ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
HOÀNG QUÂN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
HOÀNG QUÂN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số ngành : 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu
Tôi bày tỏ lời cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Ủy ban nhân dân
huyện Cao Lộc; Anh chị em đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên và tạo mọi
điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này. /.
Người thực hiện
Hoàng Quân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................................ix
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ......................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu tổng quát............................................................................................................ 2
3. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................................. 2
4. Ý nghĩa .............................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp về đất đai ............................................................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .............................................................................................................. 5
1.1.3. Một số khái niệm về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo ...................... 6
2.2.3. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn
huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2015 ..............................................................................28
2.2.4. Nguyên nhân phát sinh, những thuận lợi, khó khăn và một số yếu tố ảnh hưởng
đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc
.............................................................................................................................................28
2.2.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc thời gian tới ...................................28
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................28
2.3.1. Phương pháp điều tra, phỏng vấn............................................................................28
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh ............................................29
2.3.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .......................................................29
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu điểm................................................................................29
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................................31
v
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................................31
3.1. Tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và công tác quản lý nhà
nước về đất đai của huyện Cao Lộc ..................................................................................31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................................31
3.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................................31
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình, đất đai và thổ nhưỡng...........................................................31
3.1.1.3. Khí hậu và thủy văn ..............................................................................................32
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên. ..........................................................................................32
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội..........................................................................................32
3.1.2.1. Tình hình xã hội ....................................................................................................32
3.1.2.2. Các ngành kinh tế..................................................................................................34
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng .........................................................................................................34
3.1.4. Tình hình công tác quản lý sử dụng đất đai tại huyện Cao Lộc ............................35
trên địa bàn huyện Cao Lộc ...............................................................................................62
3.4.3.1. Những thuận lợi ....................................................................................................62
3.4.3.2. Những khó khăn ....................................................................................................63
3.4.3.3. Những tồn tại .........................................................................................................64
3.4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và tranh chấp đất đai tại UBND huyện Cao Lộc trong thời gian tới ...............................65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................................68
1. Kết luận ...........................................................................................................................68
1.2. Tình hình tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
đất đai của UBND huyện Cao Lộc ....................................................................................68
1.3. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của UBND
huyện Cao Lộc ....................................................................................................................68
1.4. Một số tồn tại trong công tác giải quyết khiếu tố của UBND huyện Cao Lộc .......69
2. Đề nghị ............................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................70
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc. /.
Người thực hiện
Hoàng Quân
viii
Hình 3.1: Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp về đất đai của UBND huyện Cao Lộc .......................................41
Hình 3.2: Nguyên nhân phát sinh khiếu nại về đất đai .............................................59
Hình 3.3: Nguyên nhân phát sinh tố cáo về đất đai ..................................................60
Hình 3.4: Nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai ................................................60
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn lực quan trọng của mỗi quốc gia, là tài nguyên thiên nhiên vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, các cơ sở kinh tế - xã hội và an ninh, quốc
phòng và các công trình phúc lợi công cộng. Quản lý và sử dụng đầy đủ đất đai là mục
tiêu cực kỳ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Ở nước
ta vấn đề đất đai luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm. Tuy nhiên trong thực tế quá
trình sử dụng cũng như quan hệ đất đai có nhiều biến động, vì vậy vấn đề giải quyết
tranh chấp đất, khiếu nại, tố cáo về đất đai ngày càng trở nên bức xúc và phức tạp;
trong nhiều trường hợp, vấn đề giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai cho các đối
tượng sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp và làm phát sinh những vấn đề
mới cần được bổ sung và giải quyết.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai là nội dung hết sức quan trọng
của công tác quản lý nhà nước về đất đai, tuy chỉ là một trong những nội dung của công
tác quản lý do cơ quan Nhà nước thực hiện nhằm giải quyết ổn thoả mâu thuẫn trong
sử dụng đất đai, nhưng nó liên quan đến nhiều vấn đề phức tạp thuộc về pháp luật và
những quan hệ xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân. Làm
tốt công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai sẽ giúp cho Nhà nước kịp
thời uốn nắn, chấn chỉnh những sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước, xác
lập chặt chẽ hơn mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất và giữa
những người sử dụng đất với nhau. Tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai một cách ổn
2. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên
địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2015 và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai.
3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015.
- Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh, những thuận lợi, khó khăn và một số yếu tố
ảnh hưởng đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn
huyện Cao Lộc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai huyện Cao Lộc trong thời gian tới.
ii
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Chí Hiểu đã
trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Lãnh đạo Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên và các
thầy, cô giáo trong Bộ môn Pháp luật về đất đai.
Tôi bày tỏ lời cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Ủy ban nhân dân
huyện Cao Lộc; Anh chị em đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên và tạo mọi
điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này. /.
Người thực hiện
Hoàng Quân
những trường hợp giải quyết không đúng và phải hướng tới mục đích ổn định để phát
triển sản xuất và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; đồng thời phải gắn việc
5
giải quyết các vấn đề về đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơ cấu sản xuất hàng
hóa mở mang ngành nghề, phân bố lại lao động, dân cư phù hợp với đặc điểm và
quy định của địa phương.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/04/2004 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành luật đất đai 2003;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt
hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm số 26/2004/QH11 ngày 15/62004
và số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 14/11/2007 của Chính phủ quy định
1.1.3. Một số khái niệm về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quy định tại Điều 4
của Luật này đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật (Luật Tiếp công dân, 2013) [18].
Xử lý đơn là việc cơ quan nhà nước, tổ chức người có thẩm quyền khi nhận
được đơn của cá nhân, cơ quan, tổ chức phải căn cứ và đối chiếu với quy định của
pháp luật để thụ lý giải quyết nếu thuộc thẩm quyền của mình hoặc hướng dẫn công
dân hoặc chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết
theo quy định của pháp luật (Thông tư 07/2013 TT-TCCP, 2013) [27].
- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo
thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem
7
xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước,
của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ
luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái
pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Luật khiếu nại, 2011) [16].
- Khiếu nại về đất đai là việc các cơ quan, tổ chức, công dân đề nghị cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính
trong quản lý đất đai khi có căn cứ cho rằng các quyết định hành chính, hành vi
hành chính đó xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Trường Đại học
Luật Hà Nội 2008) [29]
- Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực
hiện quyền khiếu nại (Luật khiếu nại 2011) [16].
- Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh
tế, đơn vị vũ trang nhân dân (Luật khiếu nại 2011) [16].
2. Mục tiêu tổng quát............................................................................................................ 2
3. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................................. 2
4. Ý nghĩa .............................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp về đất đai ............................................................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .............................................................................................................. 5
1.1.3. Một số khái niệm về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo ...................... 6
1.2. Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên cả
nước ....................................................................................................................................... 8
1.2.1. Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo giai
đoạn 2011-2015 .................................................................................................................... 8
1.2.2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo ...................................................... 9
1.2.3. Đánh giá kết quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trên cả nước......10
1.2.4. Phương hướng nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong thời gian tới ...............................................................................................................13
1.2.4.1. Dự báo về tình hình khiếu nại, tố cáo ..................................................................13
1.2.4.2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong thời gian tới.................................................14
9
- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đã thu hồi về cho Nhà nước gần 346 tỷ
đồng, 627,7 ha đất; khôi phục quyền lợi, trả lại cho tập thể, công dân với số tiền gần
1.283 tỷ đồng và 685,3 ha đất; kiến nghị xử lý hành chính 3.344 người; chuyển cơ
quan điều tra xem xét, xử lý trách nhiệm hình sự 194 vụ với 444 người. (Thanh tra
Chính phủ 2011, 2012, 2013, 2014, 2015) [22], [23], [24], [25], [26]
1.2.2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo
định cư, giải quyết việc làm có lúc, có nơi làm chưa tốt, có khi còn để xẩy ra thiếu
sót, sai phạm hoặc thực hiện thiếu công khai, dân chủ, công bằng, dẫn đến phát sinh
khiếu nại đòi quyền lợi, tố cáo việc làm sai của cán bộ hoặc tập hợp đông người
khiếu nại gay gắt;
+ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất còn để xảy ra sai sót, không theo quy hoạch và quy định của pháp luật. Tình
trạng quy hoạch treo, quy hoạch không đồng bộ, tính khả thi chưa cao, thiếu tính
bền vững xẩy ra ở nhiều địa phương.
+ Việc quản lý nhà nước về đất đai trước đây có thời gian bị buông lỏng, hồ sơ
địa chính, bản đồ lưu trữ không đầy đủ, thiếu cập nhật thường xuyên; nhiều nơi do
buông lỏng quản lý nên đã để xẩy ra tình trạng lấn chiếm đất công, chuyển đổi mục
đích sử dụng đất không đúng quy định, xây dựng nhà ở, công trình trái phép nhưng
không được kiểm tra, xử lý kịp thời.
- Quá trình thực hiện dự án, nhiều địa phương chưa làm tốt công tác tuyên
truyền, giáo dục vận động thuyết phục, giải thích, hòa giải ngay từ cơ sở thực hiện chưa
tốt, chưa tập trung giải quyết khiếu kiện ngay từ đầu; cấp ủy chính quyền một số nơi
chưa coi trọng sự lãnh đạo, chỉ đạo, chưa phát huy hết sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thông chính trị trong việc ngăn ngừa và giải quyết khiếu nại, tố cáo, có nơi có biểu hiện
coi nhẹ ý dân, coi trọng các biện pháp hành chính, pháp luật, nóng vội, chủ quan, áp
đặt, quan tâm nhiều đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà thiếu quan tâm chăm lo
đời sống dân sinh, ổn định cuộc sống, tạo việc làm, tái định cư không đúng như cam
kết dẫn đến công dân bức xúc, khiếu kiện đông người, gay gắt.
- Công tác giám sát của cơ quan dân cử và các tổ chức chính trị xã hội đối
với công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa được tiến hành thường
xuyên (Thanh tra Chính phủ 2011, 2012, 2013, 2014, 2015) [22], [23], [24], [25], [26]
1.2.3. Đánh giá kết quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trên cả nước
a) Ưu điểm
- Công tác chỉ đạo, lãnh đạo và tổ chức thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo
của chính quyền địa phương ngày càng tập trung, quyết liệt hơn trước, đã đề ra và thực
hiện nhiều chủ trương, biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết
công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là ở cấp quận, huyện, sở, ngành;
lãnh đạo một số bộ, ngành chưa thực hiện tốt việc tiếp công dân theo quy định. Việc
thực hiện kiện toàn đội ngũ cán bộ và bố trí trang thiết bị phục vụ công tác tiếp
công dân còn chậm;chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
- Nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo giải quyết còn chậm, để công dân khiếu nại
nhiều lần, vượt cấp, một số vụ việc giải quyết chưa đúng chính sách, pháp luật và phù
12
hợp với thực tế nên không dứt điểm. Nhiều địa phương chỉ chú trọng đến việc giải
quyết hết thẩm quyền mà chưa quan tâm đến giải quyết dứt điểm vụ việc. Còn hiện
tượng giải quyết né tránh, đùn đẩy, thấy sai nhưng không chịu sửa làm cho việc giải
quyết lòng vòng, kéo dài, cá biệt có cơ quan không thực hiện đúng trách nhiệm, thẩm
quyền được giao, có hành vi bao che, cố ý làm sai.
- Việc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp
luật, các quyết định xử lý về tố cáo ở địa phương còn chậm và hạn chế; một số vụ việc
mặc dù đã có ý kiến chỉ đạo của các cơ quan Trung ương nhưng chính quyền địa phương
thực hiện chưa triệt để, không nghiêm túc dẫn đến người dân tiếp tục khiếu kiện gay gắt
và quay sang tố cáo hành vi bao che sai phạm, làm giảm lòng tin của người dân.
- Khi công dân tập trung khiếu kiện vượt cấp lên các cơ quan Trung ương, nhiều
địa phương đùn đẩy, né tránh, thiếu quan tâm phối hợp kịp thời trong việc vận động
công dân trở về địa phương hoặc khi đã trở về địa phương không quan tâm đối thoại
giải quyết hoặc tìm giải pháp hỗ trợ nên công dân tiếp tục lên Trung ương khiếu nại.
- Công tác quản lý nhà nước về khiếu nại, tố cáo ở một số địa phương, đơn vị
chưa tốt nên kết quả, hiệu quả giải quyết đạt chưa cao. Việc nắm tình hình khiếu
nại, tố cáo chưa chính xác, kịp thời, còn bị động, lúng túng trong chỉ đạo xử lý tình
huống phức tạp; kế hoạch giải quyết chưa cụ thể, chưa làm đầy đủ trách nhiệm,
chưa giải quyết các vấn đề cơ bản, nhất là cơ chế, chính sách và trong chỉ đạo điều
hành. Số lượng vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng vẫn còn nhiều; những vụ việc
tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2015 ......................28
2.2.3. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn
huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2015 ..............................................................................28
2.2.4. Nguyên nhân phát sinh, những thuận lợi, khó khăn và một số yếu tố ảnh hưởng
đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc
.............................................................................................................................................28
2.2.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc thời gian tới ...................................28
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................28
2.3.1. Phương pháp điều tra, phỏng vấn............................................................................28
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh ............................................29
2.3.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .......................................................29
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu điểm................................................................................29
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................................31
14
quyết tại Tòa án), nên công tác giải quyết khiếu nại vẫn chủ yếu là trách nhiệm của
cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
3. Số vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, gay gắt, phức tạp có xu hướng tăng
lên; tình trạng công dân móc nối, liên kết với nhau tập trung đông người đến Trụ sở các
cơ quan Trung ương và địa phương để gây áp lực vẫn diễn ra và sẽ còn gia tăng.
4. Tình trạng lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo; lợi dụng dân chủ, kích
động, lôi kéo người khiếu kiện, chống đối, phá hoại chế độ, sự can thiệp của các
thế lực phản động từ bên ngoài tiếp tục tăng lên (Thanh tra Chính phủ 2011, 2012,
2013, 2014, 2015) [22], [23], [24], [25], [26]
1.2.4.2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong thời gian tới
Nhiệm vụ chủ yếu trong thời gian tới là tạo điều kiện thuận lợi cho công dân
thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; chủ động kịp thời xử lý các vụ việc khiếu nại, tố