1
§¹i häc Th¸i Nguyªn
tr−êng ®¹i häc n«ng l©m
================
ĐẶNG QUỐC VIỆT Đề tài
TÌM HIỂU NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔNG CAO- HUYỆN
PHỔ YÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Lớp : KHMT- 42- NO3
Khoa : TN & MT
PHỔ YÊN- TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Lớp : KHMT- 42- NO3
Khoa : TN & MT
Giáo viên hướng dẫn : TS. Dư Ngọc Thành Thái Nguyên , năm 2014
3.4. Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1. Phương pháp kế thừa 23
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thông tin 23
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh 24
3.4.4.Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 24
PHẦN 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.1 Vị trí địa lý và mối liên hệ vùng 25
4.1.2. Địa hình 26
4.1.3. Khí hậu, thời tiết , thủy văn 26
4.1.3.1. Khí hậu - thời tiết 26
4.1.3.2. Thủy văn 27
4.1.4. Thổ nhưỡng 27
4.2. Các nguồn tài nguyên 28
4.2.1. Tài nguyên đất 28
4.2.1.1. Đất nông nghiệp 28
4.2.1.2. Đất phi nông nghiệp 29
4.2.1.3. Đất chưa sử dụng 29
4.2.2. Tài nguyên nước 29
4.2.3. Tài nguyên nhân văn 30
4.3. Điều kiện kinh tế -xã hội 31
4.3.1. Hiện trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31
4.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 32
4.3.3. Dân số và lao động 36
4.3.4. Các đặc điểm văn hóa xã hội 36
4.3.4.1. Giáo dục – đào tạo 36
4.3.4.2. Y tế 36
3
4.3.4.3. Các đặc trưng văn hóa – thể thao 37
5.1. Kết luận 63
5.2. Kiến nghị 63
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng (ĐVT
%) 17
Bảng 2.2. Tình trạng phát sinh chất thải rắn 19
Bảng 4.1 : Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước sinh hoạt 40
Biểu đồ 4.1 : Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước sinh hoạt 40
Bảng 4.2 : Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng loại cống thải 43
Biểu đồ 4.2 : Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng loại cống thải 43
Bảng 4.3: Tỷ lệ hộ gia đình có các hình thức đổ rác 45
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ các hình thức đổ rác của hộ gia đình 45
Bảng 4.5. Hình thức bố trí nhà vệ sinh, chuồng trại so với nhà ở 48
Bảng 4.6 : Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh 48
Biểu đồ 4.5 : Biểu đồ tỷ lệ các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ
sinh 49
Biểu đồ 4.4 : Biểu đồ tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh 47
Bảng 4.7: Thống kê nguồn tiếp nhận các thông tin, hiểu biết về môi
trường 50
Bảng 4.8 Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường 50
Bảng4.9: Nhận thức của người dân về Luật bảo vệ môi trường và các văn bản
liên quan theo nghề nghiệp 51
Bảng 4.12 : Chất lượng không khí thay đổi 54
Bảng 4.10: Tìm hiểu các chương trình bảo vệ môi trường qua các
nguồn 52
Bảng 4.11 : Chất lượng đất thay đổi 53
6
đựng các phế thải do con người thải ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.
Việt Nam là một nước đang phát triển, đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, đô thị hóa thì việc giữ gìn môi trường là vấn đề hết sức quan
trọng.
- Qua các số liệu quan trắc thì ở nhiều vùng nông thôn ở nước ta, các chỉ số
chất lượng môi trường đều vượt quá tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép. Thực
trạng này gây ra những hậu quả nghiêm trọng, không những tác động xấu đến
sinh cảnh khu vực và hệ sinh thái nông nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ của người dân. Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng ô
nhiễm môi trường ở nông thôn đầu tiên phải kể đến là việc lạm dụng và sử
dụng không hợp lý các loại hoá chất trong sản xuất nông nghiệp, việc xử lý
chất thải của các làng nghề thủ công truyền thống chưa triệt để, nhận thức, ý
thức bảo vệ môi trường của người dân sinh sống ở nông thôn còn hạn chế.
Tiếp đó là sự quan tâm chưa đúng mức của các cấp, các ngành.
- Xuất phát từ thực tế đó em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu nhận thức
của người dân về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Đông Cao- huyện Phổ
Yên- tỉnh Thái Nguyên.” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Dư Ngọc
Thành – Giảng viên khoa Tài Nguyên và Môi Trường, trường ĐH Nông Lâm
Thái Nguyên. 2
2
1.2 Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá những thực trạng về môi trường ở các khu vực trên địa bàn toàn
xã, sự quan tâm cũng như mức độ hiểu biết của người dân đối với vấn đề môi
trường nông thôn hiện nay để nắm được những tồn tại và đề xuất giải pháp
cho công tác quản lí môi trường nói chung và công tác cải thiện điều kiện vệ
sinh môi trường nói riêng, góp phần giúp lãnh đạo địa phương thấy được sự
+ Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân
về việc bảo vệ môi trường.
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo
dục nhận thức của người dân về môi trường.
+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn thuộc xã
Đông Cao nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.
1.5 Yêu cầu của đề tài
- Phỏng vấn 80 hộ gia đình đại diện cho các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc
ở các ngành nghề khác nhau.
- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã
Đông Cao, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các
thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các kiến nghị được đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có
tính khả thi cao.
4
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006.
- Căn cứ Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm
sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình.
- Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu
chuẩn vệ sinh nước sạch của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 11/3/2005.
- Quyết định số 366/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc
gia nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Quyết định 51/2005 QĐ-QNN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh giá nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn.
- Quyết định 08/2005 tiêu chuẩn nhà vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
- QC-HCBVTV 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về dư lượng
hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
- QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- QCVN 05:2009/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh.
- QCVN 26:2010/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện
bảo đảm hợp vệ sinh. 6
6
2.2. Cơ sở lý luận
Các khái niệm liên quan
Môi trường là gì?
- Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và
các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh
sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc
nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người”
- Ô nhiễm môi trường nước
+ Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước
gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật
Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu
do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy
hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi,
giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại.
+ Khái niệm nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
+ Khái niệm nước ngầm: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt
đất.
- Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm không khí là sự có mặt của những chất lạ hoặc sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi khó
chịu, làm giảm tầm nhìn…có ảnh hưởng đến đời sống của con người và sinh
vật.
+ Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh
được phát ra không đúng lúc, đúng chổ, là tổng hợp của nhiều thành phần
khác nhau được hỗn hợp trong sự cân bằng biến động. Nó khác nhau đối với
những người khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong những thời điểm
không giống nhau. Ô nhiễm tiếng ồn như là một âm thanh không mong muốn
bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con 8
8
người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà (Lê
Văn Thiện, 2007).
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
9
- Bên cạnh đó ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất nông nghiệp
còn gây ra bởi các hoạt động phun thuốc bảo vệ thực vật bằng bình phun, vòi
phun, máy bay. Phân gia súc phân hủy, phân bón gây mùi hôi thối tạo điều
kiện cho các loại sinh vật truyền bệnh phát triển như ruồi, nhặng…
* Ô nhiễm không khí trong nhà :
- Đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến con
người, nguồn gây ô nhiễm trong sinh hoạt chủ yếu là lò sưởi và bếp đun sử
dụng các nhiên liệu như than, củi dầu lửa, khí đốt….Nguồn gây ô nhiễm này
tuy nhỏ nhưng thường gây ô nhiễm cục bộ trong một không gian nhỏ nên có
thể để lại hậu quả lớn và lâu dài. Bên cạnh đó nguồn gây ô nhiễm trong nhà
còn có thể kẻ tới các khí sinh ra từ các nguồn thải sinh hoạt, khói thuốc lá, các
hợp chất hữu cơ bay hơi có nguồn gốc từ các loại sơn và các vật liệu xây
dựng. Đặc biệt tại các khu vực tập trung đông dân cư, diện tích sinh hoạt nhỏ
hẹp mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người lại càng lớn.
2.3.1.2 Ô nhiễm đất:
- Nguyên nhân chủ yếu của ô nhiễm đất là nông dược và phân hóa học
chúng tích lũy dần trong đất qua các mùa vụ. Thứ hai là
việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp đang gây ô nhiễm
đất nghiêm trọng, làm vỡ kết cấu đất, xói mòn đất…
- Ô nhiễm đất do nông dược và phân hóa học.Ô nhiễm đất xảy ra chủ yếu ở
nông thôn. Trước hết là do sự phát triển của kĩ thuật canh tác hiện đại. Nông
nghiệp hiện nay phải sản xuất một lượng lớn thức ăn trong khi đất trồng trọt
tính theo đầu người ngày càng giảm vì dân số tăng và cũng vì sự phát triển
thành phố, kỹ nghệ và những sử dụng phi nông nghiệp. Người ta cần phải
thâm canh hơn, dẫn tới việc làm xáo trộn dòng năng lượng và chu trình vật
chất trong hệ sinh thái nông nghiệp.
11
11
sông ô nhiễm dâng lên.
* Nước ngầm
- Nước ngầm là nguồn nước nằm ở dưới bề mặt lớp đất sỏi và trong những
tầng địa chất thấm qua được. Nước ngầm là một nguồn rất quan trọng của
nước sạch, chiếm 97% lượng nước ngọt trên Trái đất. Khoảng 2 tỉ người, cả ở
thành phố và nông thôn đang phụ thuộc vào lượng nước này cho những nhu
cầu sống hằng ngày. Nhưng nguồn nước này giờ đây cũng đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng
do nhiều lý do khác nhau.
- Ở đô thị, các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm chính là các bãi chôn lấp rác
thải không hợp vệ sinh. Ngoài ra nước thải từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, khai thác khoáng sản đều có khả năng bị rò rỉ và ngấm vào tầng chứa
nước nước ngầm. Hoạt động sản xuất nông nghiệp với việc sử dụng quá nhiều
thuốc trừ sâu và phân bón cũng là nguồn đe doạ lớn đối với nguồn nước
ngầm.
- Các quá trình hình thành địa chất tự nhiên là nguồn giải phóng kim loại
nặng vào nước ngầm, trong đó phổ biến nhất là ô nhiễm Asen. Một nghiên
cứu mới đây cho thấy nguồn nước ngầm của nhiều quốc gia thuộc khu vực
Nam Á và Đông Nam Á có hàm lượng Asen rất cao. Cao nhất là Băng-la-đét.
Hiện có 1/15 dân số nước này đang phải uống nước có hàm lượng Asen cao
hơn 5 lần
mức cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
- Nước ngầm rất khó xử lý, do đó việc bảo vệ nguồn nước đó là cực kỳ quan
trọng. Một số biện pháp ngăn chặn cơ bản là tăng cường kiểm soát đối với
việc xả thải, xây dựng hệ thống thoát nước hợp vệ sinh. Tuy nhiên, cho đến
nay ở các nước đang phát triển các biện pháp này được tiến hành rất chậm
13
13
- Theo báo cáo của Viện này, các khu vực ô nhiễm nhất thế giới là những khu
vực hẻo lánh cách xa thủ đô và các khu du lịch của các nước. Những nước có
các thành phố bị ô nhiễm môi trường, phần lớn là các nước đang phát triển,
thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cộng thêm sự thiếu hiểu biết của chính
quyền địa phương và sự bất lực của người dân trong việc giải quyết các tình
trạng ô nhiễm.
- Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ chì
không được kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt nhân
chưa được lọc sạch. Ô nhiễm môi trường ở những thành phố này gây ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ người dân và gia tăng nạn nghèo đói.
Những nơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất của ô nhiễm môi trường là nơi con
người sinh sống có tuổi thọ thấp nhất, trẻ sơ sinh bị khuyết tật, tỉ lệ hen trẻ em
trên 90% và chậm phát triển trí tuệ.
- Nghiên cứu do các cơ quan của Liên hiệp quốc tiến hành cho thấy khoảng
20% trường hợp chết sớm trên toàn thế giới là do các nhân tố ô nhiễm môi
trường gây nên.
* Tại Chernobyl, báo cáo ước tính 5,5 triệu người vẫn bị đe doạ bởi vật liệu
phóng xạ tiếp tục thấm vào mạch nước ngầm và đất cách đây 20 năm sau
thảm hoạ nổ nhà máy điện hạt nhân.
* Người dân ở Lâm Phần, trung tâm tỉnh Sơn Tây, nơi chuyên khai thác than
của Trung Quốc, thường bị viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi do chất
lượng không khí kém.
*Khoảng 300.000 người ở Dzherzhinsk (thuộc Nga), một khu vực sản xuất vũ
khí hoá học trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh, tuổi thọ chỉ bằng một nửa so với
dân của các nước giàu nhất. Tuổi thọ của đàn ông ở Dzherzhinsk là 47 và của
phụ nữ là 42.
15
15
mang lại kết quả.
- Trung Quốc mặc dù đã cải thiện đáng kể chất lượng nước ở sông Hoàng
Phố chảy qua thành phố Thượng Hải bằng khoản đầu tư hàng tỉ USD trong 20
năm cùng với việc đóng cửa các cơ sở gây ô nhiễm nhưng hoạt động công
nghiệp và sự phát triển đô thị lại đang gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước
sông Dương Tử, con sông lớn nhất quốc gia này.
- Một thực tế cho thấy, các chương trình phục hồi chất lượng nước mặt là có
thể thực hiện được nhưng rất tốn kém. Và điều đó dường như đồng nghĩa với
việc những người dân nghèo sống xung quanh các lưu vực bị ô nhiễm vẫn tiếp
tục phải ăn uống và sinh hoạt bằng những nguồn nước chết người đó.
* Ô nhiễm không khí:
- Nguyên nhân chủ yếu của IAP ở các nước đang phát triển là do việc đốt
than và các chất đốt sinh học (gỗ, phân động vật và rơm rạ) để nấu ăn, sưởi
ấm và chiếu sáng. Hơn 50% dân số thế giới dùng năng lượng để đun nấu theo
cách
này, hầu hết họ đều sống ở các nước nghèo.
- Trong khi đa số người dân ở các nước có thu nhập cao đã chuyển sang
dùng các sản phẩm từ dầu mỏ và điện để đun nấu, thì ở các nước đang phát
triển như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Châu Phi cận Sahara, tới 80% các
gia đình ở thành phố và hơn 90% các hộ dân ở nông thôn vẫn đun nấu bằng
các nguồn
nhiên liệu truyền thống này.
- Nhiên liệu sinh học được đốt chủ yếu bằng các bếp thô sơ, do đó chúng
thường không được đốt cháy hoàn toàn. Điều này vừa gây ra sự lãng phí
nguyên liệu vừa gây ô nhiễm không khí. Cùng với hệ thống thông gió không
đảm bảo đã làm cho hàm lượng bụi và khói độc trong nhà cao, rất có hại cho
vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình, 11,7% trường
học, 36,6 trạm y tế xã 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ 17
17
sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT); Tỷ lệ người
dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn;
11,7% dân cư nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường
học có tiếp cận sử dụng nước máy; Ngoài ra, kiến thức của người dân về vệ
sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế, thái độ của người dân còn rất bằng
quang về vấn đề này.
* Vấn đề nước sạch và môi trường:
-Môi trường sống của người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang bị tàn
phá nghiêm trọng là nước sạch và VSMT nông thôn
Bảng 2.1. Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng (ĐVT %)
STT Vùng
Tỷ lệ người dân nông thôn
được cấp nước sạch (%)
1 Vùng núi phía Bắc 15
2 Trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên 18
3 Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung 36 - 36
4 Đông Nam Bộ 21
5 Đồng Bằng Sông Hồng 33
6 Đồng Bằng Sông Cửu Long 39
(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn Việt
Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội)
- Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn Việt
Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào. Ở vùng Đồng
bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số được sử