ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÔ HƢƠNG LAN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG LOAN, HUYỆN HẠ LANG,
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: KT&PTNT
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
: ThS. Trần Cƣơng
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn nhằm
giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có hiệu quả vào
thực tiễn mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường
đều phải trải qua quá trình thực tập tốt nghiệp. Trong quá trình nghiên cứu và viết
luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá
nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo khoa
Kinh tế & phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xin chân
thành cảm ơn đến UBND xã Đồng Loan - Huyện Hạ Lang - Tỉnh Cao Bằng đã giúp
tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Đặc biệt tôi vô cùng biết ơn thầy giáo ThS.Trần Cương đã trực tiếp hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời
gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác
nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bản khóa
luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Thái nguyên, tháng ……năm 2015
Sinh viên
Tô Hƣơng Lan
Hình 4.2: Biểu đồ bình quân đất đai của các nhóm hộ .............................................58
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện vốn đầu tư cho sản xuất của các hộ ...............................60
iv
MỤC LỤC
PHẨN 1 MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ...............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.............................................2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................................3
1.4. Những đóng góp mới của đề tài .......................................................................3
1.5. Bố cục của đề tài ..............................................................................................3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................................4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài .....................................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân, và kinh tế nông hộ. ..........................4
2.1.2. Vai trò của kinh tế hộ ....................................................................................7
2.1.3. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân ...............................................................7
2.1.4. Phân loại hộ nông dân ...................................................................................8
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân ...........9
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...............................................................................13
2.2.1. Tình hình chung về kinh tế hộ trong khu vực và trên thế giới ....................13
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trong khu vực ....14
2.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam ...........................16
2.3. Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ và những bài học kinh nhiệm rút ra ....18
2.3.1. Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân .............................................18
4.2.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra ....................................50
4.2.6. Tổng hợp và đánh giá thu nhập của nhóm hộ điều tra ................................54
4.2.7. Tình hình chi tiêu và tích lũy của nhóm hộ điều tra ...................................55
4.3. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ của xã
Đồng Loan .............................................................................................................56
4.3.1. Các yếu tố về nguồn lực. .............................................................................56
4.3.2. Về thị trường ...............................................................................................61
4.3.3. Về khoa học công nghệ ...............................................................................62
vi
4.3.4. Về cơ sở hạ tầng ..........................................................................................62
4.4. Đánh giá chung về kinh tế hộ ở xã Đồng Loan..............................................63
4.4.1. Khó khăn và vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông hộ tại xã Đồng Loan ....63
PHẦN 5 CÁC GIẢI PHÁP .....................................................................................64
5.1. Định hướng, mục tiêu và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ
xã Đồng Loan ........................................................................................................64
5.1.1. Định hướng phát triển kinh tế nông hộ xã Đồng Loan ...............................64
5.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế nông hộ tại xã Đồng Loan ...............................64
5.2. Các giải pháp phát triển kinh tế nông hộ xã Đồng Loan ...............................66
5.2.1. Giải pháp chung cho các nhóm hộ ..............................................................66
5.2.2. Những giải pháp cụ thể phát triển kinh tế nông hộ tại xã Đồng Loan ........67
5.3. Kiến nghị ........................................................................................................77
5.3.1. Đối với nhà nước .........................................................................................77
5.3.2. Đối với địa phương .....................................................................................77
5.3.3. Đối với hộ nông dân ....................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79
2
còn tồn tại rất nhiều khó khăn về kinh tế xã hội, đời sống của phần lớn dân cư còn
gặp rất nhiều khó khăn như diện tích đất sản xuất nông nghiệp tương đối thấp, địa
hình bị chia cắt, manh mún gây khó khăn cho việc áp dụng các tiến bô khoa học vào
quá trình sản xuất nên năng xuất đạt được chưa cao, trình độ dân trí người dân còn
thấp... Vì vậy việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân và đề
xuất những giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân theo chiều hướng Công
nghiệp hóa - Hiện đại hóa là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ lý do đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải
pháp phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Đồng Loan, huyện Hạ Lang, tỉnh
Cao Bằng”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu khả năng phát triển hàng hóa của kinh tế hộ ở xã
Đồng Loan, đồng thời tìm ra những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển từ đó đề
xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy việc phát triển kinh tế hộ nông dân trên
địa bàn xã.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Vận dụng những kiến thức đã học để hệ thống hóa cơ sở lý luận vận dụng
vào thực tiễn.
- Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng kinh tế nông hộ tại xã.
- Tìm hiểu thuận lợi khó khăn nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người
dân trong vấn đề phát triển kinh tế
- Đề xuất một số giải pháp thế mạnh cho tương lai.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên phần nào thấy được những khó khăn cũng như tiềm
4
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân, và kinh tế nông hộ.
2.1.1.1. Khái niệm hộ
Có rất nhiều quan điểm khác nhau định nghĩa thế nào là hộ.
“Hộ là tất cả những người cùng sống chung một mái nhà, gồm những người
cùng chung huyết tộc và những người làm công” ( Từ điển).
“Hộ là những người cùng sống chung một mái nhà, cùng ăn chung và có
chung một ngân quỹ” ( Liên hợp quốc).
“Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội, có liên quan đến sản xuất tái sản xuất,
đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác” (Thảo luận quốc tế lần thứ 4 về quản lý
nông trại tại Hà Lan, 1980).
“Hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết
tộc, ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”
(Giáo sư T.G.Mc.1989).
“Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động” (Harri - Viện nghiên cứu
phát triển trường đại học tổng hợp Susex- London- Anh).
“Hộ là một đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ
chức nguồn thu nhập chung” (Đại biểu trường phái hệ thống thế giới).
“Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc, có quan hệ mật thiết
với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng
đồng” (Raul I).
Giáo sư Frank Ellis Trường Đại học tổng hợp Cambridge (1988) đưa ra một
số định nghĩa về nông dân, nông hộ. Theo ông cấc đặc điểm đặc trưng của đơn vị
kinh tế mà chúng phân biệt gia đình nông dân với những người làm kinh tế khác
một cách tự nguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chính họ”.
- Hayami và Kikuchi (1981) nghiên cứu sự thay đổi của kinh tế nông thôn
Đông Nam Á và thấy rằng, áp lực dân số trên ruộng đất ngày càng tăng, lãi do đầu
6
tư thêm lao động ngày càng giảm mặc dù có cải tiến kỹ thuật, nhưng giá ruộng đất
(địa tô) ngày càng tăng.
- Năm 1989, Lipton cho rằng trong khoa học xã hội về phát triển nông thôn
hiện nay, phổ biến ba cách tiếp cận, đó là cách tiếp cận macxit phân tích (Roemer 1985); tiếp cận cổ điển mới (Krueger, 1974) và tiếp cận hàng hoá tập thể (Olson,
1982). Ba tiếp cận trên về mặt lý luận, trong thực tiễn đều thuộc về quan hệ giữa
nhà nước và nông dân. Mối quan hệ đó, thường theo các hướng là tăng thặng dư
kinh tế của nông thôn; chuyển thặng dư từ ngành này sang ngành khác; rút thặng dư
và thúc đẩy việc luân chuyển. Nhìn chung bất cứ một quá trình phát triển nào cũng
phải tăng thặng dư, quá trình này cần sự tác động của Nhà nước.
- Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo nhà
khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là
hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn". Đào Thế Tuấn (1997) cho
rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng,
bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”. Còn
theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001
cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường
xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ
nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,...) và thông
thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”.
2.1.1.3.Khái niệm kinh tế nông hộ
Hộ nông dân là thể lực kinh tế văn hóa xã hội chủ yếu ở nông thôn, vì vậy cần
phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nền tảng cho sự phân tích
đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nông thôn.
tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời [7].
2.1.3. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế hộ
nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững, thúc đẩy xã hội phát triển.
8
Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệ huyết
thống, quan hệ hôn nhân. Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩa xóm chịu ảnh
hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Về mặt kinh tế: Các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau dựa
trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản, quan hệ phân
phối các nguồn thu nhập và chi tiêu. Đó chính là những lợi ích về kinh tế cho nên
trong gia đình mọi người gắn bó và cảm thông với nhau.
- Về quản lý phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân công
lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là người trực tiếp
lao động. Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi, hợp lý vì mọi người
hiểu nhau về năng lực và trình độ. Hơn nữa vì mục đích của mỗi thành viên trong
nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình giàu có, động lực đó cũng thúc
đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác cao, điều mà không có hình thức
kinh doanh nào có được.
- Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng, sử dụng
chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người đều hiểu rõ
tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng và bảo quản cao nhất. Bởi
vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của gia đình [2].
2.1.4. Phân loại hộ nông dân
- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có :
+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp, không có phản ứng với thị trường. Loại hộ
này có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để
+ Hộ khá
+ Hộ cận nghèo
+ Hộ nghèo
+ Hộ đói
Sự phân biệt này dựa vào quy định chung của cá nước hoặc quy định của địa
phương. Trong báo cáo đã đề cập rất rõ tới tiêu chí phân loại các nhóm hộ.
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân
10
2.1.5.1. Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
* Nhân tố thời tiết khí hậu:
Nhân tố thời tiết khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và
sự phát triển kinh tế hộ nông dân. Nếu thời tiết khí hậu thuận lợi phù hợp với điệu
kiện sống của cây trồng, vật nuôi thì sẽ phát triển tốt, còn ngược lại nếu điều kiện
thời tiết khí hậu không thuận lợi, không thuận lợi thì sản xuất nông sản kém phát
triển, thậm chí sẽ chết hàng loạt.
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng... có mối quan hệ chặt chẽ đến
sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu
thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát
triển kinh tế.
2.1.5.2. Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển
kinh tế nông hộ.
* Dân số và lao động: Như chúng ta đã biết điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng
trực tiếp đến sản xuất nông sản, quyết định sự tồn tại và phát triển theo chiều rộng,
nhân tố lao động và dân số cũng có ảnh hưởng đến sản xuất nông sản hàng hóa.
Trước hết từ lao động sản xuất của con người mới tạo ra các hoạt động sản
được cải tiến và đem lại hiệu quả cao cho các hộ dân trong sản xuất. Năng xuất cây
trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn, do đó công cụ
sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả trong sản xuất của các nông hộ.
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao
thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp…
đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông dân,
thực tế cho thấy, nơi nào có cơ sở hạ tầng phát triển, thu nhập tăng, đời sống của
các hộ được ổn định và cải thiện.
- Thị trường:
12
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng là
bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị trường, các
hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều
kiện sản xuất của họ. Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển.
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hóa, các hộ nông dân
phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp
nhau têu thụ sản phẩm. Nhờ có các hình thức lien kết, hợp tác mà các hộ nông dân
có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản
xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, con gia súc và năng suất lao động.
2.1.5.3. Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng là khác nhau, với yêu
cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong
nông nghiệp, tạp quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ.
triển sản xuất tử tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, từ sản xuất tiểu nông sang sản
xuất trang trại. Mặc dù trong nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới tồn tại nhiều hình
thức sản xuất khác nhau, song các hộ nông dân, các trang trại gia đình vẫn là lực lượng
chủ yếu sản xuất ra các mặt hàng nông sản phẩm, đáp ứng cho nhu cầu về lượng thực,
thực phẩm của con người. Các hộ nông dân đang đóng một vai trò chủ lực trong nền
kinh tế sản xuất nông nghiệp trên thế giới. Từ những năm 1980 ở các nước Đông âu,
kinh tế hộ được đánh giá là kinh tế phụ gia đình, nhưng trên thực tế nó lại đóng vai trò
quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
- Ở Hung Gary sản phẩm hàng hóa nông sản gia đình chiếm 60% tổng sản
phẩm hàng hóa thu được từ nông thôn.
14
- Ở Trung Quốc trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu hết sức
kinh ngạc trong phát triển kinh tế hộ. Họ có mô hình “hộ tự chịu trách nhiệm”là đơn vị
sản xuất cơ bản trong nông thôn.
- Ở Thái Lan đã sử dụng kinh tế hộ theo mô hình kinh tế trang trại nhỏ, chủ yếu
là để phát triển sản xuất nông nghiệp, họ đã đạt tốc độ phát triển cao và khá ổn định,
tốc độ tăng trưởng của họ là do kinh tế hộ đem lại.
Nhìn chung, hầu hết ở các nước trên thế giới kể cả các nước phát triển, đang
phát triển đều coi trọng kinh tế hộ, vì đây là đợn vị kinh tế tự chủ, nó phù hợp với đặc
thù trong sản xuất nông nghiệp.
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trong khu vực
2.2.2.1. Thái Lan
Trong những năm gần đây Thái Lan là một nước đứng đầu về xuất khẩu gạo
trên thế giới, và là một trong những nước có nền nông nghiệp phát triển ổn định. Ở
Thái Lan kinh tế nông hộ phát triển mạnh và hầu hết là những nông trại sản xuất
hàng hóa. Để thúc đẩy kinh tế nông hộ phát triển chính phủ Thái Lan đã điều tiết
kinh tế vĩ mô như sau:
trọng kinh tế nông hộ với 3 mũi nhọn cơ bản đó là: Dựa vào chính sách, dựa vào
đàu tư, và dụa vào khoa học kỹ thuật.
- Về chính sách: Năm 1984 chính phủ Trung Quốc đã tiến hành giao quyền
sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân. Tiếp sau đó là chính sách khuyến khích mở
rộng nghành nghề dịch vụ, phát triển hàng hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế
trong nông thôn cùng phát triển.
- Về đầu tư: Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật. Bên cạnh
đó chính phủ còn tiến hành tăng cường đầu tư tài chính, mở mang nhiều hình thức tín
dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất.
- Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp khoa học kỹ thuật với tiềm
năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong nhân dân đặc biệt
là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ và xây dựng nền
nông nghiệp hàng hóa.
16
2.2.2.3.Malaysia
Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất
hàng hóa có giá trị cao. Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia chủ yếu tập trung
vào khuyến nông và tín dụng. Bên cạnh đó chính phủ Malaysia cũng chú trọng việc tìm
kiếm thị trường xuất khẩu nông sản. Nhờ đó mà một vài năm gần đây kinh tế nông hộ
của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định.
Trên đây là những kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trong
khu vực có điều kiện tự nghiên gần giống với nước ta. Qua việc tìm hiểu xem xét những
kinh nghiệm đó chúng ta có thể tìm thấy những bài hoc quý giá, đồng thời xác định được
sự khác biệt về đặc điểm kinh tế xã hội của riêng nước mình để đề ra những chủ trương,
đường lối phát triển sao cho phù hợp.
2.2.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam
2.2.3.1. Bắc Ninh
địa hình tương đối thuận lợi cho sản xuất nông - lâm - ngư và công nghiệp phát triển lại
nằm ngay cửa ngõ phía nam của tỉnh, có Quốc lộ 2 đi qua và cũng là con đường duy
nhất cho giao thông Hà Giang nối liền các tỉnh nội địa và nối liền với cửa khẩu quốc
gia Thanh Thủy. Nhờ đó mà mô hình kinh tế hộ nông dân được chọn làm mũi nhọn
phát triển kinh tế nơi đây.
Với lợi thế của mình những năm qua, Bắc Quang đã có nhiều giải pháp phát
triển kinh tế, lấy kinh tế hộ nông dân làm mũi nhọn, làm ra phong trào làm kinh tế
hộ nông dân vừa và nhỏ theo định hướng hàng hóa. Những mô hình kinh tế hộ đã
trở thành điểm mẫu để người nông dân trong thôn, xã học hỏi và nhân rộng thành
phong trào đều khắp toàn huyện.
Các mô hình kinh tế đều có sự liên kết giữa các hộ với nhau, tạo ra một lượng
hàng hóa nhất định có sự thống nhất về giá cả cho từng loại sản phẩm, đủ điều kiện để
cung cấp cho thị trường hay tư thương theo từng chu kỳ chăn nuôi hay mùa vụ sản
xuất. Để trao đổi hàng hóa thuận lợi, Huyện Bắc Quang xây dựng hàng chục chợ xã và
cụm ngoài xã những chợ truyền thống, đây vừa là đầu mối thu gom tiêu thụ sản phẩm
vừa là những”vệ tinh”kinh tế, giúp người nông dân tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh