Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Quốc Việt – huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG TRƯỜNG MINH

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ QUỐC VIỆT - HUYỆN TRÀNG ĐỊNH - TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, 2014



Thái Nguyên, 2014

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi
hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Quốc
Việt – huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn với đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển
kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Quốc Việt – huyện Tràng Định – tỉnh
Lạng Sơn”
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành
bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các tập thể, các cơ quan, tổ chức đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, phòng Đào tạo và khoa KT&PTNT cùng các thầy cô giáo
những người đã cung cấp trang thiết bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình
thực tập.
Cảm ơn UBND xã Quốc Việt các ban ngành và nhân dân trong xã đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong qua trình thực tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
thầy giáo Th.s Cù Ngọc Bắc - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài tốt nghiệp của tôi chắc hẳn không
thể tránh khỏi những sơ xuất và thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp
của các thầy cô giáo và cùng toàn thể các bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Hoàng Trường Minh

1.1. Đặt vấn đề 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài. 2

1.3. Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4. Bố cục khóa luận 3

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1. Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm. 4

1.1.2. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. 5

1.1.3. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 6

1.2. Cơ sở thực tiến của đề tài. 7

1.2.1. Các kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm trong nước 7

1.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra 12

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 14

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. 18

3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu 18

3.1.1. Điều kiện tự nhiên 18

3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 20

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hưởng
đến phát triển nông nghiệp trên địa bàn xã. 25

3.1.4. Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã trong những năm qua. 26

3.2. Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Quốc Việt –
huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn trong năm 2013 30

3.2.1. Thực trạng sản xuất ngành trồng trọt 30

3.2.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi 31

3.2.3. Thực trạng sản xuất lâm nghiệp. 31

3.3. Thực trạng phát triển kinh tế của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quốc
Việt – huyện Tràng Định – tỉnh Lạng Sơn. 32

3.3.1. Tình hình sử dụng lao động và nhân khẩu của nhóm điều tra. 34

3.3.2 Mức đầu tư chi phí sản xuất nông nghiệp của nhóm điều tra. 35

3.3.3. Kết quả sản xuất của hộ điều tra. 39

4.1.1 Quan điểm nghiên cứu 46

4.1.2. Phương hướng nghiên cứu 46

4.1.3. Mục tiêu nghiên cứu 46

4.2. Các giải pháp 46

4.2.1. Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp của xã 46

4.2.2. Giải pháp riêng cho từng ngành 49

4.2.3. Kiến nghị 50

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã năm 2011 - 2013 xã Quốc Việt 19

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Quốc Việt 2011-1013 23

Bảng 3.3. Giá trị sản xuất, kinh doanh của xã Quốc Việt 2011-2013. 26

Bảng 3.4 Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của xã 2011-2013. 27

Bảng 3.5. Giá trị sản xuất trồng trọt của xã qua 3 năm 2011-2013. 28

nước ta có tới 76% dân số làm nông nghiệp. Vì thế mà Đảng và Nhà nước
ta đã xác định phát triển kinh tế nông nghiệp là một vấn đề rộng lớn trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là sự cần thiết trong quá trình đổi mới.
Nông nghiệp Việt Nam chiếm vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, xã hội
của nước ta. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố về
chính sách, về vốn, điều kiện về khoa học công nghệ, yếu tố địa lý, điều
kiện xã hội, thị trường. Tuy vậy, trong những năm đổi mơi vừa qua, nhân tố
đổi mới cơ chế chính sách đã tác động mạnh mẽ lên sự tăng trưởng và phát
triển của kinh tế nông nghiệp.
Ngay tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã khẳng định “Tập trung
phát triển kinh tế nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu”. Mặt
khác với hơn 70% dân số sống chủ yếu ở nông thôn, 76% dân số nước ta
làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu là
do ngành nông nghiệp đóng góp. Nhưng chỉ chiếm 25% tổng thu nhập quốc
dân. Thu nhập bình quân đầu người nông thôn quá thấp so với thành thị, cơ
sở hạ tầng nông thôn ở nước ta cũng quá thấp không đáp ứng được sự phát
triển kinh tế nông nghiệp ở nông thôn, càng không đáp ứng được nhu cầu
HĐH – CNH. Do đó trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã tập trung
rất nhiều nguồn lực cho phát triển nông nghiệp.
Thắng lợi to lớn của ngành nông nghiệp trong những năm đồi mới
căn bản đã đáp ứng đủ lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước với
mức tăng dân số khoảng 1,2 triệu người/năm và xuất khẩu nông sản ngày
càng tăng. Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực như gạo, cà phê, hồ tiêu, điều
nhân, sản phẩm gỗ, cao su…tiếp tục khẳng định vị thế của hàng nông lâm
sản Việt Nam trên thị trường Quốc tế.
Nông nghiệp nông thôn luôn là vẫn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, nó
là một trong những ngành sản xuất quan trọng nhất trong nền kinh tế, là
loại hình sản xuất chủ yếu.
Quốc Việt là một xã miền núi của Huyện Tràng Định, người dân nơi
đây sống chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp. Xã có rất nhiều

ra trường và bắt tay vào công việc, nghề nghiệp của mình sau này.
Nghiên cứu đề tài đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhiều kiến thức đã
học để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu
hỏi khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số
liệu, khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng
hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề thực tiễn
3

Đây là đề tài nghiên cứu có tính chất cấp thiết và quan trọng hàng
đầu trong các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của thế giới cũng
như Việt Nam.
Đây cũng là nguồn tài liệu bổ xung cho kho thư viện phục vụ cho
công tác nghiên cứu học tập của các bạn sinh viên khóa sau cũng như công
tác giảng dạy của các thầy các cô. Và cũng là cơ sở cho việc hình thành,
thực hiện những ý tưởng khoa học sau này.
Giúp cho sinh viên có thể hiểu biết thêm về địa phương mình, các
yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương mình
sinh sống.
Có một cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng sản xuất nông nghiệp
trong xã, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực góp phần phát triển kinh
tế nông nghiệp của địa phương.
Nâng cao năng lực học tập, rèn luyện kỹ năng và phương pháp
nghiên cứu khoa học cho sinh viên trước khi ra trường và cũng như cho sau
này.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ góp phần vào việc đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tại
địa phương, những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp
của địa phương, từ đó đưa ra những định hướng mới nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất và ổn định đời sống cho bà con.
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở giúp chính quyền và ban ngành

Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân,
giảng viên Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thì “Kinh tế nông hộ
là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông – lâm nghiệp được
hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, nguồn vốn
của gia đình mình là chính”.
Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự
chủ trong nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách
quan, lâu dài, dựa trên sự tư hữu về tư liệu sản xuất, là loại hình kinh tế có
hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển
trong mọi chế độ kinh tế xã hội.
- Phát triển kinh tế:
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng gắn liền với sự hoàn thiện cơ chế,
thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo công bằng xã hội.
- Tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc
gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định.
- Phát triển bền vững:
5

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một
sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục
phát triển trong tương lai xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng
tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế,
xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp
nhất với quốc gia đó.
1.1.2. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
- Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu
xã hội.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn

hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu tiêu
dùng, tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào trong nước mà hầu hết
là khu nông nghiệp nông thôn.
- Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu
Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn
nhất. Các sản phẩm từ nông – lâm nghiệp dễ dàng gia nhập thị trường quốc
tế so với các sản phẩm của ngành công nghiệp. Xu hướng chung ở các
nước trong quá trình công nghiệp hóa ở giai đoạn đầu giá trị nông – lâm –
thủy sản chiếm tỉ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu và tr trọng đó giảm
dần cùng với sự phát triển cao của kinh tế.
- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường.
Nông nghiệp có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững
của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự
nhiên: khí hậu, đất đai, thời tiết, thủy văn. Trong quá trình phát triển sản
xuất xuất nông nghiệp nếu có những giải pháp thích hợp thì sẽ duy trì và
tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường
[5]
.
1.1.3. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp có tính vùng.
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thược vào điều kiện tự nhiên nên mang tính chất khu vực rõ rệt. Ở mỗi
vùng mỗi quốc gia điều kiện đất đai và thời tiết – khí hậu khác nhau cho
nên đặc điểm sản xuất nông nghiệp cũng khác nhau.
- Đối tượng sản xuất nông nghiệp cây trồng vật nuôi.
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi.
Cây trồng, vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt, được sản
xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm trực
tiếp thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sau.
- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.

Nhật Bản, Canada. Chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp xuất hiện ở
Trung Quốc vào thập kỷ 80.
Về ngữ nghĩa “ngành nghề hóa nông nghiệp” tức là “làm sao cho
nông nghiệp trở thành một ngành nghề” [4]. Trong hệ thống kinh tế quốc
dân, sự phân chia ngành nghề theo tiêu chuẩn quốc tế được nhà kinh tế học
người Úc A.G.Fisher nêu ra từ những năm 30 của thế kỷ XX. Dựa trên cơ
sở này, các nhà kinh tế học Trung Quốc chia kế cấu ngành nghề như sau:
“các ngành có sản phẩm trực tiếp lấy từ thiên nhiên, gọi là ngành nghề thứ
8

nhất. Đó là ngành nông nghiệp bao gồm nghề trồng trọt, nghề rừng, nghề
chăn nuôi, nghề phụ nghề cá.
+ Mỗi quan hệ giữa công ty với nông hộ, công ty đóng vai trò
“đầu tàu”, nông hộ đóng vai trò “toa tàu” tạo thành một thực thể kinh tế từ
sản xuât đến chế biến và cuối cùng là tiêu thụ, trong đó, sự liên kết này
được thể hiện bằng hợp đồng ràng buộc giữa nông hộ và công ty theo
nguyên tắc lợi nhuận cùng hưởng, rủi ro cùng chịu.
+ Mỗi quan hệ giữa hợp tác xã với nông hộ. Ở đây, các hợp tác xã
(chủ yếu là hợp tác xã dịch vụ) liên kết với đông dảo nông hộ đảm nhận các
khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
+ Hội kỹ thuât chuyên ngành nông nghiệp với nông hộ. Hội cung
cấp thông tin khoa học kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ,
đưa nông dân tiếp cận thị trường.
+ Trang trại với nông hộ. Trang trại có thể do một hoặc nhiều hộ,
hoặc các hợp tác xã, hoặc các công ty hợp thành, hoạt động theo kiểu hợp
thành, hoạt động theo kiểu hình thành những ngành nghề chủ đạo, tiến tới
chuyên môn hóa, quy mô hóa.
+ Thị trường bán buôn chuyên ngành với nông hộ. Thị trường này
hướng dẫn nông hộ điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu của thị trường, phục
vụ các khâu trước, trong và sau sản xuất của nông hộ. Có thể thấy rằng dù

nghiệp. Ngay cả khi tăng trưởng nông nghiệp đã đạt tới điểm ranh giới, tức
là càng đầu tư thâm canh, lợi nhuận càng giảm, thì Nhật Bản đã chuyện
hướng “lấy nông nghiệp thuộc địa nuôi công nghiệp chính quốc”. Đó là
việc thâm canh để tăng sản lượng ở hai thuộc địa Triều Tiên và Đài Loan.
Điều kiện thứ hai để duy trì sản xuất nông nghiệp chính là các hộ gia
đình nhỏ, đó là việc duy trì giá lương thực cao. Ngay cả khi bị dồn vào
chân tường: thảm bại trong chiến tranh thế giới lần thứ II, khi nhật bản
không duy trì được hệ thống thuộc địa, họ vẫn kiên trì chính sách giữ gía
nông sản cao, đẻ khuyến khích nông dân, giữ chân họ ở lại làm việc tại
nông thôn. Việc duy trì giá nông sản cao đã dấn đến một kết quả “kép” đó
là nông dân không chạy về thành phố để kiếm sống, mà còn mở rộng sản
xuất nông nghiệp để vượt qua khủng hoảng thời hậu chiến.
- Thực hiện đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, gắn
nông nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị. Công nghiệp
hóa nông nghiệp không chỉ làm tăng năng suất lao động nông nghiệp, mà
còn giải phóng lao động nông nghiệp để sản xuất ở những nhành nghề phi
nông nghiệp. Điều đó không chỉ có ý nghĩa làm tăng thu nhập cho nông
dân, mà còn thu hút lao động “nông nhàn”, đội quân tiềm năng của nạn thất
nghiệp, vào việc tạo ra sản phẩm cho xã hội. Và kết quả tất yếu là rất ít
10

nông dân Nhật Bản bỏ nông thôn chạy vào thành phố. Nếu nói về thành
công trong việc thực hiện để nông dân “ly nông mà không ly hương” thì
Nhật bản là một mẫu mực.
- Mạnh dạn nhập khẩu công nghệ và chất xám, khôn kheo sử dụng
danh nghiệp nhà nước. Cho đến bây giờ, Nhật Bản vẫn luôn là một nước
quân chủ cho đến ngày nay.
 Kinh nghiệm của nước Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông
thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước.Nông nghiệp Thái Lan trong hàng

nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông
sản, trong đó có các mặt hàng: gạo sữa, tôm sú, gà và cà phê.
+ Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, chính phủ Thái
Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực
phẩm. Năm 2004, Thái Lan phát động chương trình “Năm an toàn thực
phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới”. Mục đích chương trình này là
khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có hành động kiểm soát chất
lượng vệ sinh thực phẩm để đảm bảo cho người tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu. Bên cạnh đó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp
cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Do đó, ngày nay, thực
phẩm chế biến ở Thái Lan được người tiêu dùng ở các thị trường khó tính
như: Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU chấp nhận.
Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu
tư, thu hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản
xuất trong nước để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông
qua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đẩu tư kinh doanh. Về
tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thương
lượng với Chính phủ các nước để các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh
tranh trong xuất khẩu lương thực chế biến. Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan
có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà máy chế biến và đầu tư trực tiếp
vào cơ sở hạ tầng như: cảng kho lạnh, Sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu
và phát triển; Xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ [4].
1.2.1.2. Kinh nghiệm của Việt Nam
- Giao quyền sử dụng đất nông nghiệp cho nhân dân: Trong thời
gian khá dài (gần 30 năm) ruộng đất do hợp tác xã nông nghiệp thống nhất
và sử dụng, hiệu quả sử dụng ruộng đất thấp, tình trạng khan hiếm lương
thực, thực phẩm kéo dài, đời sống dân dân gặp nhiều khó khăn. Nghị định
10 của Bộ chính trị được ban hành (4/1988) khẳng định việc giao quyền sử
dụng ruộng đất lâu dài cho hội xã viên với phương thức có gần có xa, có
xấu có tốt giúp nhân dân vượt qua khó khăn.

được điều này nhà nước cần định hướng, hố trợ tư vẫn cho nông dân trong
phát triển nông nghiệp.
1.2.2.2. Bài học rút ra cho địa phương
Phát triển kinh tế nông nghiệp phải gắn liền với các vẫn đề xã hội,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Coi phát triển con người là động
13

lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội.
Nắm vững chủ trương của Đảng và tận dụng sáng tạo vào tình hình
thực tế của xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp UNND xã đã chỉ đạo các ban
ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng xuất cây trồng, Vật nuôi, xây dựng
cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong canh tác.
Phát triển ngành dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy phát
triển kinh tế nông nghiệp. 14

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến phát triển trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ
nông nghiệp, lâm nghiệp.

nhập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…
- Thu thập thông tin sơ cấp
+ Phương pháp quan sát: là phương pháp qua quan sát trực tiếp
bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa
bàn nghiên cứu.
+ Điều tra bằng bảng hỏi: là hương pháp tin tìm hiểu quy mô, xác
định tiềm năng cơ hội, những thuật lợi và khó khăn, lợi nhuận từ sản xuất
nông nghiệp.
+ Phỏng vấn bán cấu trúc: là phương pháp thu phỏng vấn dựa trên
bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu từ thu nhập từ nông
nghiệp và mức sống của người dân tại địa bàn. Những chính sách của nhà
nước đã và đang thực hiện tác động đến sản xuất nông nghiệp đời sống,
những thuận lợi khó khăn khi thực hiện các chính sách đó.
2.4.3. Phương pháp tổng hợp thông tin
Phương pháp thống kê sử dụng bảng tính Excel, Word để thu thập
thông tin, tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu.
2.4.4. Phương pháp phân tích thông tin
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp thống kê mô tả.
- Phân tích biến động của hiện tượng: Sử dụng dãy số biến động
theo thời gian.
- Phân tích mức độ biến động: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân.
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ
sản xuất nông nghiệp
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ.
- Số nhân khẩu bình quân/hộ.
- Số lao động bình quân/hộ.
- Trình độ văn hóa của chủ hộ.

Tăng giảm IC có liên quan trực tiếp đến sự phát triển của hộ.

= CiIC

Giá trị tăng (VA): Là chỉ số phán ánh kết quả cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh.
Công thức tính: VA = GO – IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thuần túy của nông hộ sản xuất,
bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất.
MI = VA – (A + T) – Tiền công lao động (nếu có).
Trong đó : A là khấu hao tài sản cố định.
17

T là các khoản thuế phải nộp.
Tỷ xuất giá trị tăng theo chi phí trung gian.
TVA = VA/VC
Tỷ xuất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian.
TMI = MI/MC

Trích đoạn Các chính sách, chương trình của chính phủ hỗ trợ các hộ sản xuất nông Về thị trường Một số giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp của xã Giải pháp riêng cho từng ngành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status