Tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG NGỌC TÚ Tên đề tài:
TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN
VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG
HOÀNG VĂN THỤ - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014

Thái Nguyên - 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thành – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực
hiện Khóa luận tốt nghiệp này.
Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô, chú của
UBND phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình điều tra tại địa phương.
Cuối cùng, em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè
đã luôn chia sẻ và ủng hộ em trong suốt quá trình học tập.

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
Lương Ngọc Tú
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.2.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học 3
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 4
2.2. Cơ sở pháp lý 5
2.3. Cơ sở lý luận 6
2.3. Cơ sở thực tiễn 8
2.3.1. Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 8
2.3.1.1. Ô nhiễm không khí 8

4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32
4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 32
4.1.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 34
4.1.2.5. Thực trạng phát triển đô thị 35
4.1.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 37
4.2. Đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ,
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 38
4.2.1. Tình hình sử dụng nhà vệ sinh của người dân P. Hoàng Văn Thụ 38
4.2.2. Hiện trạng công trình thoát nước thải (cống thải) của các hộ dân 39
4.2.3. Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân P. Hoàng
Văn Thụ. 40
4.2.4. Thực trạng rác thải của khu vực phường Hoàng Văn Thụ 41
4.2.5. Chất lượng nước sinh hoạt của người dân 42
4.3.3. Thái độ của người dân với các hoạt động bảo vệ môi trường 44
4.4. Nhận thức của người dân về môi trường 45
4.4.1. Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường 45
4.4.2. Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến các hoạt động sức
khỏe của con người 46
4.4.3. Nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải
sinh hoạt 47
4.4.4. Hiểu biết của người dân về luật bảo vệ môi trường và các văn bản
liên quan 49
4.4.5. Những hoạt động của người dân về công tác bảo vệ môi trường sống,
công tác tuyên truyền của phường Hoàng Văn Thụ 50
4.5. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp 51
4.5.1. Đánh giá chung 51
4.5.2. Đề xuất giải pháp 52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1. Kết luận 56
5.2. Kiến nghị 58

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Mô phỏng vị trí địa lý phường Hoàng Văn Thụ 26
Hình 4.2: Cơ cấu sử dụng đất của phường Hoàng Văn Thụ 30
Hình 4.3: Bản đồ hành chính phườngHoàng Văn Thụ 36

DANH MC CC T VIT TT

TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn
UBND: Uỷ Ban Nhân Dân
BVMT: Bảo Vệ Môi Trờng
WHO: Y Tế Thế Giới
USD: Đơn Vị Tiền Tệ
EPA: Cục Bảo Vệ Môi Trờng Hoa Kỳ
GDP: Tổng Sản Phẩm Quốc Nội
PCU: Đơn Vị Đo Màu Sắc
NPU: Đơn Vị Đo Độ Đục

1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Như ta đã biết “ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật
chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh
hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên
nhiên” (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam).
Môi trường có mối quan hệ mật thiết với cuộc sống của con người, là
nơi cung cấp cho chúng ta không gian để sống, cung cấp những nguồn tài
nguyên quý giá như: đất, nước, không khí, khoáng sản,… phục vụ cho cuộc
sống sinh hoạt, cũng như hoạt động sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải.

1.2.1. Mục tiêu của đề tài
1.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định mức độ nhận thức của người dân về môi trường, từ đó đề xuất
những giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về
môi trường và ý thức bảo vệ môi trường sống tại địa bàn.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá nhận thức của người dân về một số vấn đề ô nhiễm môi
trường, suy thoái môi trường, các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về Luật Môi trường của Việt Nam.
- Đánh giá ý thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường trên địa
bàn phường Hoàng Văn Thụ.
1.2.2. Yêu cầu
- Phản ánh đúng hiện trạng môi trường và nhận thức của người dân.
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ khách quan.
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với
điều kiện địa phương.
3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
1.2.3.1. Ý nghĩa trong học tập, nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiêm cứu rèn
luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.
- Là tài liệu phục vụ cho công tác quản lý môi trường ở cấp cơ sở.
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được nhận thức của người dân trên địa bàn phường Hoàng
Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên về môi trường. Qua
đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo
vệ môi trường.
- Ý nghĩa đề tài sẽ là căn cứ để Sở Tài nguyên và Môi trường tăng

2.2. Cơ sở pháp lý
Một số văn bản pháp luật liên quan tới ngành quản lý môi trường đang
hiện hành ở Việt Nam:
- Luật bảo vệ môi trường được Chủ tịch nước ký, ban hành số
29/2005/L-CTN, ngày 12/12/2005.
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn đến năm 2020.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y Tế số 08/2005/QĐ-BYT ngày
11/3/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy
định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước.
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCMT-BXD hướng dẫn các
quy định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn địa điểm, xây dựng và vận
hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
- Thông tư của Bộ Y Tế số 15/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006 hướng
dẫn về việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình.
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5944-1995) Chất lượng nước – tiêu
chuẩn chất lượng nước ngầm.
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5502-2003) Nước cấp sinh hoạt – yêu
cầu chất lượng.
- Nghị định số 03/2010/LQ/HĐND và quyết định số 22/2010/QĐ-
UBND ngày 20/08/2010 của UBND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi
trường trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 18/03/2010 của UBND tỉnh về
việc sử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
6
- Thông tư của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường số 12/2011/TT-BTNMT
ngày 14/04/2011 Quy định về Quản lý chất thải nguy hại.

thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và
bảo vệ môi trường.
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường
không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người,
sinh vật. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt
động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy
thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.
- Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi
trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm.
- Chất thải là vật chất có thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,
dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
- Phế liệu sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất.
- Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có
thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.
- Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi
trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ
8
đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối
với môi trường.
- Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi
trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên
thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức độ môi
trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường khác.

khác nhau, tùy thuộc vào quy mô công nghiệp công nghệ áp dụng, nguyên
liệu sử dụng và phương pháp đốt cụ thể.
*Do giao thông vận tải:
Nguồn gây ra ô nhiễm do giao thông vận tải sinh ra gần 2/3 khí CO
2

1/3 khí CO cùng với khí NO. Đặc điểm nổi bật của các nguồn này là tuy
nguồn gây ô nhiễm tính theo đơn vị phương tiện giao thông vận tải có quy mô
nhỏ nhưng lại tập trung suốt dọc tuyến đường giao thông nên tác hại rất lớn,
nguồn gây ô nhiễm thấp, di động, khả năng khuyếch tán phụ thuộc các chất ô
nhiễm phụ thuộc chủ yếu vào địa hình và kiến trúc các phố hai bên đường.
Tại Hà Nội, các nhà khoa học cho rằng hoạt động giao thông vận tải là một
nguồn gây ô nhiễm rất lớn.
*Do hoạt động sản xuất nông nghiệp:
Ô nhiễm do hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu do đốt rừng làm
rẫy, làm cho khí CO
2
tăng lên, khí CH
4
tạo ra do sự phân hủy chất hưu cơ từ
các trang trại chăn nuôi hoặc từ các đống rác xử lý không đúng kỹ thuật.
Bên cạnh đó ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất nông
nghiệp còn gây ra bởi các hoạt động phun thuốc bảo vệ thực vật bằng bình
phun, vòi phun, máy bay. Phân gia súc phân hủy, phân bón gây mùi hôi thối
tạo điều kiện cho các loại sinh vật truyền bệnh phát triển như ruồi, nhặng…
10
*Ô nhiễm không khí trong nhà:
Đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến
con người, nguồn gây ô nhiễm trong sinh hoạt chủ yếu là lò sưởi và bếp đun
sử dụng các nhiên liệu như than, củi dầu lửa, khí đốt… Nguồn gây ô nhiễm

kiệt. Ước tính có khoảng 1/3 dân số thế giới đang sống trong tình trạng thiếu
nước trầm trọng. Trong khi đó, dân số gia tăng với tốc độ chóng mặt. Quá
trình đô thị hóa, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đang khiến cho
các nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguồn nước bị ô nhiễm đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người.
Gần 5 triệu người chết hàng năm ở các nước đang phát triển có liên quan đến
vấn đề thiếu nước sạch.
Những chất gây ô nhiễm chủ yếu trong nước là các mầm bệnh sinh ra
từ chất thải của con người (vi khuẩn và vi rút), kim loại nặng và hóa chất từ
chất thải công nghiệp, nông nghiệp. Uống nước bị ô nhiễm hoặc ăn thức ăn
chế biến bằng nước nhiễm độc là hình thức phơi nhiễm phổ biến nhất. Ăn cá
bắt từ nguồn nước bị ô nhiễm cũng có thể mang mầm bệnh và tích lũy các
chất độc hại như kim loại nặng và các chất hữu cơ bền thông qua quá trình
tích lũy sinh học. Ngoài ra, con người cũng có thể bị ảnh hưởng bởi cây trồng
được tưới bằng nước ô nhiễm hoặc do đất bị nhiễm bẩn bởi các dòng sông ô
nhiễm dâng lên.
*Nước ngầm:
Nước ngầm là nguồn nước nằm ở dưới bề mặt lớp đất sỏi và trong
những tầng địa chất thấm qua được. Nước ngầm là một nguồn rất quan trọng
của nước sạch, chiếm 97% lượng nước ngọt trên Trái Đất. Khoảng 2 tỉ người,
cả ở thành phố và nông thôn đang phụ thuộc vào lượng nước này cho những
12
nhu cầu sống hằng ngày. Nhưng nguồn nước này giờ đây cũng đang bị ô
nhiễm nghiêm trọng do nhiều lý do khác nhau.
Ở đô thị, các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm chính là các bãi chôn lấp rác
thải không hợp vệ sinh. Ngoài ra nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp,
khai thác khoáng sản đều có khả năng bị rò rỉ và ngấm vào tầng chứa nước nước
ngầm. Hoạt động sản xuất nông nghiệp với việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu
và phân bón cũng là nguồn đe doạ lớn đối với nguồn nước ngầm.
Các quá trình hình thành địa chất tự nhiên là nguồn giải phóng kim loại

phóng xạ 20 năm trước.
Theo báo cáo của Viện này, các khu vực ô nhiễm nhất thế giới là những
khu vực hẻo lánh cách xa thủ đô và các khu du lịch của các nước. Những
nước có các thành phố bị ô nhiễm môi trường, phần lớn là các nước đang phát
triển, thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cộng thêm sự thiếu hiểu biết của
chính quyền địa phương và sự bất lực của người dân trong việc giải quyết các
tình trạng ô nhiễm.
Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ chì
không được kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt nhân
chưa được lọc sạch. Ô nhiễm môi trường ở những thành phố này gây ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ người dân và gia tăng nạn nghèo đói.
Những nơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất của ô nhiễm môi trường là nơi con
người sinh sống có tuổi thọ thấp nhất, trẻ sơ sinh bị khuyết tật, tỉ lệ hen trẻ em
trên 90% và chậm phát triển trí tuệ.
Nghiên cứu do các cơ quan của Liên hiệp quốc tiến hành cho thấy
khoảng 20% trường hợp chết sớm trên toàn thế giới là do các nhân tố ô nhiễm
môi trường gây nên.
14
*Tại Chernobyl, báo cáo ước tính 5,5 triệu người vẫn bị đe doạ bởi vật
liệu phóng xạ tiếp tục thấm vào mạch nước ngầm và đất cách đây 20 năm sau
thảm hoạ nổ nhà máy điện hạt nhân.
*Người dân ở Lâm Phần, trung tâm tỉnh Sơn Tây, nơi chuyên khai thác
than của Trung Quốc, thường bị viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi do
chất lượng không khí kém.
*Khoảng 300.000 người ở Dzherzhinsk (thuộc Nga), một khu vực sản
xuất vũ khí hoá học trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh, tuổi thọ chỉ bằng một nửa
so với dân của các nước giàu nhất. Tuổi thọ của đàn ông ở Dzherzhinsk là 47
và của phụ nữ là 42.
*Ô nhiễm nước:
Các mầm bệnh trong nước ô nhiễm có thể gây ra hàng loạt các bệnh

chiếu sáng. Hơn 50% dân số trên thế giới dùng năng lượng để đun nấu theo
cách này, hầu hết họ đều sống ở các nước nghèo.
Trong khi đa số người dân ở các nước có thu nhập cao đã chuyển sang
dùng các sản phẩm từ dầu mỏ hoặc điện để đun nấu, thì ở các nước đang phát
triển như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Châu Phi cận Sahara, tới 80% các
gia đình ở thành phố và 90% các hộ dân ở nông thôn vẫn đun nấu bằng các
nguồn nhiên liệu truyền thống này.
Nhiên liệu sinh học được đốt chủ yếu bằng các bếp thô sơ, do đó chúng
thường không được đốt cháy hoàn toàn. Điều này vừa gây ra sự lãng phí nhiên
liệu vừa gây ô nhiễm không khí. Cùng với hệ thống thông gió không đảm bảo đã
làm cho hàm lượng bụi và khói độc trong nhà cao, rất có hại cho sức khỏe con
người. Trong đó những người bị ảnh hưởng nhiều nhất là phụ nữ - những người
thường xuyên nấu ăn và trẻ nhỏ thường xuyên được địu trên lưng mẹ.
16
Sự đốt cháy nguyên liệu sinh học tạo thành các hạt. Các hạt với đường
kính nhỏ hơn 10 micro (PM10) và đặc biệt nhỏ hơn 2.5 micro (PM2.5) có thể
xuyên sâu vào phổi. Cục Bảo Vệ Môi Trường Hoa Kỳ (EPA) đã khuyến cáo
rằng hàm lượng trung bình 24 giờ PM10 không nên vượt quá 150 µg/m3.
Trong khi đó, nếu đun nấu với nguyên liệu sinh học truyền thống hàm lượng
PM10 không khí trong nhà có thể đạt 300 đến 3000 µg/m3, cao gấp hơn 20
lần lượng cho phép. Thận chí vào thời điểm đun nấu con số này có thể lên tới
30.000 µg/m3, gấp 200 lần hàm lượng cho phép. IAP gây ra 3 triệu ca tử vong
mỗi năm và là nguyên nhân cho 4% căn bệnh trên thế giới, tập trung chủ yếu
ở các nước thu nhập thấp.
Hàng trăm, nhiều chương trình đã được thực hiện trên toàn thế giới để
giảm thiểu mối đe doạ bởi IAP. Phần lớn chúng đều tập trung vào việc giới
thiệu những loại bếp sử dụng nhiên liệu hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trong những
năm tới những nỗ lực này cần được bổ sung bằng những cách tiếp cận toàn
diện hơn bao gồm cải thiện hệ thống lưu thông gió, thay đổi cách sống và một
loạt các giải pháp truyền thông khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status