ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ ĐIỂN Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIÊP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAO THƯỢNG,
HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : KT & PTNT
Lớp : K42 – KTNN N02
Khóa học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Trần Cương
đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo chủ nhiệm cùng tập thể lớp K42KTNN –
N02 khoa KT và PTNT và toàn thể bạn bè, những người đã giúp đỡ tôi, cùng tôi chia
sẻ những khó khăn trong suốt quãng thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn, cùng
toàn thể người dân xã Cao Thượng – huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều
kiện giúp đỡ để tôi có điều kiện được thực tập và nâng cao sự hiểu biết của bản
than. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới người than, bạn bè, những người đã động
viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong quá trình thực tập.
Trong thời gian thực tập, bản thân tôi đã cố gắng khắc phục mọi khó
khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên do bản thân còn hạn chế về kiến thức
và thiếu kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề của tôi khó tránh khỏi những thiếu
sót, vậy kính mong các thầy cô và giáo viên hướng dẫn giúp đỡ, góp ý, tạo điều
kiện để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Kạn, tháng 5, năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Điển DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3. 1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Cao Thượng 33
Bảng 3. 2: Tình hình dân số và lao động của xã Cao Thượng 36
Bảng 3. 3: Tình hình phát triển kinh tế của xã Cao Thượng 43
Biểu đồ 3. 8. Cơ cấu GTSX của giữa các ngành kinh tế 64
Biểu đồ 3. 9: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp của các hộ điều tra 69
Biểu đồ 3. 10: Cơ cấu GTSX nội bộ ngành trồng trọt của các hộ điều tra 70
Biểu đồ 3. 11: Cơ cấu GTSX nội bộ ngành chăn nuôi của các hộ điều tra 71 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
BQC Bình quân chung
CC Cơ cấu
CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CN – TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
ĐVT Đơn vị tính
GD Giáo dục
GT Giá trị
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
KHKT Khoa học kỹ thuật
LĐ Lao động
NN Nông nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QĐ Quyết định
TB Trung bình
THCS Trung học cơ sở
TM – DV Thương mại – dịch vụ
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
Tr.đ Triệu đồng
TW7 Trung ương 7
UBND Ủy ban nhân dân
1.2.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên Thế Giới 18
1.2.1.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Indonesia 18
1.2.1.2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Trung Quốc 18
1.2.1.3. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Thái Lan 20
1.2.2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại Việt Nam 21
1.2.2.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh 21
1.2.2.2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Đà Nẵng 23
1.2.2.3. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Từ Liêm – Hà Nội 25
1.2.3. Bài học kinh nghiệm trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế 25
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 27
2.1.2.1. Phạm vi về nội dung nghiên cứu . 27
2.1.2.2. Phạm vi về không gian nghiên cứu 27
2.1.2.3. Phạm vi về thời gian nghiên cứu 27
2.2. Câu hỏi nghiên cứu 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 28
2.3.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp. 28
2.3.1.1. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp. 28
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin 29
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin 29
2.3.3.1. Phương pháp thống kê 29
2.3.3.2. Phương pháp so sánh 29
2.3.3.3. Phương pháp phân tích SWOT 29
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP TẠI XÃ CAO THƯỢNG 31
3.3.1.2. Điều kiện về vốn của nông hộ 61
3.3.1.3. Tình hình nhân lực của các hộ điều tra 63
3.3.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 63
3.3.2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 63
3.3.2.2. Mức độ đầu tư chi phí cho sản xuất ngành nông nghiệp của hộ điều tra 65
3.4. đánh giá chung quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Cao
Thượng 71
3.2.1. Thuận lợi 71
3.3.2. Những tồn tại yếu kém và nguyên nhân 72
3.3.2.1. Những tồn tại yếu kém 72
3.3.3.2. Nguyên nhân 72
3.4. Phân tích SWOT cho thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã Cao
Thượng trong thời gian qua 73
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ CAO THƯỢNG 75
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
của xã Cao Thượng 75
4.1.1. Những quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã Cao Thượng 75
4.1.2. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp xã Cao Thượng trong
thời gian tới. 76
4.1.3. Những mục tiêu nhằm phát triển cơ cấu nông nghiệp trong những năm tới 76
4.1.3.1. Mục tiêu tổng quát 76
4.1.3.2. Mục tiêu cụ thể 77
4.2. Các giải pháp chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp xã Cao
Thượng trong những năm tới 78
4.2.1. Giải pháp tăng năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi 78
4.2.2. Giải pháp đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông
nghiệp 78
4.2.3. Giải pháp về lao động và việc làm 79
kinh tế phù hợp với từng vùng, từng lĩnh vực và từng địa phương là một
vấn đề cấp bách trong chiến lược phát triển nông nghiệp nước ta trong thời
gian tới.
Cùng với xu hướng phát triển chung của toàn xã hội vấn đề đặt ra cho
ngành nông nghiệp huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn nói chung và xã Cao Thượng
nói riêng là phải nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm đáp ứng nhu
cầu lương thực, thực phẩm cho thị trường, tăng hiệu quả kinh tế nâng cao đời
sống của người dân. Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
tại xã Cao Thượng còn chậm, cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn bất hợp lý, chưa
phát huy được đầy đủ các thế mạnh trong sản xuất. Thực trạng này đòi hỏi
phải có giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã một
cách hợp lý.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải
pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Cao Thượng,
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài tốt nghiệp của mình. Nhằm đánh giá
2
khách quan thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đề ra những giải
pháp cơ bản để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng CNH - HĐH.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu đánh giá thực trạng quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Cao Thượng,
trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp, giải pháp cơ bản cho quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cho những năm tới đạt hiệu quả cao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
- Đánh giá tình hình kinh tế xã hội và thực trạng quá trình chuyển dịch
nông nghiệp
- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã
Cao Thượng
- Chương 4: Phương hướng và những giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Cao Thượng
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.1.Cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về cơ cấu và cơ cấu kinh tế
a. Khái niệm cơ cấu
“Cơ cấu là một phạm trù triết học dùng để biểu thị cấu trúc bên trong,
tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống. Cơ cấu được biểu
hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau
của một hệ thống nhất định. Nó biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật
hiện tượng nó biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật, hiện tượng”. Vì thế, khi
nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống
[15].
b. Khái niệm cơ cấu kinh tế
Cũng vậy đối với nền kinh tế quốc dân, khi xem nó là một hệ thống phức
tạp thì có thể thấy rất nhiều các bộ phận và các kiểu cơ cấu hợp thành của
chúng, tùy theo cách mà chúng ta tiếp cận khi nghiên cứu.
Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể
hiểu: “Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của
nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, những tương tác qua
lại cả về số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế -
xã hội cụ thể, chúng vận động hướng vào những mục tiêu nhất định”. Theo
sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, các mục tiêu kinh tế -
xã hội sẽ đạt được như thế nào. Nói cách khác cơ cấu kinh tế biến đổi chính là
kết quả của quá trình phân công lao động xã hội, cơ cấu kinh tế phản ánh mối
quan hệ lực lượng xã hội và quan hệ xã hội của nền kinh tế [23].
Từ sự phân tích trên có thể hiểu: Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ
phận hợp thành nền kinh tế của mỗi nước. Các bộ phận đó gắn bó chặt chẽ
với nhau, tác động qua lại với nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ với số
6
lượng, tương quan về chất lượng trong những không gian và thời gian nhất
định, phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, nhằm đạt được
hiệu quả kinh tế - xã hội cao [8].
Theo C.Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản
xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật
chất. Mác đồng thời nhấn mạnh, khi phân tích cơ cấu, phải chú ý đến cả hai
khía cạnh là chất lượng và số lượng, cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỉ
lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội. Như vậy, cơ cấu kinh tế là
tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng của
chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành [22]. Như vậy, cơ cấu kinh tế vừa mang tính khách quan, vừa mang tính
lịch sử xã hội, đồng thời luôn vận động và phát triển không ngừng, gắn với sự
phân công lao động, hợp tác trong nước và quốc tế.
1.1.1.2. Đặc trưng của cơ cấu kinh tế
a. Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp không phải một sáng, một chiều mà
hình thành ngay được mà trải qua một quá trình hình thành dài theo năm
tháng. Ở mỗi giai đoạn khác nhau cơ cấu kinh tế lại có những đặc điểm khác
nhau. Các đặc điểm khác này thể hiện rất rõ khi chúng ta phân tích cấu trúc
đích người quản lý. Cơ cấu kinh tế là cái phản ánh trực tiếp mối quan hệ của
các yếu tố luôn vận động của lực lượng sản xuất dưới tác động chi phối của
các quy luật tự nhiên và sự vận động xã hội. Trong quản lý kinh tế người ta
không thể cứng nhắc rập khuôn các cơ chế quản lý cũ khi mà xu thế thay đổi
thì phương thức quản lý cũng phải thay đổi sao cho phù hợp với từng giai
đoạn nhất định. Không có một cơ cấu nào là bất di, bất dịch mà nó luôn vận
động theo xu hướng khách quan. Chúng ta cần phải tìm hiểu rõ cấu trúc bên
8
trong và các tác động qua lại giữa các nhân tố để xây dựng cách thức quản lý
sao cho hiệu quả.
d. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất cơ
cấu kinh tế cũng không ngừng phát triển theo xu thế hợp lý hơn, hoàn thiện
hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
cũ sang cơ cấu kinh tế mới nhanh hay chậm còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu
tố trong đó có cả nhân tố chủ quan lẫn khách quan.
Con người luôn mong muốn có một cơ cấu kinh tế hoàn thiện nhưng
mức độ hoàn thiện sẽ khó có thể đạt được ở mức độ hoàn mỹ vì ngoài yếu tố
chủ quan cơ cấu kinh tế còn chịu tác động khách quan. Con người chỉ có thể
nhận thức và nắm bắt được các quy luật vận động khách quan để xây dựng
một biện pháp đúng đắn tác động để làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế diễn ra đúng mục tiêu và định hướng đã vạch ra.
1.1.1.3. Phân loại cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế được phân chia thành:
a. Cơ cấu kinh tế ngành:
Phản ánh tỷ trọng mối quan hệ giữa các ngành kinh tế trong nền kinh
tế quốc dân. Thông thường khi xác định cơ cấu kinh tế ngành người ta phân
chia thành 3 ngành chính là nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng và dịch
vụ. Mỗi ngành lại phân chia thành những phân hệ nhỏ khác nhau. Sự biến
địa phương.
- Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy phân công lao động xã
hội, tăng năng suất lao động xã hội.
- Tạo điều kiện tham gia chủ động tích cực và có hiệu quả vào quá trình
phân công lao động quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới.
10
- Tạo điều kiện thực hiện thành công cao mục tiêu kinh tế - xã hội của
đất nước theo các chiến lược kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.1.2. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng
không phải là bất biến mà sẽ luôn vận động phát triển và chuyển hóa cơ cấu
kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới ưu việt hơn. Mục đích của chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp là tạo ra một hệ thống các tiểu ngành mới trong
ngành nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi
vùng. Quá trình chuyển dịch từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới
nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có tác động của con
người. Sự chuyển dịch này phải trải qua một thời gian và các bước nhất định.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp luôn vận động và thích ứng với sự phát triển của
lực lượng sản xuất và phân công lao động trong từng thời kỳ.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi tỷ trọng, vị trí các
ngành, các lĩnh vực, các bộ phận kinh tế trên cơ sở phù hợp với điều kiện
khách quan và chủ quan nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển [6].
Như vậy, “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm
thay đổi cấu trúc và mối quan hệ của hệ thống nông nghiệp theo một chủ định
và định hướng nhất định, nghĩa là đưa hệ thống kinh tế nông nghiệp đến
trạng thái phát triển tối ưu đạt hiệu quả như mong muốn, thông qua tác động
điều khiển có ý thức, định hướng của con người, trên cơ sở nhận thức và vận
dụng đúng đắn các quy luật khách quan” [12].
cầu của thị trường chính là tạo điều kiện để nâng cao giá trị kinh tế lên bấy
nhiêu. Ngày nay thay vì tập trung vào lợi nhuận thì người sản xuất phải tập
trung làm sao thoả mãn nhu cầu của thị trường trên cơ sở sản xuất nhiều hàng
12
hóa. Càng thỏa mãn được nhu cầu của thị trượng thì càng đem lại lợi nhuận
lên bấy nhiêu đó là vấn đề xuyên suốt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp của xã sao cho phù hợp.
1.1.2.3. Vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp sẽ thúc đẩy quá trình
sản xuất nông nghiệp một cách nhanh, mạnh và vững chắc góp phần đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nước ta. Với vai
trò là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thì việc chuyện dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp có tác dụng to lớn, đó là tạo cơ sở cho việc thay đổi
bộ mặt nông nghiệp và nông thôn. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp sẽ góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Khi cơ
cấu nông nghiệp có những chuyển dịch tích cực và hợp lí sẽ tạo khả năng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lí. Cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lí
có tác dụng khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, lợi thế cho phát
triển sản xuất nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tiến bộ sẽ đáp ứng
sự phát triển của kinh tế thị trường và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu
dùng. Trong suốt quá trình mới từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước, cơ chế thị trường ngày
càng hoàn thiện để phù hợp với xu thế chung của sự cạnh tranh trên toàn thế
giới. Vì vậy, để đáp ứng sự phát triển của kinh tế thị trường ngoài việc biến
đổi cơ cấu chung thì trong nông nghiệp phải có sự chuyển dịch cơ cấu theo
hướng sản xuất hàng hóa, từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn và hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái
là một tất yếu. Mặt khác trong xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con
nhiên. Còn các cơ cấu khác thì ảnh hưởng ít hơn.
14
Các điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý có ảnh hưởng
trực tiếp tới sự phát triển của nông nghiệp và qua nông nghiệp ảnh hưởng gián
tiếp tới sự phát triển của các ngành khác.
Các nguồn tài nguyên khác cũng ảnh hưởng tới nông nghiệp. Giữa các
vùng khác nhau với vị trí địa lý khác nhau có điều kiện khí hậu và điều kiện
đất đai, các nguồn tài nguyên khác và hệ sinh thái khác nhau dẫn đến sự khác
nhau về số lượng và quy mô các ngành kinh tế nông nghiệp như: Trồng trọt,
chăn nuôi,lâm nghiệp, ngư nghiệp là những ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp
hơn cả. Chính từ sự khác nhau đó làm cho số lượng và quy mô của các phân
ngành và chuyên ngành sâu của nông – lâm – ngư nghiệp giữa các vùng có sự
khác nhau dẫn tới sự khác nhau về cơ cấu ngành. Điều này được thể hiện rõ
nét trong sự phân biệt về cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp giữa các vùng
trong cả nước đặc biệt giữa đồng bằng và miền núi. Hay ngay bản thân trong
cùng một lãnh thổ thì cơ cấu ngành cũng khác nhau do tính đa dạng và phong
phú của điều kiện tự nhiên và sự phát triển không đồng đều của các nguồn
lực. Đây chính là cơ sở tự nhiên để hình thành các vùng kinh tế nói chung và
các vùng kinh tế nông nghiệp nói riêng. Trên cơ sở phân vùng kinh tế, thì
phân công lao động cũng diễn ra thong qua việc bố trí các ngành sản xuất trên
các vùng một cách thích hợp để khai thác hiệu quả các tiềm năng và lợi thế
của từng vùng, xây dựng lên một cơ cấu vùng kinh tế phù hợp với điều kiện
tự nhiên của vùng đó.
b. Nhóm nhân tố thuộc điều kiện kinh tế xã hội
Nhóm này bao gồm các yếu tố: Thị trường, hệ thống các chính sách vĩ
mô của Nhà nước, vốn, cơ sở hạ tầng, kinh nghiệm tập quán và truyền thống
sản xuất của dân cư, dân số và lao động…
Nhóm nhân tố này luôn có sự tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và
biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp.