Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển bưởi phúc trạch tại huyện hương khê, tỉnh hà tĩnh - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN VĂN TRUNGNGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƯỞI PHÚC TRẠCH TẠI
HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60 62 01 10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNGHÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

LỜI CAM ðOAN


Ngày 20 tháng 9 năm 2013
Học viên
Nguyễn Văn Trung

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN I. MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết ñề tài 1

1.2. Mục ñích và yêu cầu 2

1.2.1. Mục ñích 2


2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới và ở Việt Nam 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới 12

2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi tại Việt Nam 14

2.5. Những nghiên cứu liênquan ñến phạm vi ñề tài 16

PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1. ðối tượng nghiên cứu 19

3.2. ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 19

3.2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 19

3.2.2. Thời gian nghiên cứu 19

3.3. Nội dung nghiên cứu 19

3.3.1. Phân tích, ñánh giá các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng ñến tính ổn
ñịnh và thích nghi của giống bưởi Phúc Trạch tại Hương Khê
– Hà Tĩnh 19

3.3.2. Nghiên cứu về thực trạng sản xuất bưởi Phúc Trạch 19

3.3.3. Nghiên cứu về thị trường tiêu thụ sản phẩm bưởi Phúc Trạch 20


4.2.1. Nét ñặc trưng về ñịa hình trồng bưởi Phúc Trạch tại
Hương Khê 30

4.2.2. Sự phân bố hệ thống sông ngòi và ñiều kiện thủy văn của
huyện Hương khê 31
4.2.3. ðặc thù về ñiều kiện khí hậu 33

4.2.4. ðiều kiện ñất ñai của Hương khê 41

4.3. Nghiên cứu về thực trạng sản xuất bưởi Phúc Trạch 48

4.3.1. Nghiên cứu về diện tích, ñộ tuổi, năng suất 48

4.3.2. Nghiên cứu về thực hành canh tác bưởi Phúc Trạch 51

4.3.3. ðánh giá hiệu quả sản xuất Bưởi Phúc Trạch 70

4.4. Nghiên cứu về thị trường tiêu thụ sản phẩm bưởi Phúc Trạch 72

4.4.1. Sơ ñồ cấu trúc ngành hàng 72

4.4.2. Phân tích các tác nhân trong ngành hàng bưởi Phúc Trạch 74

4.5. Thử nghiệm mô hình bón phân NPK cho cây bưởi Phúc Trạch 82

4.5.1. Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến kích thước các ñợt lộc 83

4.5.2. Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến tỷ lệ ñậu quả 84


VTM Vitamin

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii

DANH MỤC BẢNG
STT Nội dung Trang
Bảng 2.1: Hàm lượng các chỉ tiêu sinh hóa của bưởi Phúc Trạch 8

Bảng 2.2: Yêu cầu về ñiều kiện tự nhiên của cây có múi 9

Bảng 2.3. Diện tích, năng suất sản lượng bưởi một số nước châu Á 12

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng ñất 27

Bảng 4.2: Giá trị sản xuất lâm nghiệp từ 2005 – 2009 28

Bảng 4.3: Số liệu thống kê về chăn nuôi 2005 – 2009 29

Bảng 4.4: Phân loại diện tích theo ñộ dốc 30

Bảng 4.5: Sự phân bố lượng mưa của Hương Khê và Hà Tĩnh 34

Bảng 4.6: Biến ñộng nhiệt ñộ qua các tháng ở Hương Khê và
Hà Tĩnh 36

Bảng 4.7: Tần suất và tốc ñộ gió Tây tại Hương Khê và Hà Tĩnh 38

Bảng 4.8.: Ẩm ñộ không khí tại Hương Khê và Hà Tĩnh 39



Bảng 4.20: Các mức ñầu tư bón phân lót cho cây bưởi của người dân
Hương Khê 56

Bảng 4.21: Kỹ thuật bón thúc chăm sóc cây bưởi giai ñoạn kiến thiết cơ bản 57

Bảng 4.22: Các thời ñiểm bón phân cho cây bưởi giai ñoạn kinh doanh của
người dân Hương Khê 58

Bảng 4.23: Kỹ thuật bón phân sau thu hoạch cho bưởi tại Hương Khê 60

Bảng 4.24: Kỹ thuật bón phân giai ñoạn thúc hoa, thúc quả 62

Bảng 4.25: Thực hành tưới nước, tỉa cành cho bưởi Phúc Trạch 63

Bảng 4.26: Tình hình xuất hiện sâu bệnh trên cây bưởi Phúc Trạch 64

Bảng 4.27: Thực hành người dân ñối với các loại sâu bệnh 65

Bảng 4.28: Các kinh nghiệm tăng ñậu quả 68

Bảng 4.29: Kinh nghiệm bảo quản quả bưởi 68

Bảng 4.30: Hạch toán kinh tế sản xuất bưởi Phúc Trạch 71

Bảng 4.31: Biến ñộng giá cả bưởi Phúc Trạch 76

Bảng 4.32: Ảnh hưởng của lượng bón NPK kích thước lộc ở các ñợt 83

Bảng 4.33: Ảnh hưởng của lượng bón NPK ñến tỷ lệ ñậu quả 84

1.1. Tính cấp thiết ñề tài
Bưởi Phúc Trạch là cây ăn quả ñặc sản của tỉnh Hà Tĩnh ñã có uy tín và danh
tiếng lâu ñời. ðây là giống ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận
là loại cây ăn quả chất lượng cao và ñược ñưa vào danh mục giống cây trồng có
nguồn gen quí hiếm và cấm xuất khẩu.
ðây là một trong những cây ăn quả chủ lực của huyện Hương Khê, cho sản
xuất hàng hoá chất lượng cao phục vụ cho mục ñích phát triển kinh tế, nâng cao
ñời sống nhân dân, ñồng thời cũng là nguồn thu nhập quan trọng của nông dân
huyện Hương Khê
Diện tích bưởi Phúc Trạch hiện nay khoảng gần 700 ha ñược trồng nhiều ở các
xã Hương Trạch, Hương ðô, Phúc Trạch và Lộc Yên của huyện Hương Khê trên các
loại ñất phù sa cổ, phù sa không ñược bồi ñắp hoặc ñược bồi ñắp hàng năm của hệ
thống sông Ngàn Sâu và Ngàn Trươi.
Trong những năm gần ñây, hiện tượng mất mùa xẩy ra liên tiếp nhiều năm,
diện tích sản xuất giảm mạnh là bài toán ñặt ra cho việc duy trì vùng sản xuất
bưởi Phúc Trạch
Chất lượng bưởi chỉ nổi tiếng khi ñược trồng tại Hương Khê, suốt từ Bắc ñến
Nam rất nhiều người biết ñến sản phẩm nổi tiếng này. Bưởi Phúc Trạch thực sự trở
nên nổi tiếng từ năm 1938, sau khi ñạt ñược huy chương tại cuộc thi rau quả ðông
Dương do chính quyền thuộc ñịa Pháp tổ chức.
Về mặt chất lượng bưởi Phúc Trạch có những ñặc ñiểm có lợi cho việc tiếp
cận thị trường, nâng cao giá trị sản phẩm như: quả có hình cầu dẹt hoặc hình tròn (dài
quả/rộng quả = 0,80 -1,01). Trọng lượng quả từ 700 – 1500g/quả, vỏ khi chín vàng
chanh chưa túi tinh dầu mịn và thưa 1,2 -2,0mm, cùi quả có 2 loại, màu trắng và màu
phớt hồng, rất dai, khi bóc tách cùi quả ít bị ñứt gãy và rất dễ bóc tách. Vách múi quả
giòn rất rễ bóc tách, kích thước các múi ñều nhau, lưng các múi kết với nhau tạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2

nên mặt cầu rất phẳng. Có vị ngọt thanh xen lẫn chua nhẹ, tạo ra vị “giôn giốt” thích

- Xây dựng mô hình áp dụng biện pháp kỹ thuật bón phân NPK cho bưởi Phúc
Trạch tại Hương Khê – Hà Tĩnh
- ðề xuất ñược các giải pháp về phát triển sản xuất, thị trường tiêu thụ bưởi
Phúc Trạch bền vững.
1.3. Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về cây
bưởi Phúc Trạch
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần vào giải quyết các vấn ñề khó
khăn trong sản xuất, kinh doanh bưởi Phúc Trạch tại Hương Khê như: Năng suất;
ổn ñịnh chất lượng; vấn ñề sâu bệnh, BVTV; bón phân; giá bán; thị trường tiêu
thụ…
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở giúp cơ quan quản lý ngành nông
nghiệp ñịa phương quy hoạch vùng sản xuất bưởi Phúc Trạch tập trung ñảm bảo
năng suất chất lượng
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở xây dựng chiến lược phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, danh tiếng bưởi Phúc Trạch
2.1.1. Nguồn gốc của cây bưởi
Cây bưởi có tên khoa học là Citrus grandis (L.) Osbeck. Xếp trong hệ thống
phân loại thực vật cây bưởi thuộc:
+ Họ: Rutaceae
+ Họ phụ: Aurantioideae
+ Chi: Citrus

2.1.3. Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch trong ñời sống văn hóa
Quả bưởi Phúc Trạch ñược thể hiện trong ñời sống văn hóa của người dân
Hương Khê. Họ sử dụng nó như là sản vật trong giao tiếp xã hội: Quà biếu cho
những vị khách quí; các thầy cô giáo nhân ngày khai giảng hàng năm; Quà biếu của
giáo dân tặng các cha xứ, linh mục (1 chai mật ong, 1 quả bưởi Phúc Trạch).
Bưởi Phúc Trạch ñã ñược các cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại nước
ngoài giới thiệu trên các trang web như là một ñặc sản của ñất nước với bạn bè thế
giới. () Tạp chí “The Far East Economic Review,” của
Hồng Kông nhận xét về bưởi Phúc Trạch như sau: Tại miền trung Việt Nam, có một
loại bưởi ñặc biệt ngon…càng ăn, bạn lại càng muốn thưởng thức nó thật nhiều.
Năm 2006 bưởi Phúc Trạch ñược chọn là một trong những món quà tiếp các ñại
biểu dự Hội nghị APEC tại Hà Nội (ðỗ ðình Ca, 2007).
2.1.4. Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch trong khoa học
Bưởi Phúc Trạch là loại bưởi ngon nhất của thị trường Việt Nam. Các kết
quả nghiên cứu trong nước cho thấy, trong số hơn 100 giống bưởi ở nước ta, bưởi
Phúc Trạch ñược ñánh giá là ngon nhất (Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả Phủ
Quỳ - Nghệ An). Bưởi Phúc Trạch ñược xếp vào các giống cây trồng có nguồn gen
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

quý và hiếm. ðược Bộ Nông nghiệp và PTNT ñưa vào danh mục các giống cây
trồng cấm xuất khẩu. Bưởi Phúc Trạch ñược xếp vào nhóm các loại cây ăn quả có
chất lượng cao của Việt Nam (Fruits of Vietnam, FAO, 2004).
2.1.5. Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch trên thị trường
Bưởi Phúc Trạch thực sự trở nên
nổi tiếng sau khi ñạt ñược giấy khen tại
cuộc thi Rau Quả ðông Dương do chính
quyền thuộc ñịa Pháp tổ chức vào năm
1938. Từ mốc thời gian này, bưởi Phúc
Trạch ñã ñược xuất khẩu sang Hồng

- Thời gian xuất hiện lộc của bưởi Phúc Trạch
ðối với cây chưa cho quả một năm có 4 ñợt lộc chính lộc Xuân, lộc Hè, lộc
Thu và lộc ðông:
- Lộc xuân thường bắt ñầu ra vào nửa ñầu tháng 1, ra rộ vào cuối tháng 1 ñến
ñầu tháng 2, kết thúc vào nửa ñầu tháng 2.
- Lộc Hè bắt ñầu ra vào cuối tháng 5, rộ vào nửa cuối tháng 6 kết thúc vào
ñầu tháng 7.
- Lộc Thu bắt ñầu ra vào giữa tháng 8, ra rộ vào cuối tháng 8, kết thúc vào nửa
ñầu tháng 9.
- Lộc ðông bắt ñầu ra vào giữa tháng 11, ra rộ vào cuối tháng 11, kết thúc
vào ñầu tháng 12.
ðối với cây ñã cho quả một năm cho 3 ñợt lộc chính: Lộc Xuân, Lộc Hè và
Lộc thu. Các ñợt lộc của cây ñã cho quả thường ra muộn hơn và kết thúc muộn hơn
cây chưa cho quả khoảng 3 – 7 ngày.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

- Thời gian nở hoa: Bắt ñầu xuất hiện nụ vào cuối tháng 1 ñến ñầu tháng 2,
bắt ñầu ra hoa giữa tháng 2 ñến cuối tháng 2, hoa nở rộ cuối tháng 2 ñến ñầu tháng
3, kết thúc nở hoa khoảng nửa ñầu tháng 3.
- Thời kỳ quả chín: Cuối tháng 8 ñến ñầu tháng 9, sau tắt hoa 5 - 5,5 tháng, bưởi
Phúc Trạch bắt ñầu chín. Lúc này, vỏ quả bưởi chuyển từ màu xanh sang xanh vàng rồi
sang vàng xanh hay vàng nhạt. Thời gian thu hoạch kéo dài 1 – 2 tháng.
2.2.2. ðặc thù chất lượng sinh hóa của bưởi Phúc Trạch
Bảng 2.1: Hàm lượng các chỉ tiêu sinh hóa của bưởi Phúc Trạch
Chỉ tiêu ðơn vị tính
Giá trị nhỏ nhất
(Min)
Giá trị lớn nhất
(Max)

Không
thích hợp

1 Tổng lượng mưa (mm) >1.200 1.200 – 1000

1000 – 800

< 800
2 Nhiệt ñộ trung bình (
0
C)
19 – 23
(22 - 30)
33 – 36
(19 – 16)
36 -39
(16 – 13)
>39 hoặc
<36
3 Số tháng có nhiệt ñộ > 38
0
C

0 – 2 2 - 4 4- 6 >6
4 Số tháng có nhiệt ñộ < 13
0
C

0 – 2 2 - 4 4- 6 >6
5 ðộ dốc (

C; Nhiệt ñộ thích hợp nhất là 23 – 29
0
C; nhiệt ñộ thấp hơn 12,5
0
C và cao hơn
40
0
C cây ngừng sinh trưởng. Nhìn chung nhiệt ñộ là yếu tố rất quan trọng ảnh
hưởng ñến toàn bộ ñời sống cũng như năng suất và chất lượng quả
Ở vùng á nhiệt ñới cây có múi thường có 2 – 5 ñợt sinh trưởng, còn ở vùng nhiệt
ñới thấp và một số vùng á nhiệt ñới khác và vùng duyên hải có thể có nhiều ñợt sinh
trưởng. Nhiệt ñộ ñể bắt ñầu phát sinh một ñợt lộc là > 12,5
0
C thời gian phát sinh lộc
khác nhau ở mỗi vùng sinh thái, nhiệt ñộ tốt nhất cho sinh trưởng của các ñợt lộc là 25
– 30
0
C, cho hoạt ñộng của bộ rễ từ 17 – 30
0
C. Sự hút nước và các chất dinh dưỡng làm
tăng nhiệt ñộ tăng trong phạm vi từ 17 – 30
0
C và ngược lại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

ðể có sự cảm ứng ra hoa nhiệt ñộ phải dưới 25
0
C trong nhiều tuần ở vùng á
nhiệt ñới, trên ñồng ruộng cần có thời kỳ khô hạn kéo dài hơn 30

Rụng quả sinh lý là sự rối loạn liên quan ñến sự canh tranh hydratcacbon,
nước, hoocmon và các chất trao ñổi chất khác của các quả non, tuy nhiên vấn ñề
này rõ nhất lại cho tác ñộng của Stress, ñặc biệt là nhiệt ñộ cao và thiếu nước. Nhiều
tác giả ñã chứng minh ñược rằng khi nhiệt ñộ không khí trên 40
0
C và ẩm ñộ giảm
xuống dưới 40 % có thể gây rụng quả hàng loạt (Davies, 1986).
c) Ánh sáng
Cây có múi ưa ánh sáng tán xạ có cường ñộ 10.000 – 15.000 lux, ứng với 0,6
cal/cm
2
, tương ứng với ánh sáng lúc 8h và 16 – 17 h những ngày quang mây mùa
hè. Cường ñộ và chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển
của cây có múi ở thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng do ảnh hưởng trực tiếp lên sự ñồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

hóa CO
2
, gián tiếp lên nhiệt ñộ lá. Sự ñồng hóa CO
2
khi năng lượng bức xạ PPF
tăng từ 0 ñến khoảng 700 µmol m
-2
s
-1
(Syvertesen, 1984). Trên thực tế sự ñồng hóa
CO
2
thực tối ña cho hầu hết các loại cây có múi chỉ ñạt mức 30 – 35 % ánh sáng ñủ

Thiếu nước ñược sử dụng như là một phương pháp ñể tạo nên cảm ứng ra hoa ở
cây có múi trong nhiều năm trở lại ñây. Phương pháp gây hạn cũng ñã ñược sử
dụng cho cây có múi ra hoa trái vụ ở nhiều vùng sản xuất (Castle anh Krezdorn,
1973), (Inoue, 1990).
Tại Việt Nam biện pháp xiết nước ñã ñược thực hiện khá phổ biến trên một số
giống bưởi trồng ở các tỉnh phía nam như (Da xanh, năm roi ) nhằm tạo ra quả trái
vụ. Tuy nhiên biện pháp này khó thực hiện ở vùng á nhiệt ñới (Trần Văn Hậu,
2007)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

e) Gió
Tốc ñộ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt ñến việc lưu thông không khí, ñiều hòa ñộ
ẩm trong vườn giảm sâu bệnh. Tuy nhiên tốc ñộ gió lớn ảnh hưởng ñến khả năng
ñồng hóa của cây ñặc biệt ở những vùng hay bị gió bão
2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới và ở Việt Nam
2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới
Theo số liệu của FAO (2002) [23] hàng năm trên thế giới sản xuất 4 -5 triệu
tấn bưởi cả hai loại bưởi chùm (Citrus paradisi) và bưởi (Citrus grandis) chiếm 5,5
% sản lượng cây có múi trong ñó chủ yếu là bưởi chùm (2,8 – 3,5 triệu tấn). Sản
xuất bưởi chùm chủ yếu tập trung ở các nước châu Âu và Mỹ là nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến nước ép hoa quả. Bưởi sản xuất ở các nước châu Á: Trung
Quốc, Ấn ðộ, Philippines, Thái Lan, Bănglades ñược sử dụng ñể ăn tươi.
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất sản lượng bưởi một số nước châu Á
Quốc Gia
Diện tích cho thu hoạch
(1000 ha)
Năng suất
(Tấn/ha)

Khao Phung, Khao Nam Phung, Khao Hom, Khao Yai, Khao Taeng kwa và Ta
Khoi trong ñó giống Thong Di có diện tích lớn nhất, chiếm 35 % tổng diện tích
trồng bưởi hiện nay (Chomchalow et al, 1987) [21], (Somsiri Song Pol anh Suchat
Vuchirananda, 2007)[30].
Ở Ấn ðộ bưởi ñược trồng nhiều ở các vườn gia ñình thuộc bang Assam, một
số giống ñược biết ñến là: Dowali, Nowgong, Burni, Gagar, Zemabawk, Jorhat,
Khanpara, Khasi, Bor Tanga, Hukma, Tanga, Hoang Long tanga, Jamia Tanga và
Aijal (Gandhi, 1973) [8].
Philippin cây bưởi chiếm ñến 35 % diện tích cây có múi ở quốc gia này, có 4
giống bưởi chính là: Khao Pung gốc Thái Lan, Amoy và Sukiluk gốc Trung Quốc,
Fortich giống ñịa phương. Tốc ñộ phát triển bưởi tại Philippin khá nhanh, năm 1987
có 4.400 ha với sản lượng 34.735 tấn (Trần Thế Tục, 1995) [17] tới năm 2007 diện
tích cho thu hoạch ñã là 5.000 tấn với sản lượng 40.000 tấn (FAO,2007) [24]
Malaysia có 24 giống ñược trồng phổ biến bao gồm cả giống trong nước và
giống nhập nội, các giống nổi tiếng như: Lage red fieshed pomelo, polemo China
(Ko, 1999) [26]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi tại Việt Nam
Ở Việt Nam Bưởi ñược coi là một trong bốn cây ăn quả chủ lực của ñất nước,
Theo số liệu của tổng cục thống kê ñến năm 2009 nước ta có 776,2 nghìn ha cây ăn
quả trong ñó diện tích cam quýt là 73,4, nghìn ha, diện tích cây bưởi, bòng là 45,2
nghìn ha.
Tập ñoàn giống bưởi Việt Nam rất ña dạng gồm các giống bưởi ñặc sản như:
Năm roi, Da xanh, ðoan Hùng, Diễn, Thanh Trà và bưởi Phúc Trạch
Bưởi Năm roi: Trồng trên ñất phù sa ven sông Hậu ở huyện Bình Minh tỉnh
Vĩnh Long và tỉnh Hậu Giang, Năm 2010 diện tích bưởi Năm roi ở ðồng bằng Sông
Cửu Long là 13.000 ha, sản lượng 150.000 tấn. ðặc ñiểm: quả hình quả lê, khối
lượng trung bình 1– 1,4 kg, chín quả có màu vàng xanh, thịt xanh vàng, mịn, ñồng

Bưởi ðoan Hùng: Tập trung ở các xã Chí ðạm, Bằng Luân và Cát Lâm của
huyện ðoan Hùng, Phú Thọ trên ñất phù sa ven sông Lô và sông Chảy. Gồm hai
giống Khả Lĩnh và bưởi Sửu, với diện tích cho quả trên 300 ha. Bưởi có phẩm chất
tốt, năng suất cao, dạng quả hình cầu, khi chín có màu vàng rơm, màu thịt quả
trắng, trục quả ñặc, dễ tách múi, tép mềm mọng nước có màu trắng xanh, ngọt ñậm,
vị thơm. Tỷ lệ ăn ñược từ 60 - 63%, ñộ Brix 10,25 - 11,54%, Vitamin C 80,55 -
98,46mg/100g quả, trữ lượng nước 87,25 - 89,43%. Trong nhưng năm gần ñây bưởi
ðoan Hùng liên tục bị mất mùa, năng suất, sản lượng bị suy giảm một cách rõ rệt,
sản phẩm không ñủ cho tiêu thụ nội tỉnh.
Bưởi ðường Lá Cam: ñược trồng nhiều ở huyện Vĩnh Cửu tỉnh ðồng Nai,
hiện nay ở các tỉnh ðồng bằng sông Cửu Long ñược phát triển trồng nhiều giống
bưởi này. Thời vụ thu hoạch bắt ñầu từ tháng 9 dương lịch sản phẩm chủ yếu là tiêu
thụ nội ñịa
Bưởi Lông Cổ Cò: là giống bưởi ñặc sản huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang, hiện
nay diện tích bưởi Lông Cổ Cò vào khoảng 1.700 ha sản phẩm chủ yếu tiêu thụ nội
ñịa.

Trích đoạn Nghiên cứu về thực hành canh tác bưởi Phúc Trạch đánh giá hiệu quả sản xuất Bưởi Phúc Trạch Sơ ựồ cấu trúc ngành hàng Phân tắch các tác nhân trong ngành hàng bưởi Phúc Trạch xuất các giải pháp phát triển bưởi Phúc Trạch bền vững
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status