nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp kỹ nhằm phát triển cây ăn quả tại huyện khoái châu, tỉnh hưng yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI THỊ KIM HƯỜNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ
TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn Bùi Thị Kim Hường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ñề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo,
các tập thể, cá nhân, bạn bè ñồng nghiệp trong và ngoài trường.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ñến thầy giáo
PGS. TS. Nguyễn Văn Long, người ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo
mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Các thầy cô giáo trong Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp, Khoa Nông
học, ñã giúp tôi hoàn thành khóa học và nâng cao chất lượng luận văn.
- Cám ơn các hộ nông dân xã Hàm Tử, xã Tân Châu và xã Tân Dân ñã
cung cấp cho tôi số liệu sản xuất và thực hiện các thí nghiệm khoa học.
- Phòng Nông nghiệp và PTNT, Chi cục thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi
trường ñã cung cấp số liệu cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp.

1.2.4 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây nhãn 10
1.2.5 Một số nghiên cứu nhằm thúc ñẩy quá trình sinh trưởng, phát
triển, ra hoa, ñậu quả và tăng năng suất nhãn
12
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về chuối 19
1.3.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị thương phẩm của cây chuối 19
1.3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chuối trên thế giới và ở Việt Nam 21
1.3.3 Nguồn gốc và phân bố chuối 23
1.3.4 Tập ñoàn nguồn gen chuối tại Việt Nam 24
1.3.5 Yêu cầu sinh thái của cây chuối 26
1.3.6 Kết quả nghiên cứu 27
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 33
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 33
2.2 Nội dung nghiên cứu 33
2.2.1 ðiều tra, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh
hưởng ñến phát triển cây ăn quả tại huyện Khoái Châu
33
2.2.2 Hiện trạng sản xuất cây ăn quả ở huyện Khoái Châu 33
2.2.3 Thực nghiệm một số giải pháp kỹ thuật nhằm phát triển cây ăn
quả tại huyện Khoái Châu
33
2.2.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây ăn quả tại Khoái Châu 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

71
3.3.2.1 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống
chuối tiêu hồng
71
3.4 Một số giải pháp nhằm phát triển cây ăn quả nói chung, giống
nhãn PHM99-1-1 và chuối tiêu hồng NCM nói riêng của huyện
Khoái Châu
78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 89

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CT : công thức
ð/C : ñối chứng
NPK : ñạm lân kali
BVTV : bảo vệ thực vật
PHM : phố Hiến muộn
HTM : Hà Tây muộn
NN &PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Kg : kilogram
g : gram
ñ : ñồng

PHM-99-1-1
65
3.9 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng giữ quả của nhãn
PHM-99-1-1
66
3.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến kích thước và cùi của quả nhãn
PHM99-1-1
68
3.11 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất
giống nhãn PHM-99-1-1
69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix
3.12 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân bón lá tính cho 1 cây 71
3.13 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống
chuối tiêu hồng
72
3.14 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến tốc ñộ tăng trưởng của giống
chuối tiêu hồng
73
3.15 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến kích thước quả giống chuối
tiêu hồng
75
3.16 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến khả năng cho năng suất của
giống chuối tiêu hồng 76
3.17 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh của
giống chuối tiêu hồng
77
3.18 So sánh hiệu quả kinh tế của hai vật liệu trồng chuối tiêu hồng

3.11 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến tốc ñộ ra lá giống 74
3.12 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến chiều dài quả giống chuối tiêu hồng 75
3.13 Ảnh hưởng của vật liệu trồng ñến ñường kính quả giống chuối
tiêu hồng
76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU 1. ðặt vấn ñề
Cây ăn quả chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống
trồng trọt, là bộ phận không thể thiếu ñược trong cơ cấu giống cây trồng,
ñặc biệt nó nằm trong hệ thống phát triển kinh tế trang trại theo hướng
VAC. Cây ăn quả với nhiều chủng loại khác nhau, mỗi chủng loại phù
hợp với từng ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, sinh thái nhất ñịnh tạo nên vùng
cây ăn quả ñặc sản như: nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Thanh Hà, cam
Vinh, bưởi Diễn, bưởi ðoan Hùng,
Khoái Châu là một huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Hưng Yên, có diện tích
tự nhiên là 130,91 km
2
, trong ñó ñất nông nghiệp có 7554,78 ha. ðất ñai của
huyện tương ñối tốt, phía ngoài bối hàng năm ñược phù sa sông Hồng bồi
ñắp, toàn bộ phần còn lại cũng thường xuyên ñược tưới bằng nguồn nước
sông Hồng từ hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải, ñất có tầng canh tác dày, tỷ
lệ mùn khá, pH ñất từ 6,5-7,0, hàm lượng N, K dễ tiêu cao Với ñiều kiện ñất
ñai và nguồn nước như vậy, Khoái Châu rất phù hợp với việc phát triển nhiều
loại cây trồng, ñặc biệt là cây ăn quả.

- Xác ñịnh ñược thực trạng sản xuất cây ăn quả nói chung, giống nhãn
muộn PHM-99-1-1, giống chuối tiêu hồng nói riêng của huyện Khoái Châu.
- Xác ñịnh ñược một số giải pháp kỹ thuật nhằm góp phần phát triển
giống nhãn muộn PHM-99-1-1, giống chuối tiêu hồng vùng bãi nói riêng ở
huyện Khoái Châu.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển giống nhãn muộn PHM-99-
1-1, giống chuối tiêu hồng nuôi cấy mô tại huyện Khoái Châu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài có ý nghĩa trong việc xác ñịnh ảnh hưởng của một số loại phân
bón lá ñến quá trình ra hoa, ñậu quả, sinh trưởng quả và năng suất của giống
nhãn muộn PHM99-1-1 Bên cạnh ñó so sánh hiệu quả giữa hai biện pháp
trồng giống chuối tiêu hồng nhân giống bằng phương pháp cổ truyền tách
chồi và phương pháp nuôi cấy mô. Dựa trên cơ sở này xác ñịnh một số biện
pháp kỹ thuật thâm canh nhãn và biện pháp nhân giống chuối nuôi cấy mô,
theo hướng có lợi nhất cho người sản xuất.
- Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo,
bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục vụ công tác giảng dạy, tập huấn,
nghiên cứu cây ăn quả nói chung và giống nhãn PHM99-1-1, giống chuối tiêu
hồng nói riêng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc hoàn thiện quy trình thâm canh tăng năng suất giống nhãn chín
muộn PHM99-1-1 và giống chuối tiêu hồng, không chỉ góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng nhãn mà còn nâng cao giá trị hàng hóa, hiệu quả sản
xuất và thu nhập của người sản xuất.
4. Giới hạn của ñề tài

kinh tế nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, chuyển nền kinh tế ñộc canh, tự cấp, tự túc
sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững [77].
- Phát triển cây ăn quả gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch
vụ thương mại như bao bì, thuỷ tinh, ñồ hộp, dịch vụ vận chuyển Góp phần xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành nông thôn mới văn
minh hiện ñại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

1.2. Một số kết quả nghiên cứu về cây nhãn
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ nhãn trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ nhãn trên thế giới
Trung Quốc là nước có diện tích và sản lượng lớn nhất trên thế giới. Vùng
trồng nhãn chủ lực là các tỉnh Phúc Kiến, Quảng ðông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, và
cũng là thị trường tiêu thụ nhãn lớn nhất thế giới. Năm 2001, diện tích trồng nhãn
ở Trung Quốc ñạt khoảng 444.400 ha, sản lượng ñạt khoảng 495.800 tấn [44].
Tại ðài Loan, năm 2002, diện tích nhãn là 12,258 ha, sản lượng
110,925 tấn. Cây nhãn chiếm 5% tổng diện tích trồng cây ăn quả của cả
nước ñứng sau cam quýt và xoài. Sản lượng quả tươi phần lớn ñược tiêu thụ
nội ñịa còn long nhãn xuất khẩu ñi Mỹ và Singapore với số lượng ít
[56,58,64,65].
Thái Lan nhãn ñược trồng chủ yếu ở vùng ðông Bắc và ðồng bằng miền
Trung. Vùng trồng nhãn chính là Lamphun, Chieng Mai, Chieng Tai, Nan,
Phra Yao, Lampang, Phrae và Chanthaburi [78]. Năm 2002, diện tích trồng
nhãn ñạt 82.240ha với sản lượng ñạt 358.000 tấn. Thái Lan là nước xuất khẩu
lớn trên thế giới, chiếm khoảng 50% tổng sản lượng nhãn cả nước. Năm
1997, Thái Lan có sản lượng nhãn xuất khẩu là 135.923 tấn (bao gồm nhãn
tươi, nhãn sấy khô, nhãn ñông lạnh và nhãn ñóng hộp) với giá trị 201 triệu
USD. Các nước nhập khẩu nhãn từ Thái Lan là Hồng Kông, Canada,

diện tích 13.500 ha (30,7%), sản lượng 39.400 tấn (23,7%); Hưng Yên diện
tích 2.800 ha, sản lượng ñạt 40.300 tấn; Hà Tây, Hòa Bình, Lạng Sơn, Tuyên
Quang, Thái Nguyên…[3].
Ở miền Nam, diện tích trồng nhãn tập trung nhiều ở vùng ðồng bằng
sông Cửu Long (47.700 ha) và miền ðông Nam Bộ (24.800 ha), chủ yếu ở
các tỉnh Tiền Giang (9.800 ha), Vĩnh Long (10.700 ha), Sóc Trăng (4.500 ha),
Trà Vinh (2.700 ha) [37,44].
Ở nước ta, nhãn ñược tiêu thụ trong nước là chủ yếu và sản phẩm chính
là quả tươi, một số ít sản phẩm tươi của các tỉnh giáp Trung Quốc và sản
phẩm sấy khô ñược bán sang Trung Quốc bằng con ñường tiểu ngạch. Do ñó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

rất dễ có hiện tượng ế ñọng sản phẩm, ñặc biệt là những năm ñược mùa. Theo
Sở Nông Nghiệp & phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên các sản phẩm nhãn
của Hưng Yên ñược tiêu thụ qua 3 con ñường chính:
- Chế biến thành nhãn hộp : 5%
- Nhãn dùng ñể sấy : 45%
- Nhãn dùng ñể ăn tươi : 50%
Vấn ñề ñặt ra cho nghề trồng nhãn hiện nay là phải có công nghệ bảo
quản mới và cần áp dụng nhiều phương pháp bảo quản như nhà lạnh, chế biến
ñồ hộp, ép nước. Mặt khác, cần tìm ñược thị trường tiêu thụ mới và ổn ñịnh,
có như vậy mới kích thích ñược sản xuất phát triển [6, 33].
Bảng 1.1. Diện tích, sản lượng nhãn của một số ñịa phương
một số năm gần ñây
2002 2003 2004 2005
TT vùng
Diện
tích(ha)

10.908
38 287

11.167 64,480 12.800 54.100
Hà Nội 489

2.191
200
1,188

206 1.236 200 1600
Hưng Yên 1,937

18.871
2,304
12,795

2,495 27,252 2.700 21.600
Hà Tây 1.691

7 264
1.635
7.378

1.666 8 282 2.000 6.400
Lào Cai 1.635

2.355
1,664
1,743

50.065
29.762
64.244

25.985 73.942 24.800 76.600
ðồng bằng sông
Cửu Long
55.366

465.681
52.896
425.133

49.070 411.130 47.700 413.000
Nguồn: Số liệu thống kê về Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản Việt Nam năm 2005 [ 37 ]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

1.2.2. Nguồn gốc, phân bố nhãn trên thế giới và Việt Nam
Theo nhiều nhà khoa học thì cây nhãn có nguồn gốc ở miền nam Trung
Quốc, ñời Hán Vũ ðế cách ñây hơn 2000 năm ñã có sách ghi chép về nhãn
[44]. Decadolle cho rằng nguồn gốc cây nhãn có từ Ấn ðộ, vùng tây Ghats ở
ñộ cao 1000m trồng nhiều nhãn [77]. Loenhoto thì cho rằng vùng Kalimanta
thuộc Indonesia cũng là cái nôi của cây nhãn [77].
Nhãn ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn
ðộ, Malaysia, Philippin, Việt Nam … Cho ñến cuồi thế kỷ 19 nhãn mới ñược ñưa
trồng ở châu Mỹ, châu Phi, châu ðại Dương, ở các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới.
Ở Thái Lan, giống nhãn ñược nhập ở Trung Quốc và ñược trồng với
diện tích tương ñối lớn với khoảng 31.855 ha (Trần Thế Tục, 2004) [44] nhãn

bé hơn, ra quả sớm hơn [12] và ñược chia thành 2 nhóm chính: nhóm cùi
mỏng, hạt to và nhóm cùi dày, hạt nhỏ [10]. Các giống nhãn ñược trồng phổ
biến là: nhãn tiêu da bò, nhãn xuồng cơm vàng, nhãn tiêu lá bầu, nhãn long,
nhãn giống da bò, nhãn Vĩnh Châu. ðặc biệt giống nhãn xuồng cơm vàng và
tiêu lá bầu có nguồn gốc ở Bà Rịa -Vũng Tàu và huyện Chợ Lách – Bến Tre ñã
ñược Viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam tuyển chọn là 2 giống có năng
suất cao, chất lượng tốt. Hai giống này ñã ñược Bộ NN & PTNT công nhận và
ñưa ra phổ biến rộng trong sản xuất [38,39].
Ở Miền Bắc, do ñặc ñiểm khí hậu có một mùa ñông lạnh nên các giống
nhãn ở ñây chỉ cho thu hoach một vụ quả trong năm. Theo Viện Nghiên cứu
Rau Quả [19,49] thì các giống nhãn cũng ñược xếp vào hai nhóm chủ yếu:
- Nhóm nhãn cùi: nhãn lồng, nhãn cùi, nhãn cùi gỗ, cùi hoa nhài, cùi
ñiếc, hương chi, bàm bàm, ñường phèn.
- Nhóm nhãn nước: nhãn nước, ñầu nước cuối cùi, nhãn thóc và nhãn trơ.
Dựa vào thời gian thu hoạch có thể chia nhãn thành 3 nhóm.
- Nhóm chín sớm: thời gian thu hoạch từ 15-30/7.
- Nhóm chính vụ: thời gian thu hoạch từ 10/8 – 25/8.
- Nhóm chín muộn: thời gian thu hoạch từ 25/8 – 15/9.
Từ kết quả nghiên cứu tuyển chọn các giống ñịa phương kết hợp với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10
khảo nghiệm các giống nhập nội ñã tuyển chọn ñược 15 giống nhãn thuộc các
nhóm chín sớm, chín chính vụ và chín muộn từ các tỉnh Hà Tây, Hưng Yên,
Lào Cai, Yên Bái, trong ñó có các giống chín muộn PHM99-1-1, PHM99-1-2,
HC4 và HTM-1. Các giống này ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn công nhận là giống tạm thời và ñược phép sản xuất thử quy mô lớn, ñã
cho năng suất cao, ổn ñịnh ở nhiều ñịa phương phía Bắc [19,22,47,49,50].
Năm 2011 giống PHM 99-1-1 và PHM99-1-2 ñã ñược công nhận là giống
quốc gia.

lợi cho thụ phấn thụ tinh, ñậu quả tốt và năng suất cao. Nhãn thường cho năng
suất cao nhất khi lượng mưa ñạt 1200 – 1400 mm và phân bố chủ yếu vào tháng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11
3 – 6 hàng năm. Nhãn là cây ưa nước, nhưng ñồng thời là cây chịu hạn nhờ bộ
rễ, do vậy nhãn trồng ở vùng ñồi nếu chăm sóc tốt vẫn ñạt ñược năng suất cao.
Nhãn còn là cây chịu úng, nếu ngập nước 3 - 5 ngày vẫn chịu ñược, nhưng nếu
ñể ngập lâu, rễ bị thối, cây yếu dần và chết [6,17,41].
1.2.4.3. Ảnh hưởng của ánh sáng
Nhãn cần ñầy ñủ ánh sáng và thoáng nhưng so với vải, nhãn thích râm
hơn. Nhãn không chịu ñược những nơi quá khô và ánh sáng gay gắt, nhất là
thời kì cây con cần thiết phải làm mái che ñể hạn chế ánh nắng mặt trời chiếu
trực tiếp lên cây nhãn. Trong tạp chí Pacific garden, ông Barnhant ñã viết
“chúng tôi nghĩ rằng phải bảo vệ nhãn vì nó không chịu ñược ánh sáng gay
gắt, khí hậu khô vào mùa hè của chúng ta và cũng không chịu ñược giá rét của
mùa ñông" [77].
1.2.4.4. Ảnh hưởng của ñất
Cây nhãn không kén chọn ñất lắm, người Trung Quốc cho rằng trồng
cây nhãn trên ñất ñỏ nghèo dinh dưỡng, khô hạn và chua cũng sinh trưởng
ñược. ðất ñỏ sườn ñồi có tầng canh tác dầy, thoát nước nhanh, thoáng khí,
ánh sáng dồi dào. Nếu cải tạo ñất bón nhiều phân hữu cơ thì cây nhãn sinh
trưởng rất tốt và cho thu hoạch cao. Nhưng trồng nhãn ở sườn ñồi cần chú ý
giữ ñất, giữ nước, chọn sườn phía ñông – nam, phía nam hoặc phía tây – nam
ñể làm vườn trồng nhãn là thích hợp, tránh ñược gió rét gây hại [36].
Ở Việt Nam, thường trồng nhãn trên ñất khá tốt, ở miền Bắc ñều tập trung
trên ñất phù sa ven các con sông lớn như sông Hồng (Hưng Yên), sông Lô (Tuyên
Quang), sông Mã (Sơn La). Ở miền Nam, tỉnh Tiền Giang, nhãn ñược trồng trên
ñất phù sa, tầng ñất dày, tuy có cát nhưng thành phần limon cũng phong phú, có
nhiều chất dinh dưỡng, ñộ ẩm ñược bảo ñảm quanh năm. Nhãn Vĩnh Châu (Bạc

thường và cao gấp 8 lần những vườn không ñược chăm sóc.
Theo Vũ Mạnh Hải, ðỗ ðình Ca và cộng sự khi xây dựng mô hình thâm
canh một số giống nhãn chín muộn tại vùng ñồng bằng sông Hồng ñã kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13
luận: các mô hình thâm canh một số giống nhãn chín muộn với 4 nhóm yếu tố
tác ñộng: xử lý ra hoa, kỹ thuật cắt tỉa, sử dụng chế phẩm phân bón lá và
thuốc BVTV phòng trừ sâu bệnh hại ñã thể hiện ñược ưu thế vượt trội về khả
năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế mang lại cho
người trồng ở vùng ðồng bằng sông Hồng [50].
1.2.5.1. Nghiên cứu về phân bón
Tất cả các loại cây trồng nói chung, cây nhãn nói riêng ñều cần cung
cấp ñủ và cân ñối các nguyên tố dinh dưỡng. Phân bón rất cần thiết cho cây
nhãn, nếu không cây sẽ sinh trưởng phát triển kém, không ra quả ñược hoặc
thường xuyên có hiện tượng cách năm. Qua nghiên cứu người ta nhận thấy,
sự cung cấp quá lượng N và không hợp lý làm tăng lượng nitrat trong nông
sản là nguyên nhân tăng bệnh ung thư và một số bệnh khác. Bón nhiều kali
sẽ gây ra sự thiếu magiê, natri [9].
Qua phân tích sơ bộ, Viện nông học Quảng Tây (1990-1991) [27] thấy:
cứ sản xuất ra 1000 kg nhãn tươi thì cây nhãn lấy ñi trong ñất 4,01 - 4,8 kg N;
1,46 - 1,58 kg P
2
O
5
; 7,54 – 8,96 kg K
2
O. Tỷ lệ N: P: K là 1: 0,28 - 0,37: 1,76 -
2,15. Trong sản xuất, có thể căn cứ vào năng suất ñể bón phân. Hàng năm cứ
thu hoạch 100kg quả nhãn tươi thì phải bón 2 kg N; 1kg P

cho vụ chính như sau [6].
ðối với cây 1-3 năm tuổi, lượng phân bón cho mỗi gốc trong năm là 100-
300g N; 50-100g P
2
O
5
, 400-500g K
2
O. Số lần bón chia ra như sau:
Trước khi ra hoa: bón 1/3 ñạm và 1/3 kali.
Khi quả lớn 1cm: bón 1/3 ñạm và 1/3 kali.
Trước khi thu hoạch quả khoảng 1 tháng: bón 1/3 kali.
Sau khi thu hoạch quả: Bón 1/3 ñạm + toàn bộ lân.
Hàng năm cần bón thêm phân chuồng hoai mục cho cây nhãn với lượng
khoảng 10-20 kg/gốc.
Theo Trần Thế Tục [41,42] lượng phân bón cho từng tuổi cây nhãn như sau:
Bảng 1.3. Lượng phân bón cho cây theo tuổi (kg/cây)
Tuổi cây
Loại phân
1- 4 năm 5 -10 năm Trên 10 năm
Phân hữu cơ 15 - 20 25 – 30 40 - 60
Phân lân Văn ñiển 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5
ðạm sunfat 0,5 - 0,7 1,0 - 1,5 2,0 - 3,0
Clorua kali 0,3 - 0,4 0,5 - 0,7 1,2 - 1,8
Cách bón:
- Lần thứ nhất: vào ñầu tháng 2 lúc cây phân hoá mầm hoa, mỗi cây bón
15-20 lít nước phân chuồng, không bón ñạm quá nhiều.
- Lần thứ hai: bón vào cuối tháng 3 ñến ñầu tháng 4 với 30% phân ñạm, 30%
Kali và 10-12% phân lân. Mục ñích của ñợt bón là thúc hoa và nuôi lộc xuân.
- Lần thứ ba: bón vào tháng 6 ñến tháng 7 với 40% phân ñạm và 40%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status