sau:
+ Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao
gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo thiết kế kĩ thuật - dự toán được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến
động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn kê khai đăng
ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định giao đất, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được cấp ở những giai đoạn trước, giấy tờ chuyển nhượng đất đai v.v...)
các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã
thực hiện v.v...
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn kê khai
đăng ký của cấp xã, cấp huyện.
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quyết định thành lập Hội đồng
đăng ký đất đai, biên bản xét duyệt của hội đồng, quyết định cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyết định xử lý các vi phạm pháp luật đất đai v.v...
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa chính
phục vụ thường xuyên trong quản lý. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong
quản lý gồm các loại tài liệu như sau:


ii

LỜI CẢM ƠN

tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy
định của pháp luật đất đai.
2. Nội dung sổ địa chính bao gồm các dữ liệu sau:
a) Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất;
b) Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất;
c) Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;
d) Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất);
đ) Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, quyền quản lý đất;
e) Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với
đất (Bộ TNMT/Thông tư 24, 2014)[17].
3. Sổ địa chính được lập ở dạng số, được Thủ trưởng cơ quan đăng ký đất đai
ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa
chính theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/TT-BTNMT.
4. Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và chưa có điều kiện
lập sổ địa chính dạng số theo quy định tại Thông tư 24/TT-BTNMT thì tiếp tục cập
nhật vào sổ địa chính dạng giấy đang sử dụng theo quy định tại Thông tư số
09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; nội dung thông
tin ghi vào sổ theo hướng dẫn sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo
Thông tư này.
* Bản lưu Giấy chứng nhận:
1. Bản lưu Giấy chứng nhận dạng số được quét từ bản gốc Giấy chứng nhận
trước khi trao cho người sử dụng đất để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính.


10



11

+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động;
- Thời điểm đăng ký biến động;
- Số hiệu thửa đất có biến động;
- Nội dung biến động về sử dụng đất.. (Bộ TNMT/Thông tư 24, 2014)[17].
* Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để theo dõi các
trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng đất đã đến nhận
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin:
- Họ tên người sử dụng đất
- Số phát hành giấy chứng nhận
- Ngày ký giấy chứng nhận
- Ngày giao giấy chứng nhận
- Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận (Bộ TNMT/Thông tư 24, 2014)[17].
1.1.2.3. Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)
Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy hệ thống
hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quá trình sử dụng như: khó
khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi thống kê, kiểm kê... Những khó khăn
này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu như hệ thống hồ sơ địa chính được tin học hóa. Để
tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển hệ thống hồ sơ địa chính dạng số trên
quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 24/2014/TTBTNMT có quy định về hồ sơ địa chính dạng số như sau:
Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất
đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở
dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên
giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.

thể đó;
- Số lượng thế chấp;
- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản
đồ và các tài liệu lưu trữ khác.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Tổng quan về hệ thống hồ sơ địa chính ............................................................... 3
1.1.1. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai ........................... 3
1.1.2. Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay .............. 6
1.1.3. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới ............................................... 12
1.1.4. Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam ..................... 14
1.2. Giới thiệu chức năng một số của phần mềm phục vụ xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính ............................................................................................................. 19
1.2.1. Bộ phần mềm Microstation ............................................................................. 19
1.2.2. Phần mềm Famis ............................................................................................. 19

1.1.4. Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam
Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý Nhà nước về đất
đai và quản lý thị trường bất động sản là vô cùng quan trọng. Hệ thống hồ sơ địa chính
trợ giúp nhà quản lý thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn
bản đó; trợ giúp công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản dồ quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất; giải quyết tranh chấp kiếu nại, tố cáo;… Hệ thống hồ sơ địa
chính trợ giúp làm minh bạch hóa thị trường bất động sản, phát hiện sớm các trường
hợp đầu cơ (Lê Văn Thơ, 2014)[19].
- Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống hồ sơ Địa chính, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã banh hành các văn bản pháp luật hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ
sơ Địa chính với mục tiêu hoàn thiện dần hệ thống hồ sơ Địa chính của Việt Nam:


15

+ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ Địa chính gồm các loại tài
liệu: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai.
Trong sổ địa chính ngoài những thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất thì thông tư cũng
quy định phải có thêm thông tin về các tài sản gắn liền với đất như: nhà ở, công trình kiến
trúc khác, cây lâu năm, rừng cây,… Tuy nhiên trong mẫu sổ địa chính ban hành kèm theo
thông tư thì lại không có chỗ để ghi các thông tin về tài sản gắn liền với đất. Đây chính là
một điểm không thống nhất trong thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, nội dung quy định hồ sơ Địa chính gồm
các loại tài liệu: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến
động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó thông tư
cũng quy định về cơ sở dữ liệu địa chính như sau: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ
mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên
máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản
lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status