Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn phường Tr ưng Vương thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 2013. - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ DIỆU HƯƠNG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG TRƯNG VƯƠNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011- 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ DIỆU HƯƠNG

giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng
lớn đối với bản thân em. Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em
đã được trang bị một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng
kiến thức về xã hội nhất định để sau này khi ra trường em không còn phải bỡ
ngỡ và có thể đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và trở thành người công dân
có ích cho xã hội.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp được giao và hoàn
chỉnh các nội dung của khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và nỗ lực
của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của các
thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đặc biệt là sự chỉ đạo sát
sao của cô giáo Ts.Vũ Thị Quý. Đồng thời bản thân em còn nhận được sự
quan tâm và giúp đỡ của các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong
UBND phường Trưng Vương - TP.Thái Nguyên.
Với tấm lòng biết ơn của mình bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn vô
cùng sâu sắc và chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên, các thầy cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng
các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong UBND phường Trưng Vương
- TP. Thái Nguyên đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nghiệp vụ thực tập được giao
và có được kết quả thực tế rất tốt đó là bản khóa luận tốt nghiệp này.
Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với phương pháp
nghiên cứu. Vì vậy bài khóa luận của em còn rất nhiều thiếu sót, em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô và các bạn để bài khóa
luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2014
Sinh viên


2.2.1.1. Điều kiện để khiếu nại được cơ quan nhà nước thụ lý giải quyết ....... 7
2.2.1.2. Thẩm quyền thụ lí và giải quyết đơn khiếu nại về đất đai .................. 7
2.2.1.3. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại ................................................. 9
2.2.1.4. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và bị khiếu nại ................... 12
2.2.1.5. Các hình thức khiếu nại đất đai thường gặp ..................................... 13
2.2.2. Các quy định pháp lý về tố cáo và giải quyết tố cáo............................ 13
2.2.2.1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo .......................................................... 13
2.2.2.2. Giải quyết tố cáo.............................................................................. 14
2.2.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo và bị tố cáo ............................. 14
2.2.3. Các quy định pháp lý về tranh chấp và giải quyết tranh chấp .............. 15
2.2.3.1. Các dạng tranh chấp đất đai ............................................................. 15


2.2.3.2. Các chủ thể tranh chấp đất đai ......................................................... 19
2.2.3.3. Giải quyết tranh chấp ....................................................................... 19
Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 21
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.................................................. 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 21
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.................................................. 21
3.3. NỘI DUNG THỰC HIỆN ........................................................................... 21
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Phường Trưng vương ............ 21
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Phường Trưng vương ............ 21
3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất đai
nhưng năm gần đây của Phường Trưng Vương .................................. 21
3.3.3.1. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn
Phường Trưng Vương giai đoạn 2011 - 2013 ..................................... 21
3.3.3.2. Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư ............................................ 21
3.3.3.3. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai
trên địa bàn Phường Trưng vương giai đoạn 2011 - 2013 ................... 21

4.3.1. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn Phường
Trưng Vương giai đoạn 2011 - 2013 ..................................................... 28
4.3.2. Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư ............................................... 29
4.3.2.1. Công tác tiếp dân ............................................................................. 29
4.3.2.2. Giải quyết đơn thư khiếu tố về đất đai ............................................. 31
4.3.3. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai
trên địa bàn Phường Trưng vương giai đoạn 2011 - 2013 ................... 32
4.3.5. Một số vụ việc điển hình .................................................................... 35
4.4. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI ............................................. 39

4.4.1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công giải quyết khiếu
nại tố cáo và tranh chấp đất đai........................................................... 39
4.4.3. Một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn trong công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ...................................... 39
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 41
5.1. Kết luận ................................................................................................. 41
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 43


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất Phường Trưng vương của năm 2013 ........ 25
Bảng 4.2: Biến động diện tích đất đai của giai Phường Trưng Vương
trong giai đoạn 2011- 2013 ......................................................... 27
Bảng 4.3: Tổng số đơn tranh chấp, khiếu nại - tố cáo ................................... 29
Bảng 4.4: Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai thuộc thẩm
quyền giải quyết của Phường Trưng Vương, Tp. Thái Nguyên .......... 30
Bảng 4.5: Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai

Cùng với quá trình phát triển kinh tế của xã hội của đất nước và đặc biệt
là trong những năm đổi mới các mối quan hệ trong quản lí và sử dụng đất đai
cũng luôn biến động. Sự biến động này tác động đến quyền , lợi ích hợp pháp
của người sở hữu cũng như người sử dụng đất đai. Điều đó cũng là nguyên
nhân gây ra khiếu nại về đất đai.
Hằng năm các ban ngành đã phải trập trung giải quyết trên dưới 80%
tổng số vụ khiếu nại nói chung và khiếu kiện nói riêng, để bảo lợi ích chính
đáng về lợi ích hợp pháp của nhà nước, tập thể và cá nhân, thu hồi lại đất đại
và trả lại tiền cũng như đất đai theo đúng pháp luật.
Tuy nhiên, trên thực tế công tác giải quyết khiếu nại tố cáo còn rất nhiều
khó khăn và phức tạp. Mặc dù Luật khiếu nại, tố cáo đã ban hành và có hiệu
lực, nhiều văn bản về hướng dẫn để chỉ đạo giải quyết được ban hành song
vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc trong quá trình thực thi, bên cạnh đó còn
rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan.


2

Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên, được
sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm
khoa Quản lí tài nguyên và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo T.S Vũ Thị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn phường
Trưng Vương thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2011- 2013’’.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất
đai tại Phường Trưng Vương trong giai đoạn 2011-2013 nhằm xác định
những thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh
chấp đất đai. Từ đó, đề xuất một số giải pháp giải quyết những khó khăn trong
tác giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai.

chức hoặc cán bộ đề nghị cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan này
khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, nhàm bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Vậy khiếu nại liên quan đến đất đai là việc của công dân, tổ chức, cơ quan
đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, hành vi
hành chính của các cơ quan, tổ chức cá nhân đó trong quá trình quản lý sử dụng
đất đai.
2.1.1.2. Giải quyết khiếu nại
Là việc cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét đơn,
thư khiếu nại của công dân về quyết định hành chính hay hành vi hành chính của
cơ quan đó. Sau đó tổ chức thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ, đối thoại với
các bên có liên quan và đi đến kết luận cuối cùng về tính đúng, sai của quyết
định hay hành vi hành chính đó và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên liên
quan, xác định rõ trách nhiệm đó thuộc về ai hợp tình hợp lý và đảm bảo các yêu
cầu của công công tác quản lý.
2.1.2. Tố cáo và giải quyết tố cáo
2.1.2.1. Khái niệm tố cáo
Luật khiếu nại, tố cáo nêu: “Tố cáo là việc của công dân theo thủ tục tố
cáo do Luật khiếu nại, tố cáo quy định báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức cá
nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của công
dân, tổ chức, cơ quan khác.


4

Có thể hiểu 1 cách đơn giản, tố cáo về đất đai là việc công dân theo thủ
tục do pháp luật quy định báo cáo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền những
hành vi vi phạm pháp luật của một đối tượng nào đó trong việc quản lý và sử



5

nhằm phục hồi các quyền bị xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý
đối với các hành vi vi phạm pháp luật.
2.1.4. Các loại khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai
Các loại khiếu nại hành chính về đất đai gồm:
- Khiếu nại về Quyết định giao đất: Giao đất sai thẩm quyền và các vi
phạm trong quá trình thực hiện giao đất,...
- Khiếu nại về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sai tên, vị
trí,..., không cấp giấy, làm hồ sơ, thủ tục chậm,...
- Khiếu nại về quyết định thu hồ đất: thu hồi sai thẩm quyền , diện tích,
đối tượng,..., khiếu nại về những sai phạm trong quá trình thực hiện thu hồi đất.
- Khiếu nại về xử lý những vi phạm hành chính liên quan đến việc quản lý
và sử dụng đất đai.
- Khiếu nại về quyết định của UBND giải quyết tranh chấp về đất đai.
- Khiếu nại về việc thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai.
- Khiếu nại về việc khai thuế, lệ phí và về quản lý sử dụng đất đai.
- Khiếu nại về giải tỏa đền bù sử dụng đất đai khi nhà nước thu hồi đất.
Ngoài ra còn rất nhiều một số dạng khiếu nại khác.
Tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật trong xử lý vi phạm đất đai:
- Tố cáo chính quyền địa phương để lại đất công ích vượt quá tỉ lệ quy định.
- Quản lý, sử dụng đất công ích không đúng , có biểu hiện tham nhũng,
đấu thầu sai thẩm quyền, sai trình tự thủ tục, thời gian thầu quá dài.
- Giao đất kinh doanh cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện làm giàu cho một số
người trên chính mảnh đất của người dân lao động.
- Sử dụng tiền bán đất, cá khoản khác thu từ đất đai không đúng quy định
của pháp luật.
- Thực hiện các quyết định giao, cấp đất đai không đúng, không khách quan.

hưởng không nhỏ đến phát triển sản xuất. Nhận thức được điều đó Trung
ương Đảng và Chính phủ đã thường xuyên quan tâm, tập trung chỉ đạo xây
dựng và không ngừng hoàn thiện nhiều chính sách pháp luật để tăng cường
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của công dân. Điều này đã góp
phần thúc đẩy công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian vừa qua,
góp phần giải quyết được những bức xúc của người dân, bảo vệ quyền lợi
chính đáng của họ. Đồng thời giúp Nhà nước quản lý việc sử dụng đất đai
một cách chặt chẽ và có hiệu quả. Qua việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất
đai đã giúp cho chính quyền từ Trung ương đến địa phương nâng cao vai trò
trong việc quản lý khiếu nại, tố cáo đặc biết là phát huy tính chủ đọng của cơ
sở và quyền dân chủ của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai cũng như
trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai, đảm bảo công
bằng trong xã hội, thức đẩy phát triển kinh tế đất nước, giữ vững ổn định


7

chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân. Đây chính là vấn đề quan
trọng nhất trong giai đoạn hiện nay.
2.2. NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ
ĐẤT ĐAI

2.2.1. Những quy định pháp lý về giải quyết khiếu nại và giải quyết khiếu
nại về đất đai
2.2.1.1. Điều kiện để khiếu nại được cơ quan nhà nước thụ lý giải quyết
Theo quy định của Luật khiếu nại, tó cáo thì khiếu nại được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền thụ lý để giải quyết khi có đầy đủ các điều kiện sau:
- Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác
động trực tiếp bởi quyết định, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.
- Người khiếu nại là người phải có đủ năng lực hành vi theo quy định

quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết để yêu cầu giải
quyết lại, trừ những khiếu nại đã có quyết định giải quyết cuối cùng. Dựa trên
nguyên tắc đó, quyền và trách nhiệm cụ thể trong giải quyết khiếu nại của
Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định như sau:
a) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn
Chủ tịch UBND cấp xã, phường có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối
với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình hoặc của
người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp theo trình tự, thủ tục theo quy
định của Luật khiếu nại, tố cáo.
Nếu thấy vụ việc khiếu nại có nội dung rõ ràng, đủ căn cứ giải quyết thì
Chủ tịch UBND cấp xã phường ra quyết định giải quyết ngay. Ngược lại, nếu
thấy vụ việc khiếu nại có nội dung chưa rõ ràng, chưa đủ căn cứ để giải quyết
thì chủ tịch UBND phải tiến hành thẩm tra, xác minh, gặp gỡ trực tiếp người
khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi liên quan để làm rõ vụ việc
khiếu nại, yêu cầu người khiếu nại trước khi giải quyết khiếu nại. Căn cứ vào
kết quả thẩm tra, xác minh và giải quyết của pháp luật, chủ tịch UBND cấp xã
ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy định.
- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết
khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi liên
quan và chủ tịch UBND cấp huyện; khi cần thiết thì công bố công khai quyết
định giải quyết khiếu nại.
- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách
nhiệm của mình.
b) Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Khiếu nại với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.


9


a) Tiếp dân và tiếp nhận đơn, thư khiếu nại


10

Người khiếu nại làm đơn khiếu nại đến các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền. cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức tiếp công dân tại trụ sở tiếp
công dân và tiếp nhận đơn thư khiếu nại.
Cơ quan, tổ chức cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình phải có trách nhiệm tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh, tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố
cáo của công dân.
Cán bộ tại trụ sở tiếp công dân phải hướng dẫn người khiếu nại thực
hiện đúng các quy định của pháp luật, trả lời những thắc mắc của quần chúng
nhân dân đến khiếu nại.
Thời hạn khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành
chính hoặc biết được hành vi hành chính đó. Trường hợp ốm đau , thiên tai, đi
công tác, hoặc tập ở xa hoặc vì lý do khách quan khác mà người khiếu nại
không thực hiện được quyền khiếu nại theo thời hạn thì thời gian đó không
tính vào thời hiệu lực khiếu nại.
Công dân thực hiện quyền khiếu nại bằng đơn thư thì phải ghi rõ ngày
thánh năm khiếu nại, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của người
khiếu nại; yêu cầu người khiếu nại ghi rõ nội dung, lý do khiếu nại và ký họ
tên vào đơn.
Trường hợp khiếu nại thông qua người đại diện phải có giấy tờ chúng
minh hợp pháp đúng theo thời gian quy định thủ tục như trên.
b) Xem xét và thụ lý đơn thư khiếu nại đề nghị giải quyết
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn thư khiếu nại thuộc thẩm
quyền giải quyết của mình, người giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý để
giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết, trường hợp

Nếu tái khiếu nại thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm
quyền giải quyết của mình, người giải quyết khiếu nại tiếp theo phải thu thập
giải quyết và thông báo bằng văn bản cho các bên có liên quan, trường hợp
không thụ lý cũng phải nêu rõ lý do.
Thời hạn giải quyết mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày, kể từ này thụ
lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng
không vượt quá 60 ngày; nếu ở vùng sâu, vùng xa thì thời hạn cũng không
qua 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết tái khiếu nại
tho quy định mà khiếu nại vẫn chưa được giải quyết hoặc kể kể từ ngày nhận
được giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không đồng ý thì người khiếu
nại có thẩm quyền tiếp tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết cuối


12

cùng; đối với vùng sâu vùng xa thì thời hạn có thể kéo dài đến 45 ngày kể từ
ngày thụ lý để giải quyết.
2.2.1.4. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và bị khiếu nại
a) Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
Người khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khiếu nại
của mình, theo quy định cảu pháp luật hiện hành thì người khiếu nại có quyền:
- Tự mình khiêu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại.
- Được nhận văn bản trả lời về việc thụ ý giải quyết khiếu nại, nhận
được quyết định giải quyết khiếu nại.
- Được khiếu nại hoặc khiếu kiện vụ án hành chính tại tòa theo quy
định của Luật khiếu nại, tố cáo và Luật tố tụng hành chính.
- Rút đơn khiếu nại trong bất kì giai đoạn nào của quá trình giải quyết.
Người khiếu nại có nghĩa vụ sau:

- Sai họ tên chủ sử dụng đất, sai sơ đồ thửa đất, sai diện tích đất
- Không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
- Giải quyết hồ sơ chậm trễ, nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật.
+ Khiếu nại về việc giao đất, thu hồi đất:
Nguyên nhân khiếu nại do quyết định giao đất, thu hồi đất không có căn cứ
pháp lý, không đúng đối tượng, sai thẩm quyền, sai tên đối tượng, sai diện tích…
+ Khiếu nại về quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND:
Do không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND; có sai sót trong
quyết định giải quyết như: sai tân chủ sử dụng đất, sai diện tích…; việc giải
quyết không đúng thẩm quyền, sai căn cứ pháp lý; không giải quyết hoặc đòi
hỏi những thủ tục phiền hà.
+ Khiếu nại về việc thu hoặc truy thu thuế, lệ phí đất đai:
Nguyên nhân do mức thu, truy thu thuế, lệ phí đất đai trái với quy định,
không hợp lý, sai thẩm quyền… thu thuế không theo thủ tục quy định: không
lập sổ, không ghi biên lai… Thực hiện chính sách miễn giảm thuế không
đúng hoặc không thực hiện.
+ Khiếu nại quyết định hành chính về chế độ quản lý, sử dụng đất:
Do ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, không có căn cứ, sai
đối tượng, mức phạt hành chính chưa đúng quy định: quá nặng hoặc quá nhẹ.
+ Khiếu nại về việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:
Nguyên nhân do không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không làm
thủ tục chuyển quyền hoặc làm thủ tục nhưng đòi hỏi những thủ tục không
đúng với quy định, gây phiền hà; sai sót họ tên, sai diện tích.
2.2.2. Các quy định pháp lý về tố cáo và giải quyết tố cáo
2.2.2.1. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Thẩm quyền giải quyết tố cáo cụ thể như sau:


14

2.2.2.3 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo và bị tố cáo
a) Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
Quyền của người tố cáo:
- Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.


15

- Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ của mình;
- Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa trả thù.
Nghĩa vụ của người tố cáo:
- Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
- Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
b) Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
Người bị tố cáo có quyền sau:
- Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng.
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được phục hồi
danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc không đúng gây lên.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo
sai sự thật
Người bị tố cáo có nghĩa vụ:
- Giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo yêu cầu.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý tốc áo của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền.
- Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của
mình gây ra.
2.2.3. Các quy định pháp lý về tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Tranh chấp này xảy ra thường là do lấn chiếm ranh giới thửa đất giữa
những người sử dụng đất, một số chiếm toàn bộ diện tích đất của người khác
hay có khi một hoặc cả hai bên không nắm vững pháp luật hoặc trước đó đã
sang nhượng cho người khác nhưng khi bàn giao với nhau không rõ ràng, cụ
thể dẫn đến tranh chấp về sau.
- Tranh chấp do gây cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất:
Loại tranh chấp này rất ít xảy ra nhưng là loại tranh chấp phức tạp,
thường thì do khu đất của một hộ ở sâu hoặc xa mặt tiền và một bên do thành
kiến cá nhân đã cản trở bên kia thực hiện quyền sử dụng đất, cũng có khi là
hành vi đưa vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người
khác hoặc đào bới mà hành vi này gây cản trở, làm giảm khả năng sử dụng đất
của người khác hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác mà dẫn
đến tranh chấp.
- Tranh chấp quyền sử dụng đất khi ly hôn:
Tranh chấp này xảy ra khi hai vợ chồng ly hôn, nó liên quan đến phân
chia tài sản và quyền sử dụng đất. Cả hai bên khi ly hôn đều cho rằng mình có
quyền và lợi ích nhiều hơn về quyền sử dụng đất do đó dẫn đến tranh chấp.
- Tranh chấp tài sản gắn liền với đất:
Tài sản gắn liền với đất bao gồm: nhà ở, vật kiến trúc khác, cây cối…
Loại tranh chấp này thường xảy ra dưới các hình thức như tranh chấp về sở


17

hữu, thừa kế, mua bán tài sản…Nó bao giờ cũng gắn liền với việc công nhận
quyền sử dụng đất.
- Tranh chấp đất công:
Loại hình tranh chấp này là do cá nhân, tổ chức, hộ gia đình tự ý chiếm
dụng đất của nhà nước hoặc do hoàn cảnh lịch sử để lại việc sử dụng đất của
nhân dân qua nhiều lần biến động, việc quản lý đất trước đây còn nhiều thiếu


- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1,
khoản 2, và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì được giải quyết như sau:
Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không
đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết; quyết
định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
là quyết định giải quyết cuối cùng;
Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với
quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết
định giải quyết cuối cùng.
- Tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính
do Uỷ ban nhân dân của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp
không đạt được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành
chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:
- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội quyết định.
- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn thì do Chính
phủ quyết định.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status