Thực trạng và giải pháp cho phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn xã Hóa Trung - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DIỆP KIM CƯƠNG

Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÂM NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÓA TRUNG - HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của Thầy giáo: Ths. Đỗ Hoàng Sơn.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hề
được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2014
Sinh viên DIỆP KIM CƯƠNG

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Các khái niệm có liên quan 5
1.1.2. Các nghiên cứu về Kinh tế lâm nghiệp 9
1.2. Cơ sở thực tiễn 10
1.2.1. Phát triển Kinh tế Lâm nghiệp trên Thế Giới 10
1.2.2. Phát triển Kinh tế Lâm nghiệp tại Việt Nam 11
1.3. Quan điểm về hiệu quả, hiệu quả kinh tế 13
1.3.1. Các quan niệm khác nhau về HQKT 13
1.3.2. Một số loại hiệu quả cơ bản 15
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1. Đối tượng nghiên cứu 16
2.2. Nội dung nghiên cứu 16
2.3. Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 16
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin 16
2.3.3. Phương pháp tổng hợp thông tin 17
2.3.4. Phương pháp phân tích thông tin 18
2.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 18
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
3.1. Khái quát diều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hóa Trung 20
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 20
3.1.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Hiện trạng XNK một số sản phẩm lâm nghiệp trên Thế giới năm 2011 11
Bảng 1.2. Tổng diện tích đất lâm nghiệp Việt Nam 12
Bảng 1.3. Diện tích rừng phân theo cơ cấu loài cây chủ yếu và độ che phủ rừng 12
Bảng 1.4. Hiện trạng XNK một số sản phẩm Lâm nghiệp ở Việt Nam năm 2011 13
Bảng 3.1. Tình hình lao động xã Hóa trung năm 2013 22
Bảng 3.2: Diện tích các loại rừng của xã Hóa Trung năm 2013 31
Bảng 3.3. Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra tại xã Hóa Trung 34
Bảng 3.4. Tình hình đầu tư cho sản xuất lâm nghiệp của nhóm hộ điều tra cho 1 ha 40
Bảng 3.5. Kết quả và thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp/ha/năm từ trồng tới khai thác 44
Bảng 3.6. Kết quả so sánh các hiệu quả kinh tế của nhóm hộ trồng keo với các nhóm hộ
khác 46
Bảng 3.7. Kết quả và thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp/ngày công từ trồng tới khai thác 48
Bảng 3.8. Kết quả so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động của nhóm
hộ trồng keo so với các nhóm hộ khác 49
Bảng 3.9. Kết quả và thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp/1 đồng chi phí từ trồng tới
khai thác 50
Bảng 3.10. Chi phí trung gian hộ mô hình thuần keo 53
Bảng 3.11. Chi phí lao động hộ mô hình thuần keo 53
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế hộ mô hình thuần keo 54
Bảng 3.13. Chi phí trung gian hộ mô hình thuần bạch đàn 55
Bảng 3.14. Chi phí lao động hộ mô hình thuần bạch đàn 55
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế hộ mô hình thuần bạch đàn 56
Bảng 3.16. Chi phí trung gian hộ mô hình thuần trám 57
Bảng 3.17. Chi phí lao động hộ mô hình thuần trám 57
Bảng 3.18. Hiệu quả kinh tế hộ mô hình thuần trám 58

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất lâm nghiệp là một trong những tiểu ngành của sản xuất nông
nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh trung du
miền núi. Ngoài giá trị về kinh tế, sản xuất sản xuất lâm nghiệp còn đưa lại giá trị
rất lớn về môi trường, an ninh quốc phòng và đặc biệt nó còn góp phần cho phát
triển nông nghiệp sinh thái.
Từ chỗ chỉ biết khai thác nguồn lợi kinh tế từ rừng tự nhiên, đến nay chúng
ta đã và đang chú ý đến việc bảo vệ, trồng rừng mới cho phòng hộ và cho mục đích
kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều địa phương trung du miền núi hiện nay sản
xuất lâm nghiệp chưa được chú ý phát triển: Đất lâm nghiệp chưa được sử dụng
triệt để có hiệu quả, đầu tư cho sản xuất lâm nghiệp còn thấp, chủ yếu đầu tư cho
trồng rừng mà chưa chú ý dến chế biến sâu để nâng cao giá trị. Tập đoàn cây lâm
nghiệp được trồng kém đa dạng, chủ yếu là: keo, bạch đàn, bồ đề, mỡ,…có thể thấy

canh và thâm canh.
Để góp phần giúp địa phương xã Hóa Trung phát huy tốt lợi thế trong sản
xuất lâm nghiệp, nâng cao giá trị từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ, khắc phục những tồn
tại, khó khăn đã nêu, tôi lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp cho phát triển
kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn xã Hóa Trung - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái
Nguyên’’, làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Làm rõ được thực trạng, tiềm năng phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn
xã Hóa Trung. Đồng thời xác định rõ hướng đi nhằm giải quyết khó khăn và giải
pháp cho việc phát triển kinh tế ngành lâm nghiệp trên địa bàn góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hóa Trung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống lại cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế lâm nghiệp và
phát triển lâm nghiệp bền vững.
- Đánh giá thực trạng phát triển Lâm nghiệp tại xã Hóa Trung như: Diện tích,
loại mô hình sản xuất, mức độ đầu tư thâm canh, đầu tư chế biến,…và những hạn
chế, tồn tại trong phát triển.
- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất lâm nghiệp đại diện
trên địa bàn xã Hóa Trung.
- Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn
xã Hóa Trung.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kinh tế cho phát triển lâm nghiệp tại xã
Hóa Trung. 3
3. Đóng góp mới của đề tài

- Đưa ra những cơ sở lý luận mới cho các cá nhân và tổ chức quan tâm tới


4
Cấu trúc cơ bản của đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm những chương
sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Các giải pháp phát tiển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn xã Hóa Trung 5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm có liên quan
- Khái niệm lâm nghiệp
Để đi đến khái niệm về lâm nghiệp, trên thực tế đã có nhiều quan điểm:
- Quan điểm thứ nhất cho rằng: Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất
trong nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ rừng. Với
quan điểm này, lâm nghiệp chỉ bao gồm các hoạt động về trồng rừng, chăm sóc,
nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nhằm cung cấp lâm đặc sản, phòng hộ và bảo vệ môi
trường sống cho xã hội. Sản phẩm cuối cùng của hoạt động lâm nghiệp là tạo ra
rừng thành thục công nghệ; đó chỉ là những sản phẩm tiềm năng, chưa thành sản
phẩm hàng hoá cuối cùng được trao đổi trên thị trường.
Như vậy, quan điểm thứ nhất đã bộc lộ một số vấn đề tồn tại:
+ Một là khi đã khẳng định lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất nhưng
sản phẩm cuối cùng lại chưa được lưu thông, trao đổi, mua bán trên thị trường để
thu hồi vốn tái sản xuất cho chu kỳ tiếp theo. Sản phẩm được khai thác từ rừng lại
được thống kê, hạch toán vào tổng sản phẩm nông nghiệp.

toàn diện hơn hai quan điểm trên. Quan điểm này vừa đảm bảo tính thống nhất
trong quá trình tái sản xuất, vừa đảm bảo chu trình sản xuất khép kín. Tuy nhiên,
với quan điểm này đã ghép toàn bộ các hoạt động có chu kỳ sản xuất, có đối tượng
tác động, có công nghệ sản xuất hoàn toàn khác biệt vào một ngành cũng đã đặt ra
hàng loạt vấn đề cần giải quyết: đầu tư, tổ chức sản xuất, áp dụng công nghệ, đánh
giá hiệu quả và cơ chế chính sách để phát triển toàn diện ngành lâm nghiệp. Mặt
khác, hiểu theo nghĩa rộng từ khi ghép bộ, lâm nghiệp là lĩnh vực sản xuất trong
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tuy nhiên, quan điểm có khác nhau
cũng không làm suy giảm vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đời
sống xã hội. [9]
- Xét theo chuỗi giá trị:
+ Giai đoạn quản lý bảo vệ, trồng rừng.
+ Giai đoạn khai thác.
+ Giai đoạn chế biến.
+ Giai đoạn tiêu thụ.
Đề tài nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào nghiên cứu rừng sản xuất thuộc
các hộ quản lý và nghiên cứu trên cơ sở chuỗi giá trị ngành hàng.
- Từ những quan điểm trên người ta đã thống nhất đưa ra khái niệm về lâm
nghiệp như sau: Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc 7
dân có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế
biến lâm sản và phát huy chức năng phòng hộ của rừng. [9]
- Khái niệm cơ cấu kinh tế lâm nghiệp
Hiện nay nông nghiệp với khái niệm mở rộng bao gồm các tiểu ngành: Trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối và các ngành dịch vụ, tiểu thủ công
nghiệp trong nông thôn có sử dụng đầu vào là sản phẩm nông nghiệp là chính.
Để có thể nghiên cứu về lâm nghiệp, cụ thể kinh tế lâm nghiệp, khi xem xét
về sản xuất lâm nghiệp, tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau người nghiên cứu

- Không chỉ lợi dụng gỗ mà còn các sản phẩm ngoài gỗ.
- Chuyển một phần lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, cơ quan quản lý sang
lợi ích và nhu cầu của người dân.
- Quản lý trên quy mô linh hoạt tùy theo điều kiện tự nhiên xã hội ở từng
vùng khác nhau.
- Khái niệm lâm nghiệp cộng đồng
Lâm nghiệp cộng đồng cũng đề cập đến sự xác định nhu cầu của địa phương,
tăng cường quản lý sử dụng cây cối để cải thiện mức sống của người dân theo một
phương thức bền vững, đặc biệt là cho người nghèo. [4]
Theo Arnold (1992) đưa ra: Lâm nghiệp cộng đồng là một thuật ngữ bao
trùm hàng loạt các hoạt động gắn kết người dân nông thôn với trồng rừng cũng như
các sản phẩm và lợi ích thu được từ rừng trồng và rừng tự nhiên.
- Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội với mức độ cao liên tục
trong thời gian dài.
“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không
ảnh hưởng tới khả năng phát triển của thế hệ tương lai”. [14]
Sự phát triển của nó dựa trên việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách
có hiệu quả mà vẫn bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế nhằm đáp ứng
nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương
lai. Về quan điểm phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân không tách rời với quan
điểm phát triển bền vững nông thôn.
Nội dung của quan điểm phát triển bền vững là:
- Đảm bảo nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng
nhu cầu trong tương lai.
- Phát triển kinh tế xã hội nông thôn gắn liền với giữ gìn và bảo vệ môi trường. 9
- Khái niệm hộ Nông dân

Kết quả 2 năm nghiên cứu và đánh giá thị trường gỗ và sản phẩm gỗ trên địa
bàn 12 tỉnh, thành (trong đó 8 tỉnh thuộc duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đồng 10
bằng Nam Bộ và 4 tỉnh phía Bắc). Đã đạt được một số thành quả đã thể hiện các ưu
điểm theo xu hướng như: Tổng cung, tổng cầu đều tăng trưởng khá nhanh; nhiều
tỉnh thành trong cả nước đã ngày càng mở rộng ra nhiều thị trường chính, khó tính,
tiềm năng; giảm xuất thô đáng kể; tăng nhập khẩu gỗ nguyên liệu để tăng xuất
khẩu; trồng rừng nguyên liệu đã được chú ý. [12]
- Kết quả nghiên cứu lượng giá kinh tế môi trường và dịch vụ môi trường
một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam.
Đề tài
cung cấp các cơ sở khoa học về giá trị rừng, đặc biệt là giá trị môi
trường và dịch vụ môi trường rừng, nhằm tác động và thay đổi nhận thức xã hội về
vai trò của rừng, đồng thời hỗ trợ cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách xây
dựng khung pháp lý hỗ trợ người dân tham gia trồng và bảo về rừng, góp phần vào
việc quản lý rừng bền vững tại Việt Nam. [14]
- Hiệu quả kinh tế của việc trồng quế theo phương thức nông lâm kết hợp
(quế + sắn) ở huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái.

Đề tài đã giải quyết những tồn tại trong việc sản xuất và kinh doanh quế, tiến
hành điều tra, phân tích các chi phí, lợi ích kinh tế và đưa ra một số khuyến nghị
nhằm phát triển cây quế ở vùng Văn Yên nói riêng và vùng núi nói chung. Hiện nay
ở miền núi có nhiều hộ gia đình và nhiều lâm trường tham gia trồng quế, mang lại
nguồn thu đáng kể cho nhiều hộ gia đình. Cây quế đã cung cấp nhiều mặt hàng cho
thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. [11]
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Phát triển Kinh tế Lâm nghiệp trên Thế Giới



Sản lượng
(m
3
)
Giá trị
(1000USD)

Nhập
khẩu
95.511.923

102.412.814

22.076.939

9.463.402 129.185.940

17.751.254

Xuất
khẩu
96.081.190

99.589.591 21.301.085

9.679.292 125.852.968

15.955.476


Loại rừng Tổng cộng
Thuộc quy hoạch 3 loại rừng
Ngoài quy
hoạch đất
lâm nghiệp

Đặc dụng

Phòng hộ Sản xuất
1
Tổng diện tích
rừng
13.862.043 2.021.995 4.675.404 6.964.415 200.230
1.1

Rừng tự nhiên 10.423.844 1.940.309 4.023.040 4.415.855 44.641
1.2

Rừng trồng 3.438.200 81.686 652.364 2.548.561 155.589
A
Rừng trồng đã
khép tán
3.039.756 72.219 576.764 2.253.215 137.558
B
Rừng trồng
chưa khép tán
398.444 9.467 75.600 295.346 18.031
2
Diện tích rừng
để tính độ che

Bảng 1.4. Hiện trạng XNK một số sản phẩm Lâm nghiệp ở Việt Nam
Loại hình
Giấy và nguyên liệu
giấy
Ván sợi ép Gỗ tròn
Sản
lượng
(tấn)
Giá trị
(1000USD)

Sản
lượng
(m
3
)
Giá trị
(1000USD

Sản
lượng
(m
3
)
Giá trị
(1000USD

Nhập khẩu 825.371 730.197 326.153 152.690 1.261.073 352.899
Xuất khẩu 70.053 81.233 7.040 3.164 186.690 47.025
(Nguồn: Faostat 2011 ) [18]

Khi bắt tay vào sản xuất, nhà sản xuất có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu
vào với các công nghệ khác nhau. C.Mác nói rằng “Xã hội này khác xã hội khác không
phải sản xuất ra cái gì mà sản xuất ra cái đó bằng cách nào”. [10]
Hiệu quả có nhiều loại như: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, HQKT, hiệu
quả sản xuất, hiệu quả xã hội, tuy vậy HQKT là trọng tâm nhất.
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh
tế. Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao HQKT. HQKT là
thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa
chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của
từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế. Có thể nói HQKT là
một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng HQKT và phản ánh lợi ích
chung của toàn xã hội, là đại lượng đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội. [1]
Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi HQKT của
các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác động đến HQKT
của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Song HQKT không đơn thuần là một phạm trù kinh
tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội. [1]
Do đó, trong quá trình sản xuất của con người không chỉ đơn thuần quan tâm
đến HQKT mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực và hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xung quanh.
Tóm lại, HQKT là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế
xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con
người. HQKT là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng
tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu
ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội. Tuy
vậy, kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận. Nhưng để đạt 15
được mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển lâu dài thì cần quan
tâm đến vấn đề HQKT, phải tìm mọi biện pháp nâng cao HQKT.

16
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế và xã hội cũng như môi
trường ảnh hưởng tới quá trình trồng và khai thác lâm sản của ngành lâm nghiệp mà
cụ thể là gỗ và quá trình tiêu thụ chúng tại các hộ có diện tích lâm nghiệp.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hóa Trung.
- Đánh giá thực trạng sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn xã Hóa Trung.
- Phân tích thực trạng sản xuất lâm nghiệp tại các hộ trên địa bàn xã Hóa Trung.
+ Tình hình sản xuất lâm nghiệp của các hộ.
+ Hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất lâm nghiệp.
+ Kinh nghiệm đầu tư sản xuất lâm nghiệp.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng dến phát triển kinh tế lâm nghiệp tại xã Hóa
Trung.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chủ yếu cho phát triển kinh tế lâm nghiệp tại xã
Hóa Trung.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu theo nhóm hộ có diện tích đất lâm nghiệp,
trồng các loại cây lâm nghiệp khác nhau trên địa bàn 4 xóm, với số mẫu điều tra là
60 phiếu, mỗi xóm 15 phiếu
.

2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status