Nghiên cứu Thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ tại xã Thanh Hải - Huyện Thanh Liêm -Tỉnh Hà Nam. - Pdf 29


1
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
INH TH TRANG Tờn ti:
Nghiên cứu Thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển
kinh tế nông hộ tại xã Thanh Hải - Huyện Thanh Liêm -Tỉnh Hà Nam

khóa luận tốt nghiệp đại học
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Kinh t nụng nghip
Khoa : KT - PTNT
Khoỏ hc : 2010-2014

Thỏi Nguyờn, 2014

3
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của
mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết
vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học. Qua đó sinh viên
ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực
công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên; Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
" Nghiên cứu Thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế
nông hộ tại xã Thanh Hải - Huyện Thanh Liêm -Tỉnh Hà Nam". Trong suốt quá
trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các bạn lớp
42KTNN, các cô chú anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban
chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT, UBND xã Thanh Hải - Huyện Thanh Liêm -Tỉnh
Hà Nam và đặc biệt thầy giáo: Ths. Cù Ngọc Bắc - Giảng viên Khoa Kinh tế &
PTNT - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh
khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô
giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bản khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn
thiện hơn.

Bảng 3.15: Chi phí chăn nuôi của hộ kết hợp/năm năm 2013…………………… 39

Bảng 3.16: Gía trị sản xuất hộ trồng trọt 40
Bảng 3.17: Gía trị sản xuất hộ chăn nuôi /năm năm 2013 41
Bảng 3.18: Giá trị sản xuất của hộ kết hợp/năm 42
Bảng 3.19: Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra 44
Bảng 3.20: Chi phí cho sinh hoạt hàng ngày trong 1 năm của nhóm hộ
năm 2013 45 5
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
4. Ý nghĩa của đề tài 2
5. Bố cục khóa luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1. Lý luận về hộ, kinh tế hộ 4
1.1.1. Một số khái niệm về hộ 4
1.1.2. Khái niệm về phát triển, phát triển nông thôn và phát triển bền vững 4
1.1.3 Kinh tế hộ nông dân 7
1.1.4. Phân loại nông hộ 9
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân . 9
1.2. Thực trạng phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trên thế giới 12
1.2.1. Tình hình chung về kinh tế hộ trong khu vực và trên thế giới 12
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trong khu vực 13
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số địa phương trong nước 15

3.2.7. Tình hình chi tiêu và tích luỹ của nhóm hộ điều tra 45
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ xã Thanh Hải 45
3.3.1. Trình độ văn hóa 45
3.3.2. Vốn đầu tư cho sản xuất 45
3.3.3. Về khoa học kỹ thuật 46
3.3.4. Về thông tin thị trường 46
3.3.5. Về khoa học công nghệ 47
3.3.6. Vấn đề cơ sở hạ tầng 48
3.4. Đánh giá chung về kinh tế hộ ở xã Thanh Hải 48
3.4.1. Khó khăn và thuận lợi trong phát triển kinh tế ở xã Thanh Hải 48
3.4.2. Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông hộ ở xã Thanh hải 49
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH
TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ THANH HẢI 51
4.1. Định hướng phát triển kinh tế hộ ở xã Thanh Hải 51
4.2. Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ xã Thanh Hải 51
KẾT LUẬN 56
1. Kết luận 56
2. Kiến nghị 57
2.1. Đối với nhà nước 57
2.2. Đối với địa phương 57
2.3. Đối với hộ nông dân 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một trong hai nghành sản xuất giữ vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Nó càng trở nên quan trọng hơn với một quốc gia có gần 80% dân
số sinh sống tại nông thôn và hơn 70% lao động làm việc trong các ngành thuộc
lĩnh vực nông nghiệp như đất nước ta.

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
* Mục tiêu chung:
Đánh giá những thực trạng và tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân tại địa
bàn xã Thanh Hải từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết các vấn đề
khó khăn, thúc đẩy phát triển kinh tế hộ tại xã trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước về phát triển
kinh tế hộ, từ đó giúp ta hiểu rõ và đầy đủ hơn về quan điểm, chính sách của Đảng
và Nhà nước.
- Nắm được thực trạng kinh tế hộ của địa phương nghiên cứu và tìm ra
những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ ở địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông hộ tại địa bàn
nghiên cứu.
3. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế tại các nông hộ và đề xuất
một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Thanh Hải-huyện
Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế
để phục vụ trong công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin cho bản thân trong
quá trình nghiên cứu.
* Ý nghĩa thực tiễn.
Đánh giá được đời sống vật chất và tinh thần của người dân xã Thanh Hải.
Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho
người dân cho người dân trong xã Thanh Hải nói riêng, góp phần ổn định xã hội
nói chung.


việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ không cao”.
1.1.2. Khái niệm về phát triển, phát triển nông thôn và phát triển bền vững
* Khái niệm về phát triển
Trong thuật ngữ khoa học “phát triển” được biểu thị như tiến trình đưa xã hội
lên một trình độ cao hơn cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Quá trình phát triển của xã
hội bao gồm cả phát triển kinh tế văn hóa xã hội và chính trị.
Như vậy có thể định nghĩa về phát triển “Phát triển là một quá trình thay đổi
làm tăng cường mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả
tăng trưởng trong xã hội”
* Phát triển nông thôn
Định nghĩa phát triển nông thôn: “Phát triển nông thôn là quá trình làm thay
đổi có chủ ý về mặt xã hội, kinh tế văn hóa và môi trường. Nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân địa phương” .

5
Định nghĩa này cần chú ý những điểm sau:
- Phát triển nông thôn không phải là công việc làm trong một thời gian ngắn.
Nó cần phải được theo đuổi trong một thời gian dài và có chú ý.
- Phát triển nông thôn là sự thay đổi có chủ ý nhằm làm cho mọi việc tốt hơn.
- Các cụm từ: Kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường chỉ ra phạm vi của chủ
đề phát triển và cần nhìn nhận một cách toàn diện.
- Quá trình phát triển bền vững, sự phát triển của ngày hôm nay không làm
ảnh hưởng đến sự phát triển của ngày mai.
- Nâng cao đời sống của người dân địa phương: Một số chương trình phát
triển của “địa phương” trước đây hoặc khuyến khích do nhu cầu quốc gia hơn là
nhu cầu của bản than người địa phương. Nhu cầu quốc gia tất nhiên có thể đáp ứng
thông qua phát triển nông thôn và bất cứ thành công nào nhu cầu địa phương cũng
sẽ đóng góp cho sự phồn thịnh quốc gia.
* Phát triển bền vững
Hội nghị thượng đỉnh về trái đất năm 1992 đưa ra định nghĩa về phát triển

thường gắn liền với những vùng quê đặc trưng cho vùng nông thôn. Sản xuất nông
nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản.
- Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, là khu vực chủ đạo trong
nền kinh tế quốc dân. Hoạt động công nghiệp bao gồm: khai thác, chế biến và sửa
chữa. Công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, nó là thước đo cho sự phát
triển. Bởi một nước phát triển bao giờ cũng gắn liền với nên công nghiệp phát
triển, còn nước kém phát triển thường gắn liền với nền công nghiệp kém phát triển
lạc hậu. Sự phát triển công nghiệp găn liền với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật được
áp dụng vào sản xuất cùng với việc mở rộng thị trường tiêu thụ, mức độ chuyên
môn hóa và tập trung cao.
Đối với vùng nông thôn thì công nghiệp nông thôn luôn có vai trò thúc đẩy
quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn cùng với nông nghiệp thì công
nghiệp nông thôn góp phần không nhỏ vào sự phát triển toàn diện của nông thôn và
rút ngắn khoảng cách giữa các vùng.
- Tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn bao gồm các ngành sử dụng nguyên liệu
như: tre, nứa, lá,…, ngành thủ công mỹ nghệ, các ngành nghề truyền thốn, tiểu thủ
công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông thôn và giải
quyết lao động dư thừa ở nông hộ.
- Dịch vụ nông thôn bao gồm: dịch vụ tài chính, thương mại, kỹ thuật. Dịch
vụ phát triển mạnh cùng với sự phát triển của nông nghiệp và công nghiệp.
- Phát triển kinh tế - xã hội phải đầu tư mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng và khoa
học công nghệ.
Cơ sở hạ tầng là nền tảng cho sự phát triển, nó bao gồm như: hệ thống thủy
lợi, thông tin liên lạc, điện, trạm xá, trường học,…, cơ sở hạ tầng phát triển một
cách động bộ thống nhất phụ thuộc vào điều kiện của từng địa phương.

7
Khoa học công nghệ là yếu tố hàng đầu thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa -
hiện đại hóa. Khoa học công nghệ tập trung theo hướng nghiên cứu các loại giống
mới và công nghệ mới áp dụng vào sản xuất để tăng năng suất trong lao động. Từng

mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác

8
nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò của nó trong
nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao
đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ
sản xuất. Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi áp dụng
công nghệ mới vào sản xuất. Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh
tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất
lượng tốt hơn với giá rẻ hơn. Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác
tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời (Nguyễn Văn Huân, 1993)[5].
1.1.3.3. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu, quá trình quản lý và sử dụng
các yếu tố sản xuất. Sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên
trong hộ đều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng như các tài
sản khác của hộ. Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế chung và có cùng chung một
ngân quỹ nên mọi người trong hộ đều có ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trí
sắp xếp công việc cũng rất linh hoạt, hợp lý. Từ đó dẫn đến hiệu quả sử dụng các
nguồn lực trong nông hộ rất cao.
- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao. Do kinh tế hộ có
quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hơn so với các doanh nghiệp nông nghiệp khác. Nếu
gặp điều kiện thuận lợi hộ có thể tập trung mọi nguồn lực vào sản xuất để mở rộng
sản xuất, khi gặp điều kiện bất lợi họ dễ dàng thu hẹp quy mô, thậm chí hộ có thể
trở về sản xuất tự cung tự cấp.
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất với lợi ích người lao động.
Trong kinh tế hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ sở kinh tế lẫn huyết tộc và
có chung ngân quỹ nên dễ dàng có được sự nhất trí, sự đồng tâm, hiệp lực để cùng
nhau phát triển kinh tế hộ của mình. Vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản

Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển
của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần đường giao
thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung
tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triển kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp. Đất đai là yếu tố quan
trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân. Cuộc sống của họ gắn liền
với ruộng đất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá
trình sản xuất. Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có
liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản
phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được.

10
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệ chặt chẽ
đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết
khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ
hội để phát triển kinh tế.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất là
nguồn nước. Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học,
nếu môi trường thuận lợi cây trồng, gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược
lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất
thấp kém.
1.1.5.2. Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có
ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế
hộ nông dân nói riêng.
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu
những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất,

sản xuất của họ. Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển.
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ nông dân
phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp
nhau tiêu thụ sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân
có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản
xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động.
1.1.5.3. Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu
giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông
nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế
cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu
biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông
nghiệp, họ giàu lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao
động, đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo
ra sản phẩm nông nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất

12
nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến
bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá.
1.1.5.4. Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước
như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản
phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm,
chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới… Các chính sách này có

- Ở Thái Lan đã sử dụng kinh tế hộ theo mô hình kinh tế trang trại nhỏ, chủ
yếu là để phát triển sản xuất nông nghiệp, họ đã đạt tốc độ phát triển cao và khá ổn
định, tốc độ tăng trưởng của họ là do kinh tế hộ đem lại.
Nhìn chung hầu hết ở các nước trên thế giới kể cả các nước phát triển, đang
phát triển đều coi trọng kinh tế hộ, vì đây là đơn vị kinh tế tự chủ, nó phù hợp với
đặc thù trong sản xuất nông nghiệp.
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trong khu vực
1.2.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Đài Loan.
- Đài Loan: Ý thức được xuất phát điểm của mình có vị trí quan trọng là
nông nghiệp nhưng ở trình độ thấp, nên ngay từ đầu Đài Loan đã coi trọng và chú ý
đầu tư cho nông nghiệp. Trong những năm 1950 đến 1960 chủ trương "Lấy nông
nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp". Từ năm 1951 đã
có chương trình cải cách ruộng đất theo 3 bước: Giảm tô, giải phóng đất công, bán
đất cho tá điền, thực hiện người cày có ruộng (1953 - 1954).
Theo đạo luật cải cách ruộng đất của Đài Loan, địa chủ chỉ được giữ lại 3 ha
nếu là ruộng thấp và 6 ha nếu là ruộng cao, số còn lại Nhà nước mua và bán lại cho
tá điền với giá thấp và được trả dần, trả góp. Chính sách phát triển nông nghiệp của
Đài Loan trong thời kỳ này đã làm cho nông dân phấn khởi, lực lượng sản xuất
trong nông thôn được giải phóng, sản xuất đã tăng với tốc độ nhanh.
Tại Đài Loan hiện có 30 vạn người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng cao,
song đã có đường đi lên núi là đường nhựa, nhà có đủ điện nước, có ô tô riêng. Từ
1974 họ thành lập nông trường, nông hội, trồng những sản phẩm quý hiếm như "cao
sơn trà", bán các mặt hàng sản phẩm của rừng như cao các loại, thịt hươu, nai
khô , cùng các sản phẩm nông dân sản xuất được trong vùng. Về chính sách thuế
và ruộng đất của chính quyền có sự phân biệt giữa 2 đối tượng "nông mại nông" thì
miễn thuế (nông dân bán đất cho nông dân khác), "nông mại bất nông" thì phải
đóng thuế gấp 3 lần tiền mua (bán đất cho đối tượng phi nông nghiệp). Nguồn lao
động trẻ ở nông thôn rất dồi dào nhưng không di chuyển ra thành thị, mà dịch vụ tại
chỗ theo kiểu "ly nông bất ly hương". Các cơ quan khoa học ở Đài Loan rất mạnh
dạn nghiên cứu cải tạo giống mới cho nông dân và họ không phải trả tiền.

vậy kinh tế hộ được Chính Phủ Trung Quốc quan tâm hàng đầu. Trong 15 năm trở lại
đây kinh tế nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Để đạt được thành tựu đó Trung Quốc đã đặc biệt coi trọng kinh tế hộ với 3 mũi nhọn
cơ bản đó là: Dựa vào chính sách, dựa vào đầu tư, và dựa vào khoa học kỹ thuật.
+ Về chính sách: Năm 1984 Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành giao quyền
sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân. Tiếp sau đó là chính sách khuyến khích mở

15
rộng ngành nghề dịch vụ, phát triển hàng hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế
trong nông thôn cùng phát triển.
+ Về đầu tư: Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật. Bên
cạnh đó Chính Phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình thức tín
dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất.
+ Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp khoa học kỹ thuật với
tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong dân đặc biệt là
nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ và xây dựng nền
nông nghiệp hàng hoá.
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số địa phương trong nước
Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở tỉnh Hà Nam.
- Hà Nam là một tỉnh nông nghiệp, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng,
nằm trong lưu vực sông Đáy, có diện tích đất tự nhiên là 851,7 km
2
, trong đó diện
tích đất nông nghiệp 45.000 ha. Những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Hà Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tỉnh đã triển khai nhiều đề án
trọng điểm về trồng trọt và chăn nuôi. Để phát triển và có được những thành tựu đó
thì một loại hình kinh tế được sản xuất phổ biến đó là kinh tế hộ gia đình, do có
điều kiện địa hình không thuận, các nguồn đầu tư còn hạn hẹp nên các trang trại
chưa được hình thành nhiều vì vậy kinh tế hộ nông dân vẫn là loại hình sản xuất chủ
yếu của người dân trên địa bàn tỉnh. Nó đã góp phần vào nâng cao đời sống của

1.3.1. Quá trình phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam
- Trong thời kỳ Pháp thuộc: Ở thời kỳ này tuyệt đại bộ phận nông dân đi làm
thuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hoá nhỏ theo kiểu cổ
truyền với kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ.
- Từ năm 1955 - 1959: Sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng. Đảng và Nhà
nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích: "Người cày có
ruộng". Chính nhờ cải cách ruộng đất, cùng với công tác khuyến nông đã làm cho
kinh tế hộ có điều kiện để phát triển.
- Từ 1960 - 1980: Đây là giai đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất,
thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, song đây cũng chính là lúc tập thể bộc lộ rõ tính
yếu kém của mình, thời kỳ này kinh tế hộ không được coi trọng. Đây là thời kỳ
xuống dốc của nền nông nghiệp nước ta.
- Từ 1981 - 1987: Chỉ thị 100CT/W được Ban bí thư trung ương Đảng ban
hành, quyết định thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người
lao động, đời sống nông dân phần nào được cải thiện, tích lũy cho hợp tác xã. Đây
có thể nói là bước khởi đầu cho sự đổi mới.
-Từ 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 Bộ Chính trị và Ban Chấp hành trung
ương Đảng đã ban hành Nghị Quyết 10 về: "Đổi mới quản lý kinh tế trong nông
nghiệp và nông thôn". Thừa nhận kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ bản trong sản xuất
nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất

17
lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập. Hàng loạt những chính sách đổi mới đó
đã tạo được động lực thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển. Đưa nước ta trở thành
nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới sau Thái.
1.3.2. Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta
Theo quy luật tất yếu của mọi sự vật hiện tượng thì nhu cầu của con người
ngày càng tăng trong khi đó nguồn lực sản xuất thì có giới hạn đặc biệt là đất đai.
Vì thế trong cơ chế kinh tế mới, nông nghiệp nông thôn sẽ phải có bước đi mới.
Hiện nay ở nông thôn quá trình chuyển quyền sử dụng đất và tích tụ đất đang diễn

Đối tượng nghiên cứu là kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã Thanh Hải -
huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu kinh tế hộ gia đình tại xã Thanh Hải - huyện Thanh Liêm - tỉnh
Hà Nam.
2.2.1. Không gian
- Nghiên cứu tình hình kinh tế nông hộ tại xã Thanh Hải - huyện Thanh Liêm
- tỉnh Hà Nam.
2.2.2. Thời gian
Đề tài nghiên tập trung nghiên cứu số liệu 3 năm 20011 - 2013, số liệu điều
tra hộ được thu thập trong quá trình thực tập.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng tình hình phát triển kinh tế của các hộ tại xã Thanh Hải.
- Đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh của các nhóm hộ điều tra.
- So sánh các nguồn lực và mức đầu tư giữa các hộ.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển của hộ
nông dân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại địa phương.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Chọn điểm nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phải đại diện
cho chung cho tất cả các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và
chăn nuôi và có những đặc điểm chung phổ biến của cả xã. Vì vậy tôi đã lựa chọn 3
thôn Đoan Vĩ, Thanh Khê, Trung Hiếu để tiến hành điều tra.
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tài liệu được thu thập từ các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, các công
trình đã công bố, báo cáo của cơ quan chức năng về mặt dân số, lao động đất đai,
vốn và kết quả sản xuất kinh doanh. Tình hình về hộ nông dân như sản xuất, đời


Số hộ nông nghiệp 248 259 293
Số hộ trồng trọt 37 51 58
Số hộ chăn nuôi 40 38 73
Số hộ kết hợp (trồng
trọt, chăn nuôi, thuỷ sản)

171 170 162
(Nguồn: Ban thống kê xã Thanh Hải)

Trích đoạn Trỡnh độ văn húa Khú khăn và thuận lợi trong phỏt triển kinh tế ở xó Thanh Hải Một số giải phỏp chủ yếu phỏt triển kinh tế nụng hộ xó Thanh Hải
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status