ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THU THẢO Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỘNG ĐẠT- HUYỆN PHÚ LƯƠNG -
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
sẻ, động viên, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành luận văn của mình.
Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng nhưng không thể tránh được những
sai sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Thu Thảo
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
4.Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3
2.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp 3
2.1.1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp 3
2.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 5
3.3. Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 18
3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 19
3.4.3 Phương pháp phân vùng nghiên cứu 19
3.4.4 Phương pháp xác định các đặc tính đất đai 193.4.5 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 20
3.4.6 Phương pháp đánh giá tính bền vững 21
3.4.7 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Động Đạt – huyện Phú
Lương – tỉnh Thái Nguyên 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Động Đạt – huyện Phú Lương 34
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã
Động Đạt – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên 52
4.6.1. Giải pháp chung 52
4.6.2. Giải pháp cụ thể 53
PHẦN 5:
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CM : Chuyên màu
CAQ : Cây ăn quả
GTSX : Giá trị sản xuất
HQĐV : Hiệu quả đồng vốn
LĐ : Lao động
LM : Lúa mùa
LX : Lúa xuân
LUT : Loại hình sử dụng đất
FAO : Food and Agriculture Organization
S : Strenght (điểm mạnh)
Bảng 4.8: Các loại hình sản xuất nông nghiệp chính của xã Động Đạt 40
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 43
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả và cây công nghiệp
lâu năm (chè) 44
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tính trên 1 ha 46
Bảng 4.12: Hiệu quả môi trường của các LUT 48
Bảng 4.13: Khả năng thích hợp của các kiểu sử dụng đất 49 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất xã Động Đạt năm 2013 35
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Không có đất thì không có bất bất kì một nghành sản xuất nào, không có
một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không có sự tồn tại của xã hội loài
người. Đất không chỉ là nền tảng để con người sống và hoạt động trên đó mà
nó là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động không thể thay thế được, đặc biệt
là đối với nghành sản xuất nông nghiệp.
Vì vậy, việc sử dụng đất một cách có hiểu quả và bền vững đang trở
nghiệp trên địa bàn xã Động Đạt - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến sản xuất nông nghiệp của xã Động Đạt.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất của xã.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và
định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình phát
triển thực tiễn ở địa phương.
- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy.
- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi.
- Định hướng phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó
đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù
hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
2.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp
2.1.1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
nguồn gen quý, nơi chứa các sản phẩm nông sản…
Đặc điểm của đất sản xuất nông nghiệp là được tiến hành trên phạm vi
không gian rộng lớn, mang tính chất khu vực rõ rệt và có tính thời vụ.
Con người ngày càng nhận thức rất rõ rằng “Đất là môi trường sống của
mọi sinh vật trên trái đất: cây cỏ, động vật và con người. Đất còn là môi
trường sản xuất của con người: sản xuất nông lâm nghiệp, sản xuất công
nghiệp, khai thác khoáng sản”. (Đào Châu Thu, 2012 “Nghiên cứu một số vấn
đề cơ bản về đánh giá chất lượng đất và môi trường đất nông nghiệp”) [7].
Trong ngành nông nghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng đó là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là yếu tố tích cực của quá trình
sản xuất, là tư liệu sản xuất chủ yếu, cơ bản, không gì thay thế. Không có sản
xuất nông nghiệp nếu không có đất đai và chỉ có thông qua đất, các tư liệu sản
xuất khác mới tác động đến cây trồng. Việc sử dụng đất đai đúng hướng sẽ
quyết định đến hiệu quả sản xuất.
Trong công nghiệp và các ngành kinh tế khác đất đai chỉ là nơi cư trú, là
địa bàn để xây dựng nhà xưởng mặt bằng sản xuất. Nhưng trong nông nghiệp
và đặc biệt là trồng trọt thì đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, tham gia
vào quá trình tạo nên các sản phẩm nông nghiệp với tư cách là yếu tố sản xuất
tích cực và chủ yếu. Đất đai là nguồn dự trữ và cung cấp chất dinh dưỡng để
phát triển cây trồng qua độ phì nhiêu của đất, độ phì nhiêu là thuộc tính quan
trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp.
5
2.1.1.2. Khái niệm về loại hình sử dụng đất nông nghiệp (Land Use Type _ LUT)
* Hệ thống sử dụng đất (Land Use system- LUS): là sự kết hợp của một
loại sử dụng đất với một điều kiện đất đai riêng biệt tạo thành hai hợp phần
khăng khít tác động lẫn nhau, từ các tương tác này sẽ quyết định các đặc
trưng về mức độ và các loại chi phí đầu tư, mức độ và loại cải tạo đất đai và
năng suất, sản lượng của các loại sử dụng đất.
* Loại hình sử dụng đất: tùy theo mức độ và tên gọi khác nhau, nhưng
trong nông nghiệp và loại hình sử dụng đất được khái quát là loại hình sử
quan trọng để vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật
sinh trưởng và phát triển.
+ Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và độ
dốc là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng
đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng.
+ Vị trí địa lý: vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện
ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp… sẽ
quyết định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy, trong thực tiễn sử
dụng đất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế
sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
+ Điều kiện khí hậu: là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản
xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. tổng tích ôn và nhiệt
độ bình quân, sự sai khác nhiệt độ, ánh sáng về thời gian và không gian trực
tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc
giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai: sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc hướng dốc… thường hình thành lên các loại đất và
khiểu khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử
dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng
đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
7
* Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và
quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ
sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, sự
phát triển của khoa học công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động… các
yếu tố này có ý nghĩa quyết định chủ đạo đối với kết quả và hiệu quả sử dụng
hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích lũy
năng suất kinh tế.
Trong các nhóm nhân tố tác động chủ yếu đến việc sử dụng đất được
trình bày. Từ thực tế từng vùng từng địa phương có thể biết thêm những nhân
tố khác tác động đến quá trình sử dụng đất trong đó có những yếu tố thuận lợi
và yếu tố hạn chế. Đối với các hiệu tố thuận lợi ta cần khai thác các tiềm năng
sẵn có của nó để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Hạn chế và khắc phục các
yếu tố kìm hãm đến hiệu quả sử dụng đất.
2.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Đất đai đối với mỗi quốc gia là có hạn, đặc biệt trong quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay vốn đất nông nghiệp của nước ta đang
dần bị thu hẹp. Cùng với đó việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
là mối quan tâm đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của nước ta.
Để tiếp tục khai thác sử dụng tiết kiệm có hiệu quả quỹ đất, cần có
những chương trình nghiên cứu sâu rộng về tài nguyên đất, đánh giá thích hợp
đất đai để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học nhằm mang lại hiệu quả cao trong
sản xuất nông lâm nghiệp và cải thiện môi trường là mục tiêu của con người
trong quá trình sử dụng đất. Đối với sản xuất nông nghiệp cần bảo vệ diện
tích đất chuyên trồng lúa nước, tiến hành các biện pháp thâm canh, tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo nhu cầu an toàn lương thực,
song song với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng
hóa, tăng diện tích cây công nghiệp, phát triển mạnh các mô hình kinh tế
trang trại chăn nuôi tập trung. Lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi dựa trên lợi
thế và tiềm năng đất đai sẵn có của từng vùng .
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật, không bị suy thoái môi trường, kĩ
thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội”(FAO, 1994).
FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
9
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
10
quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi,
lãi xuất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
+ Bền vững về mặt xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển. Đáp ứng các nhu cầu cần thiết yếu của nông hộ là việc được ưu
tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi
trường,…). Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người
nông dân. Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy. Về đất đai, hệ số
sử dụng đất phai được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thụ lâu dài,
đất đã được giao và rừng đá được khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
+ Bền vững về môi trường: các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất.
2.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
2.1.4.1. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến trực
tiếp những người sinh sống bằng nông nghiệp là chính. Để đánh giá hiệu quả
sử dụng đất thì hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và phải
có tính hệ thống bao gồm:
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại
sử dụng đất cụ thể
- Việc đánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư
cần thiết trên các loại hình sử dụng đất khác nhau (phân bón, lao động, thuốc
trừ sâu, máy móc…)
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp
- Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
của vùng.
- Hệ số sử dụng đất
12
- Độ che phủ
- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng
- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên
2.2. Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
- Đánh giá đất đai của Docutraiev cho rằng để đánh giá đất đai có hiệu
quả cần nghiên cứu khả năng tự nhiên của đất. Theo ông, khả năng tự nhiên
của đất là yếu tố quyết định giá trị của đất và sự thu thập từ đất.
Đánh giá đất đai của Docutraiev dựa vào những luận điểm sau:
+ Những yếu tố đánh giá đất và chỉ tiêu của chúng ở những vùng khác
nhau thì khác nhau.
+ Những yếu tố đánh giá đất dự đoán chủ yếu là những yếu tố có mối
liên quan chặt chẽ với năng suất cây trồng và được thể hiện giá trị tương đối
bằng điểm.
Những yếu tố đánh giá đất chủ yếu có thể là:
+ Loại đất theo phát sinh.
+ Những số liệu phân tích về tính chất đất (tính chất hóa học, lý học và
các dấu hiệu khác).
Việc lựa chọn các yếu tố đánh giá đất cần được hoàn thiện để phù hợp
với điều kiện khí hậu, điều kiện kinh tế - xã hội của vùng.
- Tại hội nghị Quốc tế về Đánh giá đất lần thứ X tại Matxcơva (1974),
một luận điểm mới về đánh giá đất của Rozop và cộng sự đã dược trình bày
và nhất trí cao. Nội dung luận điểm của Rozop bao gồm những điểm sau:
+ Đánh giá đất phải dựa vào các vùng địa lý, thổ nhưỡng khác nhau và
có các yếu tố đánh giá đất khác nhau.
+ Đánh giá đất phải dựa vào đặc điểm cây trồng.
+ Cùng một loại cây trồng, cùng một loại đất nhưng không thể áp dụng
Tính đến ngày 01/01/2011, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.095,7 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.226,4 nghìn ha chiếm
79,24% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.705,0 nghìn ha,
14
chiếm 11,19% diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng là 3.164,3 nghìn ha,
chiếm 9,56% tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt
Nam được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2011
STT LOẠI ĐẤT
DIỆN TÍCH
(ha )
CƠ CẤU
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
33.095,7 100,0
1 Đất nông nghiệp
2.6226,4 79,24
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
10.126,1 30,60
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm
6.437,6 19,45
1.1.1.1
Đất trồng lúa
4.120,2 12,45
1.1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
44,4 0,12
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
6.437,6 19,45
2.6 Đất phi nông nghiệp khác
4.120,2 12,45
3 Đất chưa sử dụng
44,4 0,12
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
15
Mặc dù hiện nay Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế
giới song nếu việc chuyển đổi đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa vẫn tiệp tục
diễn ra mạnh mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc
độ đô thị hóa diện tích đất đai ngày càng tăng thì nhiều khả năng sẽ là thách
thức lớn cho tương lai. Việc giữ gìn đất đai, đặc biệt là giữ được đất trồng lúa
có ý nghĩa rất quan trọng với Việt Nam. Để đảm bảo lương thực, thực phẩm
trong khi diện tích đất nông nghệp đang ngày một suy giảm vẫn đang là vấn
đề cấp thiết. Sử dụng hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất nông nghiệp
càng trở nên quan trọng đối với tình hình phát triển của nước ta như hiện nay.
Bảng 1.2: Phân bố diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng trên cả nước
Vùng
Diện tích
Ha %
Đồng bằng sông Hồng 779,8 7,70
Trung du và miền núi phía Bắc 1.570,6 15,51
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 1.851,7 18,28
Tây Nguyên 1.952,8 19,28
Đông Nam Bộ 1.354,7 13,38
Đồng bằng sông Cửu Long 2.616,5 25,85
Tổng 10.126,1 100
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
2.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
của từng vùng trên cơ sở kết hợp chuyên môn hóa với đa dạng hóa sản phẩm
và sản xuất hàng hóa.
+ Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục đích an
toàn lương thực của các hộ gia đình ở địa phương.
+ Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế hộ, nông trại phù hợp
với trình dộ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa nỗ
lực của địa phương.
17
+ Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về kinh tế - xã hội - an
ninh - quốc phòng.
2.3.3. Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là xác định phương hướng
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế,
điều kiện vật chất xã hội, thị trường… Đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính
sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo
vệ đất và bảo vệ môi trường. Nói các khác, định hướng sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ
cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng, lãnh
thổ. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng
với môi trường để định hướng sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện
từng vùng.
Căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng
- Tính chất đất
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử
dụng đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của
cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả cao hay nói cách khác đây chính là lựa
chọn loại hình sư dụng đất tối ưu.
- Điều kiện sử dụng đất, cải tọa đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân
cho xã Động Đạt - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
19
- Từ phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi
thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử
dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên quan đến đời sống và tình hình
sản xuất nông nghệp trên địa bàn xã. Điều tra ngẫu nhiên 50 hộ với số phiếu
điều tra là 50 phiếu trong đó: xóm Đuổm 10 phiếu, Ao Sen 05 phiếu, Làng Lê
05 phiếu, Đồng Niêng 05 phiếu, Cộng Hòa 05 phiếu, Đồng Nội 05 phiếu,
Vườn Thông 05 phiếu, Đồng Nghè (I) 05 phiếu, Đồng Chằm 05 phiếu.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
(PRA):trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn
bạc đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm sản xuất. Sử dụng
phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả
các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông
nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế khách quan.
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp thu thập thông tin số liệu có sẵn từ:
- Các phòng, ban chuyên môn của huyện Phú Lương và Ủy ban nhân dân
xã Động Đạt.
- Số liệu từ các dự án các công trình nghiên cứu và nghiên cứu các sách
báo, các báo cáo định kì và hàng năm của xã.
3.4.3. Phương pháp phân vùng nghiên cứu
Căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và hệ thống canh tác trên địa bàn
xã thành các vùng nghiên cứu.
3.4.4. Phương pháp xác định các đặc tính đất đai
- Xác định loại đất phát sinh: Căn cứ vào tên đất trên bản đồ thổ nhưỡng
kết hợp với điều tra, phân tích số liệu, phán đoán ngoài thực địa.
- Xác định thành phần cơ giới: Dùng phương pháp vê giun.