ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THANH TÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÓA TRUNG
HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011- 2013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành :
Địa chính và Môi trường
Khoa :
Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Quý
Lớp :
K42 ĐCMT N02
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Quý
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của
các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy cô
giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn
đối với bản thân em. Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em đã được
trang bị một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về
xã hội nhất định để sau này khi ra trường em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng
góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước và trở thành người công dân có ích cho xã hội.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp được giao và hoàn
chỉnh các nội dung của khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và nỗ lực
của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của các
thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đặc biệt là sự chỉ đạo sát
sao của cô giáo Ts.Vũ Thị Quý. Đồng thời bản thân em còn nhận được sự
quan tâm và giúp đỡ của các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong
UBND xã Hóa Trung huyên Đồng hỷ tỉnh Thái Nguyên.
2.3. Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai 12
2.3.1. Tổ chức tiếp dân và nhận đơn thư khiếu nại 12
2.3.2. Quản lý và xử lý đơn thư khiếu nại 12
2.3.3. Giải quyết đơn thư khiếu tố về đất đai 13
2.3.4. Các hình thức khiếu nại về đất đai thường gặp 14
2.4. Kết quả giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đất đai trong
những năm qua 15
2.4.1. Kết quả, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trong cả nước 15
2.4.2. Kết quả thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai
trong giai đoạn 2010- 2013 của tỉnh Thái Nguyên 18
2.4.3. Tố cáo và giải quyết tố cáo 19
2.5. Các quy định pháp lý về tố cáo và giải quyết tố cáo 19
2.5.1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo 19
2.5.2. Giải quyết tố cáo 20
2.5.3. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo và bị tố cáo 20
iii
2.6. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai 21
2.6.1. Tranh chấp đất đai 21
2.6.2. Giải quyết tranh chấp đất đai 22
2.6.3. Các quy định pháp lý về tranh chấp và giải quyết tranh chấp 22
2.6.4. Các chủ thể tranh chấp đất đai 24
2.6.5. Giải quyết tranh chấp 24
2.7. Các loại khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 25
Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
3.3. Nội dung thực hiện 28
4.3.2. Thủy lợi 37
4.3.3. Cơ sở hạ tầng giáo dục 38
4.3.4. Hệ thống điện và thông tin liên lạc 38
4.3.5. Cơ sở hạ tầng văn hoá, phúc lợi khác 38
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Hóa Trung 40
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hóa Trung 40
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai của xã Hóa Trung 41
4.2.3. Nhận xét, đánh giá việc thực hiện quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn xã 45
4.3. Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai
giai đoạn 2011-2013 của xã Hóa Trung 45
4.3.1. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn xã Hóa
Trung giai đoạn 2011 - 2013 45
4.3.2. Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư 46
4.3.3. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất
đai trên địa bàn xã Hóa trung giai đoạn 2011 - 2013 49
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của
các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy cô
giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn
đối với bản thân em. Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em đã được
trang bị một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về
xã hội nhất định để sau này khi ra trường em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng
góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước và trở thành người công dân có ích cho xã hội.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp được giao và hoàn
Bảng 4.5: Tổng số đơn tranh chấp, khiếu nại - tố cáo 46
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền giải quyết của xã Hóa Trung, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 47
Bảng 4.7: Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền giải quyết của xã Hóa Trung 49
Bảng 4.8: Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất
đai trên địa bàn xã Hóa Trung giai đoạn 2011 - 2013 50
Bảng 4.9: Tổng hợp ý kiến của nhân dân về nguyên nhân dẫn đến
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 52
Bảng 4.10: Một số vụ việc điển hình về công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn xã Hóa Trung 52
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn nội lực,
nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đặc biệt, đối với sản xuất nông nghiệp
thì đất đai càng chiếm vai trò quan trọng vì đó là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đất đai là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc
gia, đất đai gắn liền với với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người trên đất.
Đất đai không chỉ bao gồm mặt đất mà còn bao gồm cả mặt nước trên bề mặt
trái đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và dưới lòng đất. Thông qua đất
đai, bằng quá trình lao động, con người đã làm ra của cải vật chất phục vụ cho
nhu cầu của xã hội.
Đất đai là có hạn, hầu như bất biến về mặt diện tích trong khi dân số
ngày càng tăng cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra
khó khăn và phức tạp. Mặc dù Luật khiếu nại, tố cáo đã ban hành và có hiệu
lực, nhiều văn bản về hướng dẫn để chỉ đạo giải quyết được ban hành song
vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc trong quá trình thực thi, bên cạnh đó còn
rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên, được
sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm
khoa Quản lí tài nguyên và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo T.S Vũ Thị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn xã Hóa
Trung huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011- 2013’’
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hóa Trung huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Tìm hiểu, đánh giá công tác thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại
trong quản lý và sử dụng đất đai tại xã Hóa Trung huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái
Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2013.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công
tác thanh tra, giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.
3
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đai trên địa bàn xã
Hóa Trung huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất đai của xã
Hóa Trung.
- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai trong
giai đoạn 2011-2013.
- Những kiến nghị, đề xuất đưa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của
địa phương và đảm bảo đúng với những quy định của pháp luật
- Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục
khó khăn trong công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai.
Pháp luật đất đai là một hệ thống các quy định của pháp luật về đất đai,
được lập bởi Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền dưới các hình thức như:
Luật, chỉ thị, thông tư, nghị quyết, nghị định,… nhằm điều chỉnh các quan hệ
xã hội trong quá trình sở hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt số phận pháp lý
của đất đai. Cụ thể là:
Nghị định số 125/CP/1971 của Hội đồng Chính phủ ngày 28/06/1971 về
việc tăng cường công tác quản lý ruộng đất.
Chỉ thị số 278/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 16/08/1975 về việc
phân phối đất đai giữa nông nghiệp và lâm nghiệp, giải quyết những tranh
chấp đất đai ở miền núi và trung su miền Bắc nước ta.
5
Quyết định 201/CP ngày 01/07/1980 của Chính Phủ quy định về việc thống
nhất quản lý đất đai và tăng cường công tác quản lý đất đai trong cả nước.
Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 10/11/1980 ban hành về
công tác đo đạc, lập bản đồ, phân hạng đất và đăng ký thống kê ruộng đất
nhằm nắm chắc số lượng và chất lượng ruộng đất, xác định phạm vi quyền
hạn, nghĩa vụ của người sử dụng đất, phân hạng đất canh tác thuộc từng đơn
vị sử dụng đất, thực hiện thống nhất trong cả nước.
Luật đất đai năm 1987 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà
nước thống nhất quản lý”.
Trên cơ sỏ hiến pháp năm 1992 có những nội dung đổi mới, Quốc hội
nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa IX ngày 14/04/1993 đã
thông qua Luật đất đai năm 1993, luật có hiệu lực từ ngày 15/01/1993 và thay
thế Luật đất đai năm 1987.
Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính Phủ quy định về việc giao
đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài và mục đích sản
xuất nông nghiệp.
Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy định về việc giao
đất lâm nghiệp cho hộ gia đình cá nhân.
Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền Sở hữu nhà ở.
Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và các tài sản gắn liền với đất.
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất (Thông tư có hiệu lực từ ngày 17/12/2010)
Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính Phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Thông tư 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh đất đai.
Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/05/2011 của bộ tài nguyên và
môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục
hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Luật đất đai sửa đổi năm 2013 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2014)
ii
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 3
1.4. Ý nghĩa 3
Phần 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO
VÀ TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI 4
2.1. Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai 4
2.2. Khái quát về khiếu nại trong lĩnh vực đất đai 7
2.2.1. Khiếu nại 7
2.2.2. Pháp luật hiện hành về khiếu nại và giải quyết khiếu nại 9
2.3. Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai 12
lý thì người dân càng tin tưởng vào Đảng, Nhà nước. Tính tích cực chính trị
của người dân sẽ được phát huy, nhân dân càng ý thức hơn vai trò làm chủ
của mình, dân chủ càng được củng cố và phát triển.
Góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa:
Khi xem xét giải quyết khiếu nại Nhà nước phát hiện những hạn chế từ
hoạt động của các cơ quan nhà nước các cấp, phát hiện những cán bộ công
chức mất phẩm chất, không có năng lực từ đó có các kế hoạch bồi dưỡng,
nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ công chức và hiệu quả hoạt động của
nhà nước được phát huy.
Quyền khiếu nại bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người
khiếu nại:
Người khiếu nại yêu cầu chấm dứt hành vi, quyết định sai trái gây thiệt
hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, yêu cầu khắc phục hậu quả, bồi
thường thiệt hại, khôi phục danh dự do việc làm, quyết đinh sai trái gây ra.
Nhà nước cho phép công dân thực hiện quyền khiếu nại thì công dân có
trong tay một công cụ chống tiêu cực hữu hiệu, có thể thực hiện sự giám sát
9
của mình đối với các hoạt động của nhà nước. Từ đó có tác động đến các cơ
quan Nhà nước khiến cho cơ quan Nhà nước sẽ cân nhắc và thận trọng hơn
trước khi ban hành một quyết định hoặc thực hiện một hành vi mang tính
công quyền.
Quyền khiếu nại được thực hiện tốt sẽ củng cố niềm tin của nhân dân
vào chính quyền, làm xích lại gần hơn mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước
với nhân dân.
2.2.2. Pháp luật hiện hành về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
* Chủ thể của quyền khiếu nại
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chủ thể của quyền khiếu nại
gồm có:
Công dân Việt nam; công dân thực hiện quyền khiếu nại phải là người có
năng lực hành vi. Về điều kiện năng lực hành vi để được xem là hợp pháp thì
Quyết định hành chính: “Quyết định hành chính là quyết định bằng văn
bản của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ
quan hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối
tượng cụ thể về một vấn đề trong hoạt động quản lý hành chính”. Là một dạng
của quyết định quản lý hành chính nhà nước, do đó nó mang bản chất và có
đầy đủ các đặc trưng của một quyết định hành chính nhà nước. Bên cạnh đó,
nó mang những đặc thù riêng:
Khi ban hành các quyết định hành chính thì các cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, căn cứ vào pháp
luật để ra quyết định một cách đơn phương, không phụ thuộc vào chủ thể bị
điều chỉnh, bị áp dụng có đồng ý hay không.
Hành vi hành chính: “hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành
chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước
khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật”. Là một dạng của hành
vi công vụ, hành vi công vụ dựa trên cơ sở sử dụng quyền lực nhà nước, được
bảo đảm bằng quyền lực nhà nước và nhằm sử dụng quyền lực để thực hiện
các nhiệm vụ quản nhà nước. Theo đó, những hành vi công vụ được thực hiện
trong lĩnh vực hành chính có đầy đủ các đặc điểm của hành vi công vụ nói
chung và các đặc điểm đặc thù để phân biệt với các hành vi lập pháp, hành
11
pháp, tư pháp. Hành vi hành chính thuộc đối tượng khiếu nại ngoài những dấu
hiệu đó thì phải là những hành vi thực hiện hay không thực hiện một công vụ
trái pháp luật.
Tóm lại, với cấu thành chủ thể, nội dung, đối tượng như trên thì có thể
nói quyền khiếu nại được hiều là một trong những quyền cơ bản của con
người, của công dân là khả năng của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, thực hiện
hành vi nhất định do pháp luật quy định đối với các quyết định hành chính,
hành vi hành chính trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp
của họ nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp.
* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai
2.6.5. Giải quyết tranh chấp 24
2.7. Các loại khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 25
Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
3.3. Nội dung thực hiện 28
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hóa Trung huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 28
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở xã Hóa Trung huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên. 28
3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp
đất đai nhưng năm gần đây của xã Hóa Trung huyện Đồng hỷ
tỉnh Thái Nguyên. 28
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn trong công tác
giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1. Phương pháp nội nghiệp 29
3.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp 29
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 29
3.4.4. Phương pháp so sánh 29
3.4.5. Các bước thực hiện đề tài 29
13
- Nắm chắc những đơn thư thuộc trách nhiệm theo dõi, đôn đốc giải quyết.
- Đơn thư phải được xử lý kịp thời, những đơn thư không thuộc thẩm
quyền giải quyết của cơ quan nhận đơn thì phải chuyển đến những cơ quan có
trách nhiệm giải quyết, trả lời.
- Đơn thư có nội dung phức tạp phải chuyển cho thủ trưởng trực tiếp ý
kiến giải quyết.
các quy định của địa phương trước khi viết báo cáo kết quả.
Bước 4: Viết báo cáo kết quả xác minh
Báo cáo phải nêu rõ những mâu thuẫn chủ yếu và dự kiến cách giải
quyết. Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
- Giới thiệu và nêu khái quát nội dung chính sự việc
- Kết quả xác minh sự việc
- Nhận xét, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyết đối với hai bên
Bước 5: Ra kết luận giải quyết khiếu tố
Người giải quyết khiếu nại, tố cáo phải ra quyết định giải quyết bằng văn
bản và phải gửi quyết định này cho người khiếu tố, người bị khiếu tố và
những người có lợi ích liên quan.
2.3.4. Các hình thức khiếu nại về đất đai thường gặp
+ Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Việc khiếu nại này xảy ra do:
- Sai họ tân chủ sử dụng đất, sai sơ đồ thửa đất, sai diện tích đất
- Không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
- Giải quyết hồ sơ chậm trễ, nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật.
+ Khiếu nại về việc giao đất, thu hồi đất:
Nguyên nhân khiếu nại do quyết định giao đất, thu hồi đất không có căn cứ
pháp lý, không đúng đối tượng, sai thẩm quyền, sai tên đối tượng, sai diện tích…
+ Khiếu nại về quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND:
Do: không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND; có sai sót trong
quyết định giải quyết như: sai tân chủ sử dụng đất, sai diện tích…; việc giải
quyết không đúng thẩm quyền, sai căn cứ pháp lý; không giải quyết hoặc đòi
hỏi những thủ tục phiền hà.
15
+ Khiếu nại về việc thu hoặc truy thu thuế, lệ phí đất đai:
Nguyên nhân do mức thu, truy thu thuế, lệ phí đất đai trái với quy định,
không hợp lý, sai thẩm quyền… thu thuế không theo thủ tục quy định: không
cấp chính quyền, các ngành chức năng khi giải quyết, nên đã để một số tranh
chấp kéo dài, gây hậu quả xấu.
Vì nhận thức được vấn đề trên, những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã
rất quan tâm và chú trọng đến công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu
nại tố cáo. Đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai, vì đây là vấn đề liên quan đến
nhiều mặt trong đời sống, xã hội, an ninh quốc phòng.
* Công tác thanh tra, kiểm tra
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn cả nước
đã được tiến hành sâu rộng hơn, ngoài lĩnh vực đất đai, thanh tra Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã tích cực triển khai các đoàn thanh tra, kiểm tra về
bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.
Từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời đến nay, việc thực thi Luật Đất đai của
các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương còn nhiều khó khăn, thách
thức chủ yếu là do các cơ chế, chính sách pháp luật còn chồng chéo chưa
đồng bộ, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai còn xảy ra nhiều, mức độ vi
phạm cũng nghiêm trọng và tinh vi hơn, nhiều vụ vi phạm pháp luật đất đai đã
bị phát hiện ở nhiều địa phương trên cả nước, có nơi trở thành điểm nóng gây
xôn xao dư luận trong thời gian dài.
Trước tình trạng đó, nhiều văn bản, thông tư, nghị định đã được ban
hành để hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Luật Đất đai 2003.
Đồng thời thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện những thiếu sót và những vấn đề
phát sinh khi Luật này đi vào cuộc sống. Qua đó kiện toàn hệ thống các chính
sách, pháp luật đất đai trong cả nước. Đồng thời, Bộ Tài nguyên và Môi
trường cũng đã tổ chức các đoàn thanh tra của Bộ đi thực tế tại các địa
phương, thực hiện kiểm tra giám sát việc quản lý và sử dụng đất tại các tỉnh
thành trong cả nước.
Chỉ tính riêng năm 2013, thanh tra Chính phủ tiến hành 48 cuộc thanh
tra, tập trung vào công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai của địa
phương; việc chấp hành các quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn,
tài sản của các doanh nghiệp nhà nước; công tác quản lý nhà nước của các
đai trên địa bàn xã Hóa trung giai đoạn 2011 - 2013 49