Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 2015 (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

HOÀNG QUÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

HOÀNG QUÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số ngành : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................................ix
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ......................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu tổng quát............................................................................................................ 2
3. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................................. 2
4. Ý nghĩa .............................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp về đất đai ............................................................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .............................................................................................................. 5
1.1.3. Một số khái niệm về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo ...................... 6
1.2. Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên cả
nước ....................................................................................................................................... 8
1.2.1. Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo giai
đoạn 2011-2015 .................................................................................................................... 8
1.2.2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo ...................................................... 9
1.2.3. Đánh giá kết quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo trên cả nước......10
1.2.4. Phương hướng nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong thời gian tới ...............................................................................................................13
1.2.4.1. Dự báo về tình hình khiếu nại, tố cáo ..................................................................13
1.2.4.2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong thời gian tới.................................................14

2.3.3. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .......................................................29
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu điểm................................................................................29
CHƯƠNG 3 .......................................................................................................................31


v
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................................31
3.1. Tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và công tác quản lý nhà
nước về đất đai của huyện Cao Lộc ..................................................................................31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................................31
3.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................................31
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình, đất đai và thổ nhưỡng ...........................................................31
3.1.1.3. Khí hậu và thủy văn ..............................................................................................32
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên. ..........................................................................................32
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội..........................................................................................32
3.1.2.1. Tình hình xã hội ....................................................................................................32
3.1.2.2. Các ngành kinh tế ..................................................................................................34
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng .........................................................................................................34
3.1.4. Tình hình công tác quản lý sử dụng đất đai tại huyện Cao Lộc ............................35
3.1.4.1. Tình hình quản lý đất đai những năm gần đây ....................................................35
3.1.4.2. Hiện trạng sử dụng đất của các xã, thị trấn thuộc huyện Cao Lộc.....................36
3.2. Tình hình công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
tại UBND huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2015 ............................................................39
3.2.1. Công tác chỉ đạo về tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất
đai ........................................................................................................................................39
3.2.2. Kết quả thực hiện công tác tiếp công dân ...............................................................40
3.2.3. Tình hình tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, đề nghị về đất
đai tại huyện Cao Lộc giai đoạn 2011-2015 .....................................................................42
3.2.4. Tình hình tiếp nhận, phân loại và kết quả xử lý đơn thư khiếu nại về đất đai tại
UBND huyện Cao Lộc giai đoạn 2011-2015 ...................................................................46

huyện Cao Lộc ....................................................................................................................68
1.4. Một số tồn tại trong công tác giải quyết khiếu tố của UBND huyện Cao Lộc .......69
2. Đề nghị ............................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................70


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNQSD

: Chứng nhận quyền sử dụng.

UBND

: Ủy ban nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

GDP

: Tổng sản phẩm nội địa

ĐVT

: Đơn vị tính

TTHC


Bảng 3.8: Tổng hợp số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, kiến nghị về đất
đai thuộc thẩm quyền trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện Cao Lộc
giai đoạn 2011 - 2015 ...............................................................................44
Bảng 3.9: Tổng hợp đơn thư khiếu nại về đất đai và kết quả giải quyết trên địa bàn
huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2015......................................................47
Bảng 3.10: Tổng hợp đơn thư tố cáo về đất đai và kết quả giải quyết trên địa bàn
huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2015 ......................................................51
Bảng 3.11: Tổng hợp đơn thư và kết quả giải quyết về tranh chấp, kiến nghị, thỉnh
cầu lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2015 .53
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại
UBND huyện Cao Lộc giai đoạn 2011-2015 ...........................................56
Bảng 3.13: Một số vụ việc có tính chất điển hình trên địa bàn huyện Cao Lộc trong
giai đoạn 2011 - 2015 ...............................................................................58


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Đánh giá kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp về đất đai của UBND huyện Cao Lộc .......................................41
Hình 3.2: Nguyên nhân phát sinh khiếu nại về đất đai .............................................59
Hình 3.3: Nguyên nhân phát sinh tố cáo về đất đai ..................................................60
Hình 3.4: Nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai ................................................60


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn lực quan trọng của mỗi quốc gia, là tài nguyên thiên nhiên vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, các cơ sở kinh tế - xã hội và an ninh, quốc

khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn nhiều thiếu sót,
hạn chế.
Huyện Cao Lộc nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, bao bọc Thành phố Lạng
Sơn, là trung tâm kinh tế, chính trị, là vùng kinh tế động lực của tỉnh Lạng Sơn, trong
những năm qua trên địa bàn huyện triển khai thực hiện nhiều dự án về phát triển kinh tế
- xã hội, xây dựng phát triển các khu đô thị, khu tái định cư và các công trình khác do
vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai đã được các cấp chính quyền đặc biệt chú
trọng vì vậy đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý. Song do
nhiều nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn những bất cập, các vụ khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trong thực tế vẫn diễn ra và được xem là những
điểm nóng khó giải quyết đặc biết là khiếu nại về công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng, tái định cư và tranh chấp quyền sử dụng đất.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà trường,
Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Chí
Hiểu và sự giúp đỡ của UBND tỉnh Lạng Sơn, các cơ quan chức năng của tỉnh, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
đất đai trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015”.
2. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên
địa bàn huyện Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2015 và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai.
3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015.
- Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh, những thuận lợi, khó khăn và một số yếu tố
ảnh hưởng đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn
huyện Cao Lộc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai huyện Cao Lộc trong thời gian tới.


tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia quan hệ đất đai để tìm ra các giải pháp
đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm, đồng
thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Thông qua hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai cơ
quan hành chính nhà nước cấp trên có thể kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động
của cấp dưới. Để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém và
xử lí hành vi vi phạm pháp luật để xây dựng một nền hành chính vững mạnh, trong
sạch, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai vừa
bảo đảm được quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, phát huy dân chủ xã hội chủ
nghĩa và sức mạnh, trí tuệ của nhân dân trong việc tham gia quản lí nhà nước, đồng
thời cũng bảo đảm kỷ cương, kỷ luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong
quản lý hành chính nhà nước.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; kiên quyết
bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật
những trường hợp giải quyết không đúng và phải hướng tới mục đích ổn định để phát
triển sản xuất và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân; đồng thời phải gắn việc


5

giải quyết các vấn đề về đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơ cấu sản xuất hàng
hóa mở mang ngành nghề, phân bố lại lao động, dân cư phù hợp với đặc điểm và
quy định của địa phương.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/04/2004 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành luật đất đai 2003;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử

- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Khiếu nại;
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Tố cáo;
- Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định
quy trình giải quyết tố cáo;
- Thông tư số 07/2013 TT-TCCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy
định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25/11/2013;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của luật Tiếp công dân;
- Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy
định trình tự, xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
1.1.3. Một số khái niệm về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quy định tại Điều 4
của Luật này đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật (Luật Tiếp công dân, 2013) [18].
Xử lý đơn là việc cơ quan nhà nước, tổ chức người có thẩm quyền khi nhận
được đơn của cá nhân, cơ quan, tổ chức phải căn cứ và đối chiếu với quy định của
pháp luật để thụ lý giải quyết nếu thuộc thẩm quyền của mình hoặc hướng dẫn công
dân hoặc chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết
theo quy định của pháp luật (Thông tư 07/2013 TT-TCCP, 2013) [27].
- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo
thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem



quyết khiếu nại (Luật khiếu nại 2011) [16].
- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan,


8

tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước,
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Luật tố cáo, 2011) [17].
- Tố cáo về đất đai là sự phát hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những
hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị đó hoặc của
những người khác gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, lợi ích tập
thể và lợi ích của người sử dụng đất (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2008) [29].
- Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (Luật Đất đai, 2013) [19].
1.2. Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất
đai trên cả nước (Thanh tra Chính phủ 2011, 2012, 2013, 2014, 2015) [22], [23], [24],
[25], [26]
1.2.1. Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố
cáo giai đoạn 2011-2015
a) Về tiếp công dân:
Từ năm 2011 - 2015, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp 1.953.939 lượt
người đến khiếu nại, tố cáo; với 23.223 đoàn đông người, trong đó: Trụ sở Tiếp công
dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã tiếp
144.438 lượt người, với 32.443 vụ việc; Các Bộ, ngành Trung ương đã tiếp 175.152
lượt người. Các địa phương đã tiếp 1.634.339 lượt người. Các tỉnh có số lượng người
khiếu nại, tố cáo nhiều là: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Quảng Nam, Đồng Tháp, Đà
Nẵng, Quảng Ninh, Quảng Nam, An Giang, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc
b) Kết quả tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

nay cổ phần hóa; Chính sách về nhà ở như tịch thu, trưng mua, trưng dụng cải tạo,
quản lý nhà vắng chủ, bán nhà theo Nghị định 61/CP của Chính phủ, tranh chấp đất
đai, nhà cửa trong nhân dân, tranh chấp đất đai, đòi lại cơ sở tôn giáo, đòi lại đất
của đồng bào dân tộc... phát sinh trong những năm trước đây, đến nay chưa được
giải quyết dứt điểm.
- Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên có những
yêu cầu, đòi hỏi không đúng hoặc vượt quá quy định pháp luật
b) Nguyên nhân chủ quan
- Công tác quản lý về đất đai còn sơ hở, lỏng lẻo, nhiều cán bộ lợi dụng, tham
nhũng tiêu cực, trục lợi, làm giàu bất chính từ đất nhưng không bị xử lý nghiêm minh.
- Công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước ở một số địa phương còn
nhiều yếu kém, nhất là công tác quản lý đất đai, thể hiện:
+ Công tác thu hồi đất, xác định giá đất, kiểm đếm, kiểm kê đất đai, tài sản
trên đất, xác định diện tích, loại đất, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái


10

định cư, giải quyết việc làm có lúc, có nơi làm chưa tốt, có khi còn để xẩy ra thiếu
sót, sai phạm hoặc thực hiện thiếu công khai, dân chủ, công bằng, dẫn đến phát sinh
khiếu nại đòi quyền lợi, tố cáo việc làm sai của cán bộ hoặc tập hợp đông người
khiếu nại gay gắt;
+ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất còn để xảy ra sai sót, không theo quy hoạch và quy định của pháp luật. Tình
trạng quy hoạch treo, quy hoạch không đồng bộ, tính khả thi chưa cao, thiếu tính
bền vững xẩy ra ở nhiều địa phương.
+ Việc quản lý nhà nước về đất đai trước đây có thời gian bị buông lỏng, hồ sơ
địa chính, bản đồ lưu trữ không đầy đủ, thiếu cập nhật thường xuyên; nhiều nơi do
buông lỏng quản lý nên đã để xẩy ra tình trạng lấn chiếm đất công, chuyển đổi mục
đích sử dụng đất không đúng quy định, xây dựng nhà ở, công trình trái phép nhưng

- Hầu hết các tỉnh, thành phố đều có chương trình, kế hoạch, thành lập các đoàn
thanh tra, tổ công tác để kiểm tra, xác minh, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn
đọng, bức xúc, kéo dài và đã có sự nỗ lực trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tỷ
lệ số vụ việc thuộc thẩm quyền được giải quyết ngày một tăng.
- Thanh tra Chính phủ và ngành Thanh tra tích cực thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành Luật khiếu nại, tố cáo ở các địa phương, phối hợp với các cấp, các ngành
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý
các vụ việc phức tạp, tồn đọng kéo dài và các tình huống phát sinh.
- Công tác phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường và
Thanh tra Chính phủ ngày càng chặt chẽ hơn trong xử lý khiếu kiện tồn đọng và
tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước.
- Thanh tra Chính phủ phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân Việt Nam, Bộ Tài
nguyên và Môi trường, UBND các cấp thực hiện tốt Chị thị 206/2006/CT-TTg ngày
09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của
nông dân thông qua việc tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp
lý sâu rộng đến hội viên, nông dân..
b) Những hạn chế, yếu kém
- Một số địa phương chưa tổ chức tốt việc tiếp công dân, chưa gắn công tác tiếp
công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là ở cấp quận, huyện, sở, ngành;
lãnh đạo một số bộ, ngành chưa thực hiện tốt việc tiếp công dân theo quy định. Việc
thực hiện kiện toàn đội ngũ cán bộ và bố trí trang thiết bị phục vụ công tác tiếp
công dân còn chậm;chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
- Nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo giải quyết còn chậm, để công dân khiếu nại
nhiều lần, vượt cấp, một số vụ việc giải quyết chưa đúng chính sách, pháp luật và phù


12

hợp với thực tế nên không dứt điểm. Nhiều địa phương chỉ chú trọng đến việc giải
quyết hết thẩm quyền mà chưa quan tâm đến giải quyết dứt điểm vụ việc. Còn hiện


13

gặp khó khăn.
+ Hồ sơ quản lý về đất đai của các cơ quan chức năng lưu trữ không đầy đủ
hoặc còn thiếu nên khi phát sinh khiếu kiện không đủ tài liệu để xem xét, kết luận.
- Về chủ quan:
+ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo của chính quyền các cấp ở một số nơi còn thiết quyết
liệt. Trong nhiều trường hợp còn có tâm lý ngại va chạm, né tránh, có khi còn sợ
liên đới trách nhiệm.
+ Một số cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân, tham mưu, giải quyết khiếu
nại, tố cáo thiếu tinh thần trách nhiệm, hoặc thiếu quan tâm đến quyền và lợi ích
chính đáng của người khiếu nại, hoặc có thái độ tiếp xúc với công dân không đúng,
có động cơ không trong sáng nên giải quyết vụ việc chưa khách quan, hợp lý, hợp
tình nên công dân không nhất trí, tiếp tục khiếu nại.
+ Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn bị động, thiếu chặt chẽ, trách
nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo có trường hợp không rõ ràng. Trong một số
vụ việc, các cơ quan Trung ương, địa phương khi xem xét, đưa ra ý kiến thiếu sự
nhất quán, công dân dựa vào các ý kiến khác nhau để khiếu kiện gay gắt, kéo dài;
tình trạng chuyển đơn thư khiếu nại, tố cáo lòng vòng giữa các cơ quan cũng là
nguyên nhân để công dân khiếu kiện kéo dài. (Thanh tra Chính phủ 2011, 2012, 2013,
2014, 2015) [22], [23], [24], [25], [26]
1.2.4. Phương hướng nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong thời gian tới
1.2.4.1. Dự báo về tình hình khiếu nại, tố cáo
1. Tình hình khiếu nại, tố cáo nói chung tiếp tục diễn biến phức tạp và tập
trung chủ yếu trong lĩnh vực đất đai, tập trung nhiều ở những địa phương thu hồi
nhiều đất của dân để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và ở những nơi
không làm tốt công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, công tác vận động, thuyết

công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết thu hồi đất đã giao, đã cho thuê nhưng
không đúng đối tượng, không sử dụng, sử dụng không hiệu quả, sử dụng sai mục
đích; xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai.
- Thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất, chú trọng thực hiện công khai, dân chủ, công bằng bảo đảm quyền và lợi ích
của người dân có đất bị thu hồi. Quan tâm thực hiên tốt việc tái định cư, tạo việc
làm cho người có đất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status