Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn xã hóa thượng, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 33

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------

NGUYỄN MINH ĐỨC

Tên đề tài:
“TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ MÔI TRƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÓA THƯỢNG HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH
THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Địa Chính Môi Trường
: Quản Lý Tài Nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------


Tên đề tài:
“TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÓA THƯỢNG HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH
THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa Chính Môi Trường
Khoa
: Quản Lý Tài Nguyên
Lớp
: 43 – DCMT-N03
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên, năm 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Quy hoạch sử dụng đất của Xã Hóa Thượng năm 2013 ............... 28
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động xã Hóa Thượng ............................... 33
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại địa phương ............... 35
Bảng 4.4: Tình hình chất lượng nước sinh hoạt .............................................. 35
Bảng 4.5. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cống thải ............................................... 36

1

MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

3

1.2.1. Mục tiêu của đề tài .............................................................................. 3
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 3
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 3
1.2.2. Yêu cầu ................................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học....................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................. 3
Phần 2

5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5

2.1. Cơ sở lý luận


ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

25

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

25

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 25
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 25
3.3. Địa điểm thực tập

25

3.3.1. Địa điểm thực tập .............................................................................. 25
3.4. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 25
3.4.1. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 25
3.4.2. Thời gian nghiên cứu
3.5. Nội dung nghiên cứu

25

3.5.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã Hóa Thượng ........................ 25
3.5.2. Hiện trạng môi trường tại Xã Hóa Thượng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh
Thái Nguyên. ....................................................................................... 25
3.5.3. Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường ............................ 26
- Nhận thức của người dân về mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường
đến các hoạt động và sức khỏe của con người .................................... 26
3.5.4. Những hoạt động của người dân về công tác bảo vệ môi trường sống,

28

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội ..................................................... 29
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường xã Hóa thượng

35

4.2.1. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại địa phương............................. 35
4.2.2. Thực trạng xử thải nước thải tại địa phương ..................................... 36
4.2.3. Tình hình thu phát thải và thu gom rác thải tại địa phương .............. 37
4.2.4. Tình hình sử dụng nhà vệ sinh của người dân trong xã .................... 38
4.3. Nhận thức của người dân về môi trường

40

4.3.1. Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường ................... 40
4.3.2. Nhận thức của người dân về mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi
trường đến các hoạt động và sức khỏe của con người ........................ 40
4.3.3. Nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom, xử lý rác
thải sinh hoạt ....................................................................................... 42
4.3.4. Nhận thức của người dân về Luật Bảo vệ môi trường và các văn
bản liên quan ....................................................................................... 43
4.4. Những hoạt động của người dân về công tác bảo vệ môi trường sống,
công tác tuyên truyền của xã Hóa Thượng

45

4.5. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp


55


vi

PHIẾU ĐIỀU TRA TÌM HIỂU SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ
MÔI TRƯỜNG

55


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương trâm
học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình
lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt nghiệp
là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh
viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên có thể củng cố lại những kiến
thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống. Đồng thời, nâng cao khả năng
vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một cử
nhân môi trường. Hoàn thiện năng lực công tác, nhằm đáp ứng được yêu cầu của
nghiên cứu khoa học.
Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành - lý luận gắn với thực
tiễn”. Xuất phát từ quan điểm trên, được sự nhất chí của Ban chủ nhiệm Khoa
Môi trường - Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã tiến hành
thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi
trường trên địa bàn xã Hóa Thượng, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
Được sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong trường và Khoa Môi

Hóa Trung ở phía Bắc và Đông Bắc, giáp với 3 xã Khe Mo, Linh Sơn, Đồng
Bẩm ở một đoạn nhỏ phía Đông Nam giáp với thị trấn Chùa Hang ở phí nam.
Xã Hóa Thượng có diện tích 15,36 km2, dân số là 14000 người, mật độ cư trú
đạt 908 người/km².
Người dân trên địa bàn xã Hóa Thượng chủ yếu làm nông nghiệp và làm
chè, những năm gần đây trước những tác động mạnh của quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hoá, cùng với sự gia tăng dân số, lao động tập trung
ở thị trấn đã tạo nên những áp lực làm môi trường suy giảm. Môi trường thiên
nhiên như: môi trường đất, nước, không khí đã và đang bị ô nhiễm, suy thoái.
Môi trường sống từng ngày thay đổi, song nhận thức và hiểu biết của người
dân về môi trường trên địa bàn xã còn hạn chế.
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm


3

Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Dư Ngọc Thành, em tiến
hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường Xã
Hóa Thượng, Huyện Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định mức độ nhận thức của người dân về môi trường, từ đó đề xuất
những giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về
môi trường và ý thức bảo vệ môi trường sống tại địa bàn.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng môi trường xã Hóa Thượng
- Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường
- Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Nhận thức:
+ 1 (danh từ) Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào
trong tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hoặc
kết quả của quá trình đó
+ 2 (động từ) Nhận ra và biết được.
+ Nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách
quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến
đến gần khách thể.
- “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con ngươì, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển
của con người và sinh vật” - Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo
thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ
sinh thái và các hình thái vật chất khác.
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp vối tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,
sinh vật.
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong
sạch, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố
môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường;
khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng
sinh học.
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ


6

tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm
tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

29/2005/L-CTN, ngày 12/12/2005.
3. Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường.
4. Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường.
5. Nghị định 175/NĐ-CP ngày 18/10/1994 của chính phủ hướng dẫn
thi hành luật bảo vệ môi trường.
6. Nghị định 121/2004/NĐ-CP ngày 12/15/2004 của chính phủ quyết
định xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
7. TCVN 6696-2000 chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu
chung về bảo vệ môi trường.
8. Thông tư số 05/2008/TT-BTNM và môi trường. 8/12/2008 hướng
dẫn về đánh giá môi trường chiến lược đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ môi trường.
9. Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị
định số 80/2006NĐ-CP
10.Luật số 57/2010/QH 12 của Quốc hội : luật thuế bảo vệ môi trường
11.Thông tư số 2433/TT-KMC ngày 3/10/1996 hướng dẫn thi hành
nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 quy định cử phạt những hành vi vi phạm luật
bảo vệ môi trường.
12.Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCMT-BXD hướng dẫn
các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn địa điểm, xây dựng và
vận hành bãi chôn lấp chấp thải rắn
13.Nghị định số 03/2010/ LQ/HQND và quyết định số 22/2010QĐUBND ngày 20/08/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh về phía phân cấp nhiệm vụ
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

không khí và dòng nước, giữ cho môi trường thiên nhiên trong lành, cung cấp
các loại lương thực thực phẩm, thuốc chữa bệnh, đa dạng sinh học còn góp
phần tạo ra lớp đất màu, tạo độ phì cho đất để phục vụ sản xuất sinh hoạt…
- Sụp đổ hệ sinh thái và mất đa dạng sinh học sẽ gây nên nhiều khó khăn
trong cuộc sống nhất. Vì thế, việc bảo tồn đa dạng sinh học là hết sức quan
trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo mà chúng ta đang theo đuổi trong sự
phát triển xã hội ở nước ta.
* Tài nguyên nước đang bị cạn kiệt dần:
- Trái đất là một hành tinh xanh, có nhiều nước, nhưng 95,5% lượng
nước có trên. Trái đất là nước biển và đại dương. Lượng nước ngọt mà loài
người có thể sử dụng được chỉ chiếm khoảng 0,01% lượng nước ngọt có trên
Trái đất. Cuộc sống của chúng ta và nhiều loài sinh vật khác phụ thuộc vào
lượng nước ít ỏi đó. Lượng nước quý giá đó đang bị suy thoái một cách nhanh
chóng do các hoạt động của con người và con người đang phải vật lộn với sự
thiếu hụt nước ngọt tại nhiều vùng trên thế giới.
- Để có thể bảo tồn nguồn tài nguyên nước hết sức ít ỏi của chúng ta,
chúng ta phải nhận thức được rằng cần phải giữ được sự cân bằng nhu cầu và
khả năng cung cấp bằng cách thực hiên các biện pháp thích hợp. Để có thể hồi


10

phục được sự cân bằng mỗi khi đã bị thay đổi sẽ tốn kém rất lớn, tuy nhiên có
nhiều trường hợp không thể sửa chữa được. Vì thế cho nên, nhân dân tại tất cả
các vùng phải biết tiết kiệm nước, giữ cân bằng giữa nhu cầu sử dụng với
nguồn nước cung cấp, có như thế mới giữ được một cách bền vững nguồn nước
với chất lượng an toàn.
* Mức tiêu thụ năng lượng ngày càng cao và nguồn năng lượng hóa
thạch đang cạn kiệt:
- Trong lúc vấn đề cạn kiệt nguồn chất đốt hóa thạch đang được mọi

nguồn năng lượng sạch, mà chúng ta cần phải thay đổi cách mà chúng ta hiện
nay đang sử dụng nguồn năng lượng để duy trì cuộc sống của chúng ta và đồng
thời phải tìm các làm giảm tác động lên môi trường. Tiết kiệm năng lượng là
hướng giải quyết mà chúng ta phải theo đuổi mới mong thực hiện được sự phát
triển bền vững, trước khi năng lượng mặt trời được sử dụng một cách phổ biến.
* Trái đất đang nóng lên:
- Nóng lên toàn cầu không phải chỉ có nhiệt độ tăng thêm, nó còn mang
theo hàng loạt biến đổi về khí hậu, mà điều quan trọng nhất là làm giảm lượng
nược mưa tại nhiều vùng trên thế giới. Một số vùng thường đã bị khô hạn,
lượng mưa lại giảm bớt tạo nên hạn hán lớn và sa mạc hóa. Theo báo cáo lần
thứ tư của IPCC, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,7oC so với trước kia.
Do nóng lên toàn cầu, dù chỉ 0,7oC mà trong những năm qua, thiên tai như bão
tố, lũ lụt, hạn hán, nắng nóng bất thường, cháy rừng… đã xảy ra tại nhiều vùng
trên thế giới. Theo dự báo thì rồi đây, nếu không có các biện pháp hữu hiệu để
giảm bớt khí thải nhà kính, nhiệt độ mặt đất sẽ tăng thêm từ 1.8oC đến 6,4oC
vào năm 2100, lượng mưa sẽ tăng lên 5-10%, băng ở hai cực và các núi cao sẽ
tan nhiều hơn, nhanh hơn, nhiệt độ nước biển ấm lên, bị giãn nở mà mức nước
biển sẽ dâng lên khoảng 70-100cm hay hơn nữa và tất nhiên sẽ có nhiều biến
đổi bất thường về khí hậu, thiên tai sẽ diễn ra khó lường trước được cả về tần
số và mức độ.


12

* Dân số thế giới đang tăng nhanh:
- Sự tăng dân số một cách quá nhanh chóng của loài người cùng với sự
phát triển trình độ kỹ thuật là nguyên nhân hàng đầu gây ra sự suy thoái thiên
nhiên. Tuy rằng dân số loài người đã tăng lên với mức độ khá cao tại nhiều
vùng ở châu Á trong nhiều thế kỷ qua nhưng ngày nay, sự tăng dân số trên thế
giới đã tạo nên một hiện tượng đặc biệt của thời đại của chúng ta, được biết


DANH MỤC CÁC BẢNG

ii

MỤC LỤC

iii

Phần 1

1

MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

3

1.2.1. Mục tiêu của đề tài .............................................................................. 3
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 3
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 3
1.2.2. Yêu cầu ................................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 3



14

sản xuất nông nghiệp lại rất hạn chế, chủ yếu thuộc các vùng đồng bằng. Diện
tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị thoái hóa, ô nhiễm và chuyển
đổi mục đích sử dụng, nhất là để xây dựng các khu công nghiệp, đô thị, đường
giao thông, sân gôn..., làm mất đi hơn 50.000 ha đất nông nghiệp trong khoảng
10 năm qua. Theo thống kê chưa đầy đủ, trong mấy năm gần đây, trung bình
hàng năm có khoảng 72.000 ha đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử
dụng. Trong khoảng 3 năm trở lại đây việc quy hoạch phát triển các khu công
nghiệp diễn ra hết sức ồ ạt ở các địa phương. Tỉnh nào cũng có khu công
nghiệp, khiến một phần không nhỏ đất nông nghiệp tốt bị chuyển đổi mục đích
sử dụng. Theo một báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cả
nước phải giữ được ít nhất 3,9 triệu hecta đất trồng lúa, vì thế, Chính phủ phải
sớm có quy hoạch tổng thể về đất nông nghiệp của cả nước để các địa phương
tuân theo.
* Thoái hóa đất:
- Theo thống kê mới năm 2010, Việt Nam có 28.328.939 ha đất đã được
sử dụng, chiếm 85,70% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất nông - lâm nghiệp
có 24.997.153 ha chiếm 75,48%, đất phi nông nghiệp khoảng 3.385.786 ha
chiếm 10,22%. Đất chưa sử dụng là 4.732.786 ha chiếm 13,30%. Đất nông
nghiệp tăng trong khi diện tích đất trồng lúa giảm(45,977 ha). Nhìn chung, đất
sản xuất nông nghiệp có nhiều hạn chế, với 50% diện tích là đất có vấn đề như
đất phèn, đất cát, đất xám bạc màu, đất xói mòn manh trơ sỏi đá, đất ngập mặn,
đất lầy úng, và có diện tích khá lớn là đất có tầng mặt mỏng ở vùng đồi núi
(Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường, 2004).
* Thiếu nước ngọt và nhiễm bẩn nước ngọt ngày càng trầm trọng:
- Nhìn chung tài nguyên nước ngọt Việt Nam tương đối cao, tuy nhiên
với tiến trình gia tăng dân số, thâm canh nông nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp

úng ngập, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm không khí, tiếng ồn, ô nhiễm nước và
chất thải rắn. Tỷ lệ số người bị các bệnh do ô nhiễm môi trường ngày càng
tăng, như các bệnh đường hô hấp, đường tiêu hóa, các bệnh dị ứng và ung thư …


16

- Môi trường nông thôn bị ô nhiễm do các điều kiện vệ sinh và cơ sở hạ
tầng yếu kém. Việc sử dụng không hợp lý các loại hóa chất nông nghiệp cũng
đã và đang làm cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm và suy thoái. Việc phát
triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề cà cơ sở chế biến ở một số vùng do
công nghệ sản xuất lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, phân tán xen kẽ trong khu
dân cư và hầu như không có thiết bị thu gom và xử lý chất thải đã gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 1.450 làng nghề
truyền thống, trong đó 800 làng tập trung ở vùng đồng bằng sông Hồng, đã và
đang làm chất lượng môi trường khu vực ngày càng suy giảm.
- Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở các vùng nông thôn là vấn đề
cấp bách. Điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn vẫn chưa được cải thiên
đáng kểm tỷ lệ số hộ có hố xí hợp vệ sinh chỉ đạt 28-30% và số hộ ở nông thôn
được dùng nước hợp vệ sinh là 30-40% .
* Những vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
Nước ta có trên 77% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn với cơ cấu
ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ. Trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, khu vực nông thôn mang tính
chiến lược, trước mắt còn nhưng lâu dài. Vì vậy nông thôn chi phối và tác dộng
nhiều mặt đến các vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường quốc gia.
Trong thời gian qua, nông thôn ngày càng phát triển về kinh tế, càng mở
ra những ngành nghề mới thì lại xuất hiện nhiều những nhân tố có ảnh hưởng
tiêu cực đến môi trường. Môi trường nông thôn ngày càng có xu hướng bị ô
nhiễm trầm trọng hơn song chúng ta vẫn chưa có những giải pháp khắc phục

hướng gia tăng ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe người dân trong khu vực.
Không những thế chúng còn ảnh hưởng xấu đến hoa màu, sản lượng cây trồng
của nhiều vùng lân cận.
Qua bức tranh khái quát về môi trường nông thôn Việt Nam hiện nay
chúng ta có thể thấy nguyên nhân cơ bản chi phối các nguyên nhân khác đó là:
chúng ta chưa nhận thức được hết tác hại của việc ô nhiễm môi trường. Việc
nhận thức đối với vấn đề môi trường nông thôn của các cơ quan chức năng và


Trích đoạn Hiện trạng môi trường đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status