BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN GIA BAN
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ðẤT ðAI TẠI HUYỆN
VĂN GIANG – TỈNH HƯNG YÊN GIAI ðOẠN 2007 - 2011
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG THÁI ðẠI
HÀ NỘI – 2012
hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình.
Tôi xin trân trọng cám ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài.
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Uỷ ban nhân dân huyện Văn Giang,
phòng Thống kê, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Hưng Yên,
cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân các xã, thị trấn trong huyện ñã giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài trên ñịa bàn.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý
báu ñó!
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Gia Ban
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu 41
3.4.3 Phương pháp ñiều tra khảo sát thực tế, cơ sở 41
3.4.4 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 42
3.4.5 Phương pháp nghiên cứu ñiểm 42
3.4.6 Phương pháp so sánh 42
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường của
huyện Văn Giang 43
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 43
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 45
4.1.3 Thực trạng môi trường 50
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 51
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế 51
4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 52
4.2.3 Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 53
4.2.4 Thực trạng phát triển các ngành và lĩnh vực then chốt của huyện 54
4.2.5 Nhận xét chung 58
4.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn
huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 59
4.3.1 Cơ cấu tổ chức 59
4.3.2 Kết quả thi hành pháp luật ñất ñai 59
4.3.3 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai 60
4.3.4 Công tác phổ biến giáo dục về ñất ñai 60
4.3.5 Lập mới, ñiều chỉnh quy hoạch, trình xét duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2010 - 2020 61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
1 TP Thành phố
2 CP Chính phủ
3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
4 CNH-HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
5 QLDA Quản lý dự án
6 GPMB Giải phóng mặt bằng
7 HðND Hội ñồng nhân dân
8 UBND Ủy ban nhân dân
9 Nð Nghị ñịnh
10 Qð-UBND Quyết ñịnh - Ủy ban nhân dân
11 QSDð Quyền sử dụng ñất
12 BT, HT&TðC Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
13 BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
14 NN Nông nghiệp
15 NTTS Nuôi trồng thủy sản
16 NQ - CP Nghi quyết - Chính phủ
17 XD Xây dựng
18 Hð Hội ñồng
19 KT - XH Kinh tế - Xã Hội
20 BðS Bất ñộng sản
21 Qð Quyết ñịnh
22 STNMT Sở Tài nguyên Môi Trường
Văn Giang 89
4.11 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra chuyển quyền sử dụng ñất
không ñủ ñiều kiện 92
4.12 Số lượt tiếp dân và ñơn thư trong từng năm trên ñịa bàn huyện
Văn Giang 95
4.13 Kết quả giải quyết khiếu nại của huyện Văn Giang giai ñoạn
2007 – 2011 96
4.14 Tổng hợp kết quả giải quyết ñơn thư trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
(Từ ngày 01/7/2007 ñến 31/12/2011) 103
4.15 Kết quả giải quyết tranh chấp ñất ñai của Huyện Văn Giang giai
ñoạn 2007 – 2011 104Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Lịch sử nhân loại ñã chứng minh nền tảng cho sự sống và mọi hoạt
ñộng sản xuất của con người ñều bắt nguồn từ ñất ñai. Khai thác và sử dụng
ñất ñai ñược hình thành song song với quá trình tồn tại và phát triển của loài
người. ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nguồn nội
lực, là nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng hàng ñầu của
môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở văn
hoá, y tế, xã hội, an ninh quốc phòng. ðất ñai có ý nghĩa kinh tế chính trị sâu
sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. ðất ñai là yếu tố cấu thành
lãnh thổ quốc gia, ñất ñai gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của con
người sống trên ñó. ðất ñai không chỉ bao gồm mặt ñất mà còn bao gồm cả
thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng ñất… Việc sử lý các vụ việc vi phạm
pháp luật ñất ñai ñôi khi còn thiếu nghiêm minh, không triệt ñể làm gia tăng
các vụ việc khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất, ñây là
những vấn ñề hết sức phức tạp, cấp bách trên ñịa bàn cả nước, có nơi trở
thành ñiểm nóng tác ñộng xấu ñến mọi mặt ñời sống kinh tế xã hội của ñịa
phương, làm giảm niềm tin của nhân dân trong việc thực hiện pháp luật và vai
trò quản lý của Nhà nước về ñất ñai bị giảm sút. Do ñó công tác thanh tra giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai là việc làm hết sức cần thiết [14,
15, 16].
Huyện Văn Giang – tỉnh Hưng Yên là một huyện giáp ranh với thành
phố Hà Nội, ñang trong thời kỳ phát triển công nghiệp hóa và ñô thị hóa.
Chính vì vậy trong thời gian qua, việc quản lý và sử dụng ñất ñai ñang là vấn
ñề nóng bỏng và phức tạp trên ñịa bàn huyện. Công nghiệp hóa và ñô thị hóa
diễn ra mạnh kéo theo giá ñất ngoài thị trường tăng cao, nên tình hình sử dụng
ñất không ñúng mục ñích, tranh chấp ñất ñai, lấn chiếm ñất ñai ñang là vấn ñề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
nổi cộm dẫn ñến việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp ñất ñai trên ñịa
bàn huyện ngày một gia tăng với nhiều tính chất và mức ñộ phức tạp.
Xuất phát từ thực tế trên, với mong muốn góp phần ñẩy công tác thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai trên ñịa bàn huyện Văn
Giang, ñược sự ñồng ý của Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá công tác
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ñất ñai tại huyện Văn
Giang – tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2007 - 2011”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
tỉnh);
+ Thanh tra huyện, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung
là Thanh tra huyện);
*Thanh tra Chính Phủ
Là cơ quan của Chính Phủ, chịu trách nhiệm trước Chính Phủ thực hiện
quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Chính Phủ. Thanh tra Chính
Phủ hoạt ñộng theo nguyên tắc thủ trưởng lãnh ñạo. Thanh tra Chính Phủ bao
gồm Tổng thanh tra, Phó Tổng thanh tra và Thanh tra viên [6, 7].
* Thanh tra Tỉnh:
Thanh tra Tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp Tỉnh, có trách
nhiệm giúp cho UBND cùng cấp quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý
Nhà nước của UBND cấp Tỉnh.
Thanh tra Tỉnh gồm có Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra và Thanh
tra viên. Thanh tra Tỉnh chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùng
cấp, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ
của Thanh tra Chính Phủ [6, 7].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
* Thanh tra Huyện:
Thanh tra Huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp Huyện, có
trách nhiệm giúp UBND cùng cấp quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý
Nhà nước của UBND cấp Huyện.
C
h
ỉ
ỉ
đ
ạ
đ
ạ
o
,
o
,
h
h
ớ
ớ
n
g
n
g
d
d
ẫ
ẫ
n
n
v
v
à
à
N
V
T
T
N
V
T
T
H
H
ớ
ớ
n
g
n
g
d
d
ẫ
ẫ
n
n
c
c
n
h
n
h
c
h
í
n
h
c
h
í
n
h
,
,
t
t
ổ
ổ
c
h
c
h
ứ
ứ
c
c
c
h
u
y
ê
ê
n
n
n
g
n
g
à
à
n
h
n
h
Quan
Quan
h
h
ệ
ệ
ph
ph
ố
ố
i
i
đ
ạ
đ
ạ
o
,
o
,
h
h
ớ
ớ
n
g
n
g
d
d
ẫ
ẫ
n
n
c
c
ô
ô
N
V
T
T
N
V
T
T
B
B
á
á
o c
o c
á
á
o
o
TT, GQKN,TC & CTN
TT, GQKN,TC & CTN
B
B
á
á
o c
o c
á
á
o
o
ạ
ạ
m vi QLNN
m vi QLNN
c
c
ủ
ủ
a
a
t
t
ỉ
ỉ
nh
nh
)
)
B
B
á
á
o c
o c
á
á
o
o
(
(
quan
quan
h
h
ệ
ệ
gi
gi
ữ
ữ
a
a
c
c
á
á
c c
c c
ơ
ơ
quan
quan
TTNN
TTNN
H
H
ớ
ớ
N
V
T
T
h
h
à
à
n
h
n
h
c
h
í
n
h
c
h
í
n
h
,
,
t
t
TT
TT
huy
huy
ệ
ệ
n
n
TT
TT
S
S
ở
ởS ủ mi quan h gia cỏc c quan thanh tra Nh nc
2.1.1.3. V trớ vai trũ ca thanh tra Nh nc
Cựng vi c quan bo v phỏp lut, ngnh thanh tra cú v trớ, vai trũ
quan trng trong h thng b mỏy Nh nc. Thanh tra l mt chc nng thit
yu ca c quan qun lý Nh nc, l phng tin ủm bo phỏp ch tng
cng k lut trong qun lý Nh nc thc hin quyn dõn ch XHCN [7].
Qua cụng tỏc thanh tra c quan qun lý bit ủc vic t chc thc
hin, kt qu thc hin cỏc ch trng chớnh sỏch trong thc tin, phỏt hin
kp thi nhng u th, khim khuyt ca cỏc ch trng chớnh sỏch ủú. Thanh
tra l mt khõu quan trng trong hot ủng qun lý ngy cng hon thin v
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ
ñối với thanh tra Bộ và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám ñốc Sở
ñối với thanh tra Sở.
- Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực là
thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ ñược giao của ñội ngũ
cán bộ, công chức các Bộ, Sở và thanh tra việc thực hiện pháp luật, những
quy ñịnh về chuyên môn - kĩ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản lý cuả các Bộ, Ngành, Sở với ñối tượng chủ yếu là các công
dân, doanh nghiệp.
2.1.2. Hệ thống thanh tra ñất ñai
Là thanh tra chuyên nghành, là một chức năng thiết yếu của cơ quan
Nhà nước về ñất ñai. Là phương thức ñảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ luật
trong quản lý Nhà nước về ñất ñai [7].
Thanh tra ñất ñai có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật của
cơ quan Nhà nước, của người sử dụng ñất trong việc quản lý và sử dụng ñất
ñồng thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai.
- Thanh tra Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Là một tổ chức nằm trong cơ cấu của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường,
chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường và
thuộc hệ thống thanh tra Nhà nước.
Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
1. Xây dựng chương trình kế hoạch công tác thanh tra hàng năm của
Bộ; tổ chức chỉ ñạo và hướng dẫn thực hiện kế hoạch thanh tra của Bộ ñối với
các ñơn vị trực thuộc Bộ và ñịnh hướng hàng năm cho thanh tra Sở Tài
nguyên và Môi trường.
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về ñất ñai, ño ñạc bản
ñồ với các tổ chức và cá nhân trên ñịa bàn tỉnh. Kiến nghị Chánh thanh tra
tỉnh tổ chức thanh tra và chỉ ñạo Chánh thanh tra các Sở, các huyện, quận,
huyện, thành phố trực thuộc tỉnh phối hợp với Thanh tra Tài nguyên và Môi
trường thực hiện thanh tra chấp hành các quy ñịnh về quản lý - sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
ñai và ño ñạc bản ñồ do Thanh tra Tài nguyên và Môi trường của Bộ hoặc
Thanh tra tỉnh trên ñịa bàn tỉnh khi có yêu cầu.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch
Nhà nước của các ñơn vị trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thực hiện thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy ñịnh của
pháp luật; Kiến nghị Giám ñốc sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết khiếu
nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Giám ñốc sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy ñịnh của công tác thanh
tra, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo với thủ trưởng các ñơn vị thực thuộc sở
Tài nguyên và Môi trường phòng ñịa chính các huyện; tạm thời ñình chỉ
những quyết ñịnh không ñúng của thủ trưởng các cơ quan, ñơn vị kể trên về
công tác thanh tra, ñồng thời kiến nghị với Giám ñốc sở Tài nguyên và Môi
trường giải quyết; kiểm tra, ñôn ñốc, theo dõi báo cáo kết quả thực hiện các
kết luận, kiến nghị xử lý của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường của Bộ
hoặc Thanh tra tỉnh ñã tiến hành thanh tra trong phạm vi sở Tài nguyên và
Môi trường quản lý.
5. Phối hợp với Thanh tra tỉnh giải quyết những vấn ñề có liên quan
ñến Thanh tra Tài nguyên và Môi trường trên ñịa bàn tỉnh. Kiến nghị với
giám ñốc sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết những vấn ñề về thanh tra,
trường hợp kiến nghị không ñược chấp hành thì ñược bảo lưu và báo cáo
Thanh tra Tài nguyên và Môi trường của Bộ hoặc Thanh tra tỉnh giải quyết.
Hiến pháp ghi nhận: “Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, ñơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá
nhân nào ”. [9]
ðể cụ thể hoá quyền khiếu nại, tố cáo ñược quy ñịnh tại Hiến pháp; ñể
việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo ñúng pháp luật, góp phần
phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích của công dân, cơ quan, tổ chức, ngày 02/12/1998 tại kỳ họp
thứ 4 Quốc hội khoá X ñã thông qua luật khiếu nại, tố cáo có hiệu lực từ ngày
01/01/1999; ñược sửa ñổi bổ sung theo luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Luật khiếu nại, tố cáo ñược Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 5 thông qua ngày
15/06/2004.
2.1.3.1. Khái niệm khiếu nại, tố cáo và tranh chấp ñất ñai
* Khiếu nại: Là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công chức
theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy ñịnh ñề nghị cơ quan, tổ chức cá
nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính
hoặc quyết ñịnh kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ pháp lý cho rằng
quyết ñịnh hành vi ñó là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình.
* Tố cáo: Là việc công dân theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy
ñịnh báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, ca nhân nào gây thiệt hại hoặc ñe
doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức.
* Tranh chấp ñất ñai: Là tranh chấp giữa các chủ thể tham gia vào
quan hệ ñất ñai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng ñất ñai.
2.1.3.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ñất ñai
+ Giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành
chính của mình.
+ Giải quyết khiếu nại mà chủ tịch UBND cấp huyện ñã giải quyết
nhưng vẫn còn khiếu nại.
+ Giải quyết khiếu nại mà giám ñốc sở hoặc cấp tương ñương thuộc
UBND cấp tỉnh giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm
vi quản lý của UBND cấp tỉnh.
+ Xem xét lại quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cuối cùng có phạm vi
pháp luật gây thiệt hại ñến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của tổng thanh tra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
- Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ
quan thuộc chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh
hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình
quản lý trực tiếp.
2.1.3.2.2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật của người do mình quản lý trực tiếp.
- Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã, trưởng phòng, phó
trưởng phòng, trưởng ban, phó trưởng ban thuộc UBND cấp huyện và những
người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp [19, 20].
- Giám ñốc sở có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp
luật của trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng ban, phó trưởng ban thuộc
sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo về hành vi
vi phạm pháp luật của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp huyện, Giám ñốc,
với quyết ñịnh giải quyết thì có quyền khiếu nại ñến Chủ tịch UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết ñịnh của Chủ tịch UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết ñịnh giải quyết cuối cùng.
Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải
quyết lần ñầu mà các bên ñương sự không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết
thì có quyền khiếu lại ñến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết
ñịnh của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết ñịnh giải quyết
cuối cùng.
- Tranh chấp ñất ñai liên quan ñến ñịa giới giữa các ñơn vị hành chính
do UBND các ñơn vị ñó cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp không ñạt
ñược sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay ñổi ñịa giới hành chính thì thẩm
quyền giải quyết quy ñịnh như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
- Trường hợp tranh chấp liên quan ñến ñịa giới của ñơn vị hành chính
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì do Quốc hội quyết ñịnh.
- Trường hợp tranh chấp liên quan ñến ñịa giới của ñơn vị hành chính
huyện, quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, xã phường thị trấn thì do
Chính phủ quyết ñịnh.
ðể giải quyết tranh chấp ñất ñai Nhà nước ta ñã có nhiều văn bản
hướng dẫn giải quyết các vụ tranh chấp về ruộng ñất và ñiều chỉnh ruộng qua
từng thời kỳ cụ thể như sau:
- Giải quyết tranh chấp giữa nhân dân các ñịa phương về ñất bãi sa bồi,
tại thông tư số 45-NV-TC ngày 02/07/1958 của Bộ nội vụ về phân phối và
quản lý ñât bãi sa bồi.
- Thông tư liên Bộ Bộ Nội vụ - Nông trường số 32 – TT/LB ngày
23/11/1964 về giải quyết tranh chấp ñất ñai giữa nhân dân ñịa phương với
nông trường.
1- UBND xã, phường, thị trấn giải quyết tranh chấp ñất ñai giữa cá
nhân với cá nhân.
2- UBND huyện giải quyết các tranh chấp giữa các cá nhân với tổ chức
và giữa các tổ chức thuộc quyền mình quản lý.
3- UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh giải quyết các tranh chấp
quy ñịnh tại khoản 1 và 2 ñiều này.
4- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các ñơn vị hành
chính tương ñương giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân với tổ chức, giữa tổ
chức với nhau, nếu tổ chức ñó thuộc quyền quản lý của mình hoặc trực thuộc
trung ương.
5- Trong trường hợp không ñồng ý với quyết ñịnh của UBND ñã giải
quyết, ñương sự có quyền khiếu nại lên cơ quan chính quyền cấp trên. Quyết
ñịnh của chính quyền cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành.
6- Việc tranh chấp QSDð liên quan ñến ñịa giới các ñơn vị hành chính
do UBND các ñơn vị ñó cùng phối hợp giải quyết. Trong trường hợp không