Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN CƢỜNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác và chƣa từng sử dụng để bảo vệ một học
vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu và
hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn chính xác và đã
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả Đào Văn Cường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trƣớc hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học của nhà trƣờng cùng các thầy cô
giáo, những ngƣời đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐÊ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Đặc điểm của cây chè 4
1.1.2. Vai trò của cây chè đối với đời sống con ngƣời 6
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sản xuất và kinh doanh chè 8
1.2. Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1. Khái quát về tình hình sản xuất và kinh doanh chè ở Việt Nam và
trên thế giới 15
1.2.2. Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh chè ở Thái Nguyên 20
1.2.3. Tình hình tiên thụ chè ở Thái Nguyên 25
1.2.4. Mô tả địa bàn nghiên cứu 26
Chƣơng 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 32
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 32
2.1.3. Thời gian nghiên cứu 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv
2.2. Nội dung nghiên cứu 32
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 33
v
DANH TỪ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
: Bình quân
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CC
: Cơ cấu
DT
: Diện tích
ĐVT
: Đơn vị tính
GO
: Giá
HTX
: Hợp tác xã
LĐ
: Lao động
NLN
: Nông lâm nghiệp
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
PTBQ
: Phát triển bình quân
SL
Bảng 1.3. Diện tích, sản lƣợng chè cả nƣớc giai đoạn 2000 - 2011 17
Bảng 1.4. Diện tích, sản lƣợng chè của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 đến
2010 và dự kiến đến năm 2020 23
Bảng 1.5. Diện tích, sản lƣợng chè búp tƣơi theo huyện, thành phố, thị xã
giai đoạn 2010 - 2012 24
Bảng 3.1. Diện tích canh tác nông nghiệp của các xã 39
Bảng 3.2. Diện tích trồng chè của 3 xã qua các năm 2011 - 2013 42
Bảng 3.3. Sản xuất chè của các xã Phúc Lƣơng, Phú Cƣờng, La Bằng giai
đoạn từ năm 2011 - 2013 43
Bảng 3.4. Các giống chè sử dụng trong sản xuất tại các xã 44
Bảng 3.5. Tình hình đất đai của hộ nông dân sản xuất chè 45
Bảng 3.6. Tình hình sản xuất chè của hộ 47
Bảng 3.7. Tình hình nhân lực sản xuất chè các hộ 48
Bảng 3.8. Quy mô canh tác của các hộ nông dân sản xuất chè 49
Bảng 3.9. Những tiến bộ áp dụng kỹ thuật của hộ sản xuất chè 51
Bảng 3.10. Tập huấn kỹ thuật xây dựng mô hình trình diễn khuyến nông 52
Bảng 3.11. Áp dụng kỹ thuật công nghệ chế biến của các hộ 53
Bảng 3.12. Số cơ sở chế biến trên địa bàn nghiên cứu 54
Bảng 3.13. Hình thức sản xuất chè trên địa bàn nghiên cứu 55
Bảng 3.14. Chi phí sản xuất bình quân, lợi nhuận thu đƣợc của hộ nông dân
trên 360 m
2
chè kinh doanh 57
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế từ hoạt động sản xuất và kinh doanh chè của hộ
nông dân huyện Đại Từ 59
Bảng 3.16. Các hình thức chề biến chè của hộ nông dân tại địa bàn cứu 61
Bảng 3.17. Hình thức sản phẩm chè bán ra của hộ 63
Bảng 3.18. Biến động giá cả tiêu thụ chè ở Đại Từ qua giai đoạn 2011- 2013 65
Bảng 3.19. Thị trƣờng tiêu thụ chè của các hộ 65
Bảng 3.20. Một số khó khăn trong sản xuất và kinh doanh chè của các hộ
có diện tích chè khá lớn đƣợc phân bố trên các xã trong huyện, nhƣng tập chung chủ
yếu ở các xã phía Bắc và phía Đông với vùng trọng điểm là các xã: La Bằng, Hoàng
Nông, Tiên Hội, Phú Cƣờng, Minh Tiến, Đức Lƣơng, Phúc Lƣơng, Hiện nay, cây
chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và cải thiện chất lƣợng cuộc sống của nhân dân. Trong nhiều năm qua, sản
xuất chè của huyện Đại Từ đã có bƣớc phát triển, song kết quả sản xuất chè còn
chƣa cao so với tiềm năng diện tích chè tăng lên nhƣng sản lƣợng và chất lƣợng chè
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng, việc sản xuất, chế biến, tiêu thụ còn gặp
nhiều khó khăn. Đặc biệt là khi Việt Nam ra nhập WTO, sức ép và sự cạnh tranh
các sản phẩm chè diễn ra hết sức quyết liệt. Từ đó có nhiều vấn đề cần phải xem
xét, đặt ra. Vậy, thực trạng phát triển sản xuất chè của Đại Từ nhƣ thế nào? Có
những yếu tố, nguyên nhân chủ yếu nào ảnh hƣởng? Cần có những định hƣớng và
các giải pháp chủ yếu nào để sản xuất chè của Đại Từ phát triển triển nhanh, mạnh,
vững chắc và đạt hiệu quả kinh tế cao trong tiến trình xây dựng nông thôn mới. Xuất
phát từ yêu cầu đó tôi lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải
pháp phát triển ngành chè trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên".
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu toàn diện của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển
sản xuất chè tại huyện Đại Từ, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản
xuất chè tại huyện Đại Từ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông
thôn của huyện Đại Từ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tại huyện một số địa
phƣơng huyện Đại Từ.
- Phân tích chi phí sản xuất và lợi nhuận thu đƣợc của các hộ nông dân trồng
1.1.1. Đặc điểm của cây chè
1.1.1.1. Nguồn gốc
Nguồn gốc của cây chè là một vấn đề phức tạp, cho đến nay có nhiều quan
điểm khác nhau về nguồn gốc của cây chè, dựa trên những cơ sở về lịch sử, khảo cổ
học và thực vật học. Một số quan điểm đƣợc nhiều ngƣời công nhận nhất là:
- Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc: Nhiều công trình nghiên
cứu, khảo sát trƣớc đây cho rằng nguồn gốc của cây chè là ở Vân Nam - Trung
Quốc, nơi có khí hậu ẩm ƣớt và ấm. Theo các tài liệu của Trung Quốc đã biết dùng
chè làm dƣợc liệu và sau đó để uống. Theo Daraselia (Gruzia) năm 1989 thì các nhà
khoa học Trung Quốc nhƣ Schenpen, Jaiding, đã giải thích sự phân bố của cây chè
mẹ ở Trung Quốc nhƣ sau: Tỉnh Vân Nam là nơi bắt đầu hàng loạt các con sông lớn
đổ về những con sông ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma. Đầu tiên cây chè
đƣợc mọc ở Vân Nam, sau đó hạt chè di chuyển theo dòng nƣớc đến các nƣớc nói
trên và sau đó lan dần ra các nơi khác [3].
- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam năm 1823, R.Bruse đã phát hiện những
cây chè dại lá to ở vùng Atxam, từ đó các tác giả ngƣời Anh cho rằng: nguyên sản
của cây chè là ở vùng Atxam chứ không phải ở Vân Nam - Trung Quốc [7].
- Cây chè có nguồn gốc ở Việt Nam: Những công trình nghiên cứu của
Đjemukhatze về phức catechin của lá chè từ các nguồn gốc khác nhau, so sánh về
thành phần các chất catechin giữa các loại chè đƣợc trồng trọt và chè mọc hoang dại
đã nêu lên luận điểm về sự tiến hóa sinh hóa của cây chè, trên cơ sở đó xác định
nguồn gốc của cây chè. Đjemukhatze kết luận rằng những cây chè mọc hoang dại từ
cổ xƣa, tổng hợp chủ yếu là (-) - epicatechin và (-) - epicatechin galat. Ở chúng khả
năng tổng hợp (-) - epigalocatechin và các galat của nó để tạo (+) galocatechin
chậm hơn. Nghiên cứu các cây chè dại ở Việt Nam cho thấy chúng chủ yếu là tổng
hợp (-) - epicatechin và (-) - epicatechin galat.
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
nguyên với các giống khác nhau nhƣ Shan Mộc Châu, Shan Tham vè, đều cho
năng xuất khá, từ 7 - 8 tấn/ha.
+ Chè Ấn Độ: đƣợc trồng nhiều ở Ấn Độ, Myanmar. Ở nƣớc ta, loại chè này
đƣợc trồng nhiều ở Nam Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên với giống
chè chủ yếu là PH1 [7].
1.1.2. Vai trò của cây chè đối với đời sống con người
Từ xƣa đến nay, cây chè đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với ngƣời
dân trồng chè nói riêng và tất cả mọi ngƣời trên thế giới nói chung. Trƣớc hết, chè
là một trong những loại thức uống quen thuộc đối với mọi ngƣời ở khắp các nơi trên
thế giới, đặc biệt là đối với ngƣời Á Đông. Chè đƣợc xem nhƣ là thức uống mang
tính toàn cầu, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ - kĩ thuật đã có nhiều
công trình nghiên cứu chứng minh đƣợc lợi ích của cây chè [6].
Bên cạnh chức năng giải khát thông thƣờng, chè có tác dụng sinh lý rõ rệt đối
với sức khỏe của con ngƣời, đƣợc dùng để phòng trị và chữa nhiều loại bệnh khác
nhau. Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dƣỡng của nƣớc chè đã đƣợc các nhà khoa
học xác định: Cafein và một số hợp chất Ancaloit khác có trong chè là những chất
có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ƣơng, vỏ đại não làm cho tinh thần minh
mẫn, tăng cƣờng sự hoạt động các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc và
giảm bớt mệt nhọc sau những ngày làm việc căng thẳng. Hỗn hợp tanin chè có khả
năng giải khát, chữa một số bệnh đƣờng ruột nhƣ tả lỵ, thƣơng hàn. Nhiều thầy
thuốc còn dùng nƣớc chè xanh để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu
dạ dày. Một giá trị đặc biệt của chè đƣợc phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng
xạ. Điều này đã đƣợc các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh
chè có tác dụng chống đƣợc chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy
hiểm. Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành
Hirôsima có trồng nhiều chè, thƣờng xuyên uống nƣớc chè, vì vậy rất ít bị nhiễm
phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè. Các tác giả Teidzi Ugai và
Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy với
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Nhƣ vậy, cây chè có tiềm năng khai thác trên những vùng đất đai rộng lớn,
nhất là ở các vùng miền núi. Việt Nam là một trong những nƣớc có điều kiện sinh
thái thuận lợi cho sự sinh trƣởng và phát triển của cây chè, ngƣời dân có kinh
nghiệm và nguồn lao dộng dồi dào. Do đó có tiềm năng sản xuất và kinh doanh
chè rất lớn.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh chè
Cũng nhƣ bất cứ một loại cây trồng nào, trong quá trình sản xuất và kinh
doanh chè, tính từ lúc chè đƣợc trồng cho đến khi đƣợc bán ra thị trƣờng và đến tay
ngƣời tiêu dùng thì chè chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này
có thể tác động riêng lẻ hoặc tổng hợp, cả tích cực và tiêu cực lên các hoạt động sản
xuất, kinh doanh đó.
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1.1.3.1. Nhóm điều kiện sinh thái
Chè là cây chịu ảnh hƣởng lớn của các điều kiện sinh thái, nguyên sản của
cây chè là ở vùng khí hậu nhiệt đới. Nghiên cứu điều kiện sinh thái của cây chè là
đề cập đến các điều kiện sống thích hợp nhất về các mặt nhƣ khí hậu, đất đai, của
cây chè. Nắm vững những yêu cầu sinh thái của cây chè thì sẽ giúp cho nó sinh
trƣởng và phát triển tốt. Sau đây ta xét một số điều kiện sinh thái chủ yếu:
a. Đất đai và địa hình
So với một số cây công nghiệp dài ngày khác thì chè là cây không yêu cầu
khắt khe lắm về đất. Tuy nhiên để cây chè sinh trƣởng tốt, nƣơng chè có nhiệm kỳ
kinh tế lâu dài, có khả năng cho năng xuất cao và ổn định thì chè phải đƣợc trồng ở
những nơi đất tốt. Những nghiên cứu, so sánh và phân tích đất ở các vùng chè khác
nhau trên thế giới cho thấy đất trồng chè tốt phải đạt yêu cầu đất tốt, có phản ứng
trƣởng và phát triển ở những nơi có điều kiện khí hậu khắc nhiệt hơn những điều
kiện tối ƣu trên. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trƣởng và mùa xuân thì phát
triển trở lại.
Ánh sáng cũng là nhân tố ảnh hƣởng tới quá trình sản xuất chè, yêu cầu của
cây chè với ánh sáng có sự khác nhau giữa các tuổi chè, giống chè. Chè con cần ít
ánh sáng hơn chè lớn, các giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơn các giống chè lá
nhỏ. Cũng nhƣ các thực vật khác, không khí rất cần đối với đời sống của cây chè,
chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về hàm lƣợng CO
2
cũng có ảnh hƣởng tới sự quang hợp
của cây chè. Sự lƣu thông không khí, gió nhẹ và có mƣa rất có lợi cho sự sinh
trƣởng của cây chè [11].
1.1.3.2. Nhóm nhân tố về kinh tế kỹ thuật
a. Giống chè
Giống chè là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất
chè. Vì chè là cây công nghiệp lâu năm nên việc chọn giống tốt, thích hợp với các
điều kiện sinh thái là công việc rất quan trọng. Giống chè tốt là giống cho năng xuất
cao, chất lƣợng tốt, có khả năng thích nghi cao với điều kiện ngoại cảnh, chống chịu
tốt với sâu bệnh, chịu hạn và rét tốt. Vì vậy công tác chọn giống chè phải đƣợc tiến
hành cẩn thận, kiên trì và lâu dài.
Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học và công nghệ nên có nhiều
giống chè mới đƣợc tạo ra. Hiện nay, ở Việt Nam đã chọn tạo ra nhiều giống chè có
tốt nhƣ PH1, TRI 777, LDP1, vừa có khả năng thích nghi cao, cho sản lƣợng và
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu chất lƣợng cao hơn các giống chè cũ. Ngoài ra phƣơng pháp nhân giống cũng ảnh
hƣởng tới sự phát triển của cây chè. Hiện nay có 2 phƣơng pháp nhân giống chủ yếu
là nhân giống bằng cành và bằng hạt. Tuy nhiên trồng bằng cành là phƣơng pháp có
phân hợp lý. Có thể bón các loại phân hóa học cho chè nhƣ đạm, lân, kali. Ngoài
ra có thể sử dụng các loại phân hữu cơ để cung cấp trực tiếp chất dinh dƣỡng cho
cây, cải tạo đất [7].
- Đốn chè: Là biện pháp kỹ thuật độc đáo so với cây trồng khác và có ý nghĩ
lớn với việc tăng năng xuất và chất lƣợng chè. Hiện nay, phƣơng tiện sử dụng để
đốn chè là các loại máy đốn với công xuất lớn, không tốn nhiều thời gian thay thế
cho phƣơng pháp đốn bằng tay tiêu tốn nhiều sức lực và thời gian.
- Phòng trừ sâu bệnh: Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nên đã có các
công trình nghiên cứu về các loại sâu hại chè, từ đó kèm theo các biện pháp phòng
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu trừ hiệu quả. Có thể phòng trừ bằng thuốc hóa học hay các biện pháp sinh học khác
nhằm tạo điều kiện cho cây chè phát triển tốt.
- Thu hoạch, bảo quản và chế biến chè: Đây là những công đoạn ảnh hƣởng
không nhỏ tới chất lƣợng chè. Không nên thu hoạch chè vào những ngày trời quá
nắng nóng, không làm dập nát và vận chuyển ngay về cơ sở chế biến. Bảo quản ở
những nơi khô ráo và thoáng mát để tránh hiện tƣợng ôi ngốt. Sau đó, tiến hành chế
biến chè phải trải qua các giai đoạn khác nhau tùy thuộc vào loại chè. Cần chú ý tới
yếu tố thời gian, nhiệt độ, ẩm độ của từng giai đoạn. Tùy từng khẩu vị, phong tục
tập quán và sở thích của từng vùng, từng nƣớc khác nhau mà ngƣời ta chế biến ra
các loại chè thành phẩm khác nhau [7].
1.1.3.3. Nhóm nhân tố về kiều kiện kinh tế - xã hội
a. Thị trường
Thị trƣờng là một trong những yếu tố quan trọng và có tính chất quyết định
đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh chè. Mục đích cuối cùng của các nhà sản xuất
kinh doanh là tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng, thu đƣợc nguồn
lợi nhuận cao. Chỉ khi nào có nhu cầu của thị trƣờng thì những ngƣời sản xuất mới
tạo ra các sản phẩm của mình. Thị trƣờng đóng vai trò là khâu trung gian giữa
sản phẩm chè. Hiện nay, trong khâu chế biến đã có bƣớc phát triển đáng kể, các
công cụ dùng để chế biến chè ngày càng hiện đại đặc biệt là trong các công ty,
doanh nghiệp đã sử dụng các dây chuyền sản xuất với công xuất cao. Đối với các hộ
nông dân sản xuất chè đã thay thế các công cụ chế biến thủ công bằng công cụ hiện
đại nhƣ máy sao lăn, máy vò chè, mô tơ quay, góp phần nâng cao chất lƣợng chè,
đỡ tốn sức lực và thời gian. Ngoài ra họ còn đầu tƣ xây dựng nơi chế biến chè rộng
rãi, thoáng mát đảm bảo cho quá trình tạo ra chè thành phẩm. Chính vì vậy, việc
xây dựng hệ thống các cơ sở chế biến là một trong những công việc cần thiết và có
ý nghĩa lớn cho sự phát triển của ngành chè nói chung.
e. Hệ thống chính sách của nhà nước
Các chính sách đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển, mở rộng
quy mô và chất lƣợng của ngành chè nói riêng và các ngành khác nói chung. Để quá
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu trình sản xuất kinh doanh chè có hiệu quả cao, mang lại giá trị kinh tế và xã hội thì
Nhà nƣớc cần phải có các chính sách cụ thể góp phần làm cho ngƣời sản xuất có
động lực và yên tâm phát triển. Các chính sách này có thể tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp lên sự phát triển của hoạt động sản xuất chè. Có thể kể đến các chính sách
nhƣ: Khuyến nông, đất đai, thuế, có ảnh hƣởng lớn tới ngành chè của mỗi quốc
gia hay khu vực nào đó [13].
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Khái quát về tình hình sản xuất và kinh doanh chè ở Việt Nam và trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình sản xuất và kinh doanh chè trên thế giới
a. Tình hình sản xuất
Chè là một trong những cây đƣợc trồng ở nhiều vùng miền, quốc gia trên thế
giới nhƣ một số nƣớc ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La tinh, Theo đáng giá của chuyên
gia Đỗ Ngọc Quỹ thì cây chè đến nay đã đƣợc trồng trên 80 nƣớc trên khắp châu
lục, đƣợc phân bố từ 33° vĩ Bắc đến 49° vĩ Nam, trong đó vùng trồng thích hợp nhất
3
Ấn Độ
580,00
16,67
966,73
4
Kenya
187,86
20,12
377,91
5
Việt Nam
114,80
18,00
206,60
6
Indonesia
122,70
11,61
142,40
7
Brazil
2,29
15,37
3,52
8
Nhật Bản
46,20
20,57