Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Bảo Cường - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN HẢI MÂY
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BẢO CƯỜNG,
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Niên khóa : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014
Sinh viên Trần Hải Mây

LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến
Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế và Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc biệt, tôi
xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Đỗ Hoàng Sơn người đã tận
tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa
luận này.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân

11 Kg Kiloogam
12 TT Trồng trọt
13 MI Thu nhập hỗn hợp
14 Pr Lợi nhuận
15 VA Giá trị gia tăng
16 UBND Ủy ban nhân dân
17 CNH Công nghiệp hóa
18 HĐH Hiện đại hóa
19 NN Nông nghiệp
20 NK Nhân khẩu
21 LĐ Lao động
22 Trđ Triệu đồng
23 CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
24 TM - DV Thương mại – Dịch vụ
25 KHKT Khoa học kỹ thuật
26 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số hộ điều tra ở các điểm nghiên cứu của xã năm 2013………….…20
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng và phân bố đất đai của xã Bảo Cường qua 3 năm
(2011 - 2013)…………………………………………………………………. 27
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Bảo Cường qua 3 năm (2011-
2013)………………………………………………………………………… 30
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Bảo Cường qua 3 năm (2011 -
2013)……………………………………………………………………………31
Bảng 3.4 Bảng giá trị sản xuất nông nghiệp của xã Bảo Cường qua 3 năm (2011
- 2012)…………………………………….……………………………………45
Bảng 3.5 Tình hình phát triển ngành trồng trọt của xã Bảo Cường qua 3 năm
(2011 - 2013)……………………………………………………………………48


2.1 Mục tiêu chung 2

2.2. Mục tiêu cụ thể 3

3. Ý nghĩa đề tài 3

3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3

4. Bố cục của khóa luận 3

Chương 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1.1.

Một số khái niệm 4

1.1.1.1.

Tăng trưởng và phát triển
4

1.1.1.2.


1.2.

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.2.1.

Các nghiên cứu phát triển nông nghiệp trên thế giới 11

1.2.2.

Các nghiên cứu phát triển nông nghiệp tại Việt Nam 15

1.2.3.

Những bài học rút ra cho phát triển nông nghiệp Việt Nam và địa
phương ………… 16

1.2.3.1.

Bài học rút ra cho Việt Nam
16

1.2.3.2.

Bài học rút ra cho địa phương
17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 18


2.5.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực, các bộ phận hợp thành phát
triển kinh tế, xã hội 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ BẢO
CƯỜNG ………. 25

3.1.1. Điều kiện tự nhiên 25

3.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
25

3.1.1.3. Điều kiện đất đai
26

3.1.1.4. Điều kiện tài nguyên
28

3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 29

3.1.2.1. Dân số, lao động, dân tộc
29

3.1.2.2. Điều kiện kinh tế
31

3.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng 33


3.2.2.2. Quy hoạch hạ tầng cho phát triển sản xuất nông nghiệp
41

3.2.3. Đánh giá các hoạt động dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp 41

3.2.3.1. Dịch vụ thông tin kỹ thuật
41

3.2.3.2. Dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp
42

3.2.3.3. Dịch vụ đầu ra cho sản xuất nông nghiệp
44

3.2.4. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Bảo
Cường…… 44

3.2.4.1. Kết quả chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
44

3.2.4.2.

Ngành trồng trọt
47

3.2.4.3.

Ngành chăn nuôi
52


3.3.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH CÁC HỘ 59

3.3.1. Thông tin cơ bản của các hộ điều tra 59

3.3.2. Kết quả phân tích, đánh giá các điều kiện nguồn lực cơ bản của các hộ
điều tra…………. 60

3.3.2.1. Điều kiện đất đai
60

3.3.2.2. Điều kiện lao động
62

3.3.2.3.

Điều kiện vốn sản xuất
63

3.3.2.4.

Điều kiện khoa học kỹ thuật
63

3.3.3. Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra 64

3.3.3.1. Hiệu quả sản xuất trồng trọt
67


4.1.3. Định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp của xã 84

4.1.3.1. Ngành trồng trọt
84

4.1.3.2. Ngành chăn nuôi
85

4.1.3.3. Ngành dịch vụ nông nghiệp
86

4.1.3.4. Ngành lâm nghiệp
86

4.2. CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CỦA XÃ
BẢO CƯỜNG 86

4.2.1. Các giải pháp chung 86

4.2.1.1. Giải pháp về đất đai
86

4.2.1.2.Giải pháp về vốn
87

4.2.1.3.Giải pháp về nguồn nhân lực
87

4.2.1.4.


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1. Kết luận 93

2. Kiến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội đặc biệt là
đối với Việt Nam với trên 80% dân số sinh sống ở nông thôn và gần 70% lao
động làm việc trong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Nông nghiệp là
ngành sản xuất và cung cấp sản phẩm thiết yếu cho xã hội loài người tồn tại và
phát triển, cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị, là
thị trường tiêu thụ về tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng của công nghiệp. Nông
nghiệp có những đặc điểm nói chung là hệ thống không gian rộng lớn phức tạp
còn lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên mang tính khu vực rõ rệt. Ruộng đất là tư
liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế trong nông nghiệp, hoạt động của sản
xuất nông nghiệp gắn với cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi, sản xuất mang tính
thời vụ cao [8]. Nông nghiệp nước ta còn nhiều vẫn đề tồn tại như: cơ cấu kinh tế
chuyển dịch chậm, việc
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ rất hạn chế, công
nghiệp chế biến kém phát triển, thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá khó
khăn, tiếp cận thị trường thấp, tụt hậu so với thành thị về nhiều mặt, lao động
nông thôn có trình độ thấp và dư thừa, nhiều vùng có mức sống và dân trí thấp.
Cơ sở hạ tầng nhiều nơi còn kém, trình độ sản xuất và quản lý còn lạc hậu, quan

sự phát triển đột phá tạo tiền đề ban đầu để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Để phát triển kinh tế nông nghiệp của xã, nâng cao đời sống nhân dân cần
thiết phải có nghiên cứu để làm rõ những vấn đề tồn tại trong sản xuất nông
nghiệp của xã. Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên tôi nghiên cứu đề tài “Thực
trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Bảo Cường-
huyện Định Hóa- tỉnh Thái Nguyên”. Thông qua nghiên cứu nhằm đưa ra được
những giải pháp hiệu quả cho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp tại
xã Bảo Cường.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp của xã Bảo Cường -
huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, đưa ra các định hướng và đề xuất
các giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Bảo
Cường - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên. Tìm ra các nguyên nhân ảnh
hưởng làm hạn chế sự phát triển kinh tế nông nghiệp của xã.
- Xác định rõ được những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế
nông nghiệp tại địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn xã Bảo Cường trong những năm tới.
3. Ý nghĩa đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình đi thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin kỹ năng nghề nghiệp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địa

ngành, cho các doanh nghiệp, cho cấp độ gia đình và cấp độ cá nhân. Tăng
trưởng kinh tế có thể hiểu như kết quả của mọi hoạt động kinh tế trong các lĩnh
vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất
định. Lượng của cải có thể được tính bằng hiện vật hay bằng tiền. Để phản ánh
mức độ tăng trưởng kinh tế của một thời kỳ, người ta dùng giá trị tuyệt đối của
các đại lượng để so sánh chúng với nhau. Chệnh lệch giữa các thời điểm chính là
mức tăng trưởng kinh tế của một thời kỳ cụ thể. Ngoài ra, tăng trưởng kinh tế
còn được phản ánh bằng tốc độ gia tăng của các đại lượng trong các giai đoạn
khác nhau và được đo bằng phần trăm thay đổi, giá trị phần trăm cao hay thấp
thể hiện tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm.
- Phát triển được coi như tiến trình biến chuyển của xã hội, là chuỗi những
biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau. Phát triển theo khái niệm chung
nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn
mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình đẳng về các cơ hội
Trong kinh tế, phát triển là qua trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh 5
tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản
lượng sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng
mọi mặt của cuộc sống. Như vậy, có thể hiểu phát triển kinh tế trước hết là sự
gia tăng nhiều hơn về số lượng và chất lượng sản phẩm, sự đa dạng về chủng
loại sản phẩm của nền kinh tế. Đồng thời phát triển còn là sự thay đổi theo chiều
hướng tích cực trên tất cả các khía cạnh của nền kinh tế, xã hội. Đó là sự thay
đổi về cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ
trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng. Môi trường kinh tế và
xã hội, các khía cạnh tổ chức và kỹ thuật ngày càng thuận lợi cho các tác nhân
tham gia. Không những vậy, phát triển còn đảm bảo tăng khả năng thích ứng với
hoàn cảnh mới của quốc gia, các ngành, các doanh nghiệp và mọi người dân. Sự
phát triển sẽ đảm bảo nâng cao phúc lợi của người dân về kinh tế, văn hóa, giáo

trồng cây và chăn nuôi. Số lượng và chất lượng đất đai quy định lợi thế so sánh
của mỗi vùng, cũng như cơ cấu sản xuất của từng vùng. Chỉ thông qua đất đai
các tư liệu sản xuất mới tác đông đến cây trồng. Việc sử dung đất đai đúng
hướng quyết định đến hiệu quả sản xuất. Vì vậy, cần sử dụng đất đai đầy đủ và
hợp lý để vừa làm tăng năng xuất vừa giữ gìn và bảo vệ đất đai.
- Nông nghiệp được phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn, phức tạp và
mang tính khu vực rõ rệt
Nông nghiệp được phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn, ở đâu có
đất có người ở đó có sản xuất nông nghiệp. Tuy nghiên đất đai là sản phẩm của
tự nhiên, mỗi vùng khác nhau về địa hình, chất đất, nguồn nước, sinh vật về khí
hậu thời tiết dẫn đến sự khác nhau về quy hoạch và bố trí sản xuất. Do đó, mỗi
vùng có lợi thế so sánh riêng, có sinh vật phù hợp với lợi thế so sánh đó vì thế
cần thực hiện sản xuất chuyên môn hóa gắn liền với phát triển tổng hợp.
- Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao
Các cây trồng vật nuôi ngoài sự tác động trực tiếp của con người cần phải
có thời gian tác động của tự nhiên nữa, quá trình kết hợp đó không ăn khớp nhịp
nhàng mà xen kẽ nhau, do vậy trong nông nghiệp có lúc nhàn rỗi và có lúc rất
căng thẳng (gieo trồng, thu hoạch). Để giảm bớt tính thời vụ, chúng ta cần giải 7
quyết tốt các vẫn đề kinh tế - kỹ thuật như bố trí sản xuất chuyên môn hóa kết
hợp với phát triển tổng hợp, mở rộng thêm các ngành nghề, đa dạng hóa trong kỹ
năng lao động và trang bị công cụ lao động. Về kỹ thuật cần tìm cây trồng, vật
nuôi có thời gian sinh trưởng ngắn để có thể sản xuất nhiều vụ trong năm [8].
1.1.3. Vai trò của ngành sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Nông nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu
thiết yếu của cuộc sống
Nhiều sản phẩm nông nghiệp: lương thực, thực phẩm đều là những sản
phẩm phục vụ cho như cầu thiết yếu của cuộc sống. Xã hội ngày càng phát triển,

của bản thân nông nghiệp dẫn tới năng suất lao động trong nông nghiệp ngày
càng tăng. Khi năng suất lao động nông nghiệp tăng thì một bộ phận lao động
của nông nghiệp sẽ cung cấp cho các ngành phi nông nghiệp.
- Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và
dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác
Nông nghiệp là một trong những nhân tố bảo đảm cho các ngành công
nghiệp khác phát triển như công nghiệp hóa học, cơ khí, công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dung, dịch vụ sản xuất và đời sống. Sự phát triển ổn định của nông
nghiệp đòi hỏi phải cung cấp một lượng hàng ổn định về vật tư, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, máy móc công cụ cũng như các mặt hàng tiêu dung công nghiệp
như xà phòng, giấy vở, dệt may Do đó, phát triển nông nghiệp nông thôn sẽ làm
tăng thu nhập cho người dân nông thôn, là điều kiện để học tăng khả năng tiêu
dùng các hàng hóa, dịch vụ của công nghiệp và các ngành kinh tế khác, là cơ sở
thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển.
- Nông nghiệp còn có tác dụng giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
củng cố và bảo vệ an ninh quốc phòng
Phát triển nông nghiệp ở bất cứ nước nào cũng gắn liền với việc sử dụng
và quản lý các tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, rừng, thực vật và
động vật. Một nền nông nghiệp phát triển ổn định và bền vững cần phải giữ gìn
và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, chống suy giảm các nguồn lực, 9
mất đa dạng sinh học, chống ô nhiễm môi trường. Hơn nữa, do đặc thù của sản
xuất nông nghiệp gắn liền với cuộc sống người dân, ở đâu có sản xuất nông
nghiệp ở đó có dân là lực lượng nòng cốt giữ gìn an ninh quốc phòng, bảo vệ tổ
quốc [8].
1.1.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp
1.1.4.1. Nhóm nhân tố thuộc về tự nhiên
Tự nhiên vừa cung cấp các yếu tố vật chất trực tiếp tham gia vào các hoạt

Trong kinh tế nông nghiệp, thị trường là khâu trung gian giữa sản xuất và
tiêu dùng do đó là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế nông nghiệp. Thị
trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp như vốn, thiết bị và vật tư
nông nghiệp, quyền sử dụng đất, khoa học và công nghệ Để nền kinh tế nông
nghiệp phát triển đòi hỏi phải phát triển thị trường yếu tố đầu vào nhằm giảm
chi phí sản xuất , giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất. Thị trường tiêu thụ
thường phụ thuộc vào quan hệ cung cầu. Cung cầu trong nông nghiệp tạo ra cơ
chế hình thành giá cả và thúc đẩy việc mua bán phù hợp với các quy luật của thị
trường. Giá cả thị trường luôn dao động với biên độ lớn gây nhiều tổn thất đối
với thu nhập của người nông dân ngay cả lúc được mùa. Cần phải đảm bảo cân
đối giữa cung và cầu trong sản xuất nông nghiệp để giảm tổn thất cho người
nông dân khi giá cả biến động.
Các nhân tố xã hội bao gồm: trình độ người lao động, kinh nghiệm sản
xuất, cơ sở hạ tầng, phong tục tập quán, chính sách của Nhà nước Nếu chủ thể
sản xuất nông nghiệp có trình độ cao, cơ sở hạ tầng nông thôn hiện đại và đồng
bộ, hệ thống chính sách của Nhà nước thông thoáng có tác dụng khuyến khích
thì chắc chắn kinh tế nông nghiệp sẽ phát triển.
1.1.4.3. Nhóm nhân tố về tổ chức sản xuất, khoa học, công nghệ và kỹ thuật
Tổ chức sản xuất giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển
nông thôn nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng. Nếu tổ chức sản xuất
tốt, các mô hình tổ chức phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
trong nông nghiệp thì nó sẽ tác dụng thúc đẩy phát triển nông nghiệp nhanh và
lành mạnh. Khi mô hình tổ chức không phù hợp nó sẽ tạo ra lực cản cho sự phát
triển kinh tế nông nghiệp.
Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão.
Tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ diễn ra trên thế giới và trong nước có
ảnh hưởng mạnh mẽ đến phát triển kinh tế nông nghiệp. Khoa học kỹ thuật có 11
12
Qua hơn 20 năm cải cách nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp theo
hướng hiện đại hóa và phát triển bền vững từ đó có thể nêu nên những kinh
nghiệm sau: đảm bảo đầy đủ quyền tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân;
phát triển nhiều loại hình sở hữu kinh tế, trong đó công hữu là chủ thể, thực
hiện sở hữu tập thể đối với ruộng đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử
dụng với quyền sở hữu; cải cách theo hướng thị trường, tạo ra sức song mới cho
kinh tế nông nghiệp; xây dựng địa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự
chủ của các nông hộ, khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa theo
cơ chế thị trường; tôn trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp
cải cách, khoán chế độ trách nhiệm đến hộ gia đình; kiên trì đường lối căn bản
“từ quần chúng mà ra, đi vào quần chúng”; coi trọng cao độ nông nghiệp, kết
hợp cải cách nông thôn và cải cách thành thị [15].


Kinh nghiệm của Nhật Bản
Ngay từ những năm 50, trong chính sách khôi phục kinh tế, chính phủ
Nhật Bản đã coi trọng sản xuất nông nghiệp sớm tìm ra được hướng đi thích
hợp cho phát triển kinh tế nói chung cũng như phát triển kinh tế nông nghiệp
nói riêng. Đến nay, Nhật Bản đã có một nền nông nghiệp đa dạng, hiện đại, có
một cơ cấu hợp lý, có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
-

Nhật Bản là nước có diện tích đất đai canh tác có hạn, số lượng người
đông, đơn vị sản xuất nông nghiệp chính tại Nhật bản vẫn là các hộ gia đình
nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước. Với đặc điểm tự nhiên và xã
hội, trong phát triển nông nghiệp Nhật Bản đã đề ra một chiến lược khôn khéo
và có hiệu quả như : tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ bằng cách thâm

Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng
một số chiến lược:
-

Tăng cường vai trò của các cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá
nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong
lĩnh vực nông nghiệp; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải
quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống
bảo đảm rủi ro cho nông dân.
-

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước tăng cường sức cạnh tranh
bằng việc tăng khả năng tổ chức và tiếp thị thị trường. 14
-

Phân bố khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, ngăn chặn tình
trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài
nguyên bị suy thoái.
-

Về xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng
các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi đảm bảo
tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất
lúa và các loại cây trồng khác. Chương trình điện khí hóa nông thôn với các dự
án thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước.
-

đốn do mô hình hợp tác kiểu cũ và cơ chế kế hoạch hóa tập trung không phù
hợp. Khi Chỉ thị 100/CT - TW ngày 13/01/1981 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng ban hành đã bước đầu giải phóng lao động nông thôn, gắn trách nhiệm và
lợi ích của họ với sản phẩm cuối cùng trên ruộng khoán, khuyến khích đầu tư
thêm lao động, phân bón, vật tư để thu thêm nhiều sản phẩm vượt khoán tạo ra
nhiều khởi sắc cho nông nghiệp bấy giờ. Nhưng sau một thời gian ngắn thì suy
giảm vì khoán sản phẩm mới chỉ điều chỉnh cơ chế phân phối và cơ chế quản lý
giữa người lao động và hợp tác xã chưa thiết lập đầy đủ quyền làm chủ cho các
hộ nông dân.
Nghị quyết 10 - NQ/TW ngày 05/04/1988 về đổi mới quản lý kinh tế
nông nghiệp đã chính thức thừa nhận vai trò kinh tế hộ và coi kinh tế hộ là đơn
vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp. Đồng thời nhiều chính sách khác được thực
hiện như xóa bỏ chế độ độc quyền thu mua nông sản, xóa bỏ chế độ hai giá,
thực hiện chính sách khuyến khích nông dân tăng sản lượng để bán ra thị
trường, cải cách chế độ thuế và hỗ trợ đối với nông nghiệp, phát triển kinh tế
trang trại, từng bước cải các pháp lý để hỗ trợ kinh tế thị trường phát triển trong
nông nghiệp Những văn bản chính sách và khuyến khích phát triển nông
nghiệp tiếp tục được hoàn thiện tạo động lực cho nông nghiệp phát triển và đạt
được rất nhiều thành tựu trên các lĩnh vực.
Đại hội X của Đảng (2006) đã chỉ ra chiến lược phát triển nông nghiệp
của nước ta như sau: Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa nông
nghiệp nông thôn hướng tới xây dựng, phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa
lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và hiệu
quả cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực và tạo điều kiện
từng bước hình thành một nền nông nghiệp sạch, phấn đấu giá trị tăng thêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status