ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN MẠNH HÀO
Tªn ®Ò tµi:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
PHẤN MỄ - HUYỆN PHÚ LƢƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khoá học
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2014
sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá
nhân trong và ngoài trường.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô giáo
trong khoa Môi trường cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo Th.S
Hà Đình Nghiêm, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị Trạm
bảo vệ thực vật, UBND xã Phấn Mễ, Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Phú Lương, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nội dung
đề tài này.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản đề tài của tôi không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong được sự góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trần Mạnh Hào
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BVTV
DDT
EPA
FAO
IPM
LUT
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng thuốc BVTV vào sản xuất nông nghiệp tại xã
Phấn Mễ năm 2013 ......................................................................... 37
Bảng 4.5: Số lượng thuốc BVTV được sử dụng nhiều tại xã Phấn Mễ.......... 38
Bảng 4.6: Lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng ............ 39
Bảng 4.7: Kiến thức chọn thời tiết và hướng gió khi phun thuốc BVTV của
người dân xã Phấn Mễ .................................................................... 40
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng đồ bảo hộ khi dùng thuốc BVTV của người dân
xã Phấn Mễ...................................................................................... 41
Bảng 4.9: Tình hình sử dụng và thải bỏ chất thải thuốc BVTV của
các hộ dân ........................................................................................ 44
Bảng 4.10: Xử lý bao bì đựng thuốc BVTV sau khi sử dụng ........................ 45
Bảng 4.11: Các điểm buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn xã Phấn Mễ ......... 47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ nội dung mối quan hệ qua lại giữa 3 yếu tố: Thuốc, dịch hại
và điều kiện ngoại cảnh tác động đến hiệu lực của thuốc BVTV 19
Hình 2.2: Con đường phân tán của thuốc BVTV trong môi trường ............... 21
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng đồ bảo hộ khi dùng thuốc
BVTV của người dân xã Phấn Mễ .................................................. 41
Hình 4.2: Hình ảnh người dân tại xóm Hoa 2, xã Phấn Mễ không mang đồ
bảo hộ khi phun thuốc BVTV ......................................................... 42
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện các hình thức xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử
dụng tại xã Phấn Mễ........................................................................ 45
Hình 4.4: Vỏ thuốc BVTV không được xử lý vứt tại đồng ruộng tại xóm Mỹ
Khánh, xã Phấn Mễ ......................................................................... 46
Hình 4.5: Đại Lý thuốc BVTV tại xã Phấn Mễ .............................................. 47
Hình 4.6: Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất ....... 49
và con đường phân tán của thuốc BVTV trong môi trường ........................... 20
2.5.1. Thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người ..................................... 20
2.5.2. Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường và hệ sinh thái ...................... 20
2.5.3. Con đường phân tán của thuốc BVTV trong môi trường ..................... 21
2.6. Các nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV ..................................................... 22
2.6.1. Nguyên tắc 4 đúng ................................................................................ 23
2.6.2. Dùng thuốc luân phiên .......................................................................... 24
2.6.3. Dùng thuốc hỗn hợp .............................................................................. 24
2.6.4. Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp
quản lý dịch hại tổng hợp ................................................................................ 24
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................... 25
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ..................................................... 26
3.4.3. Phương pháp phân vùng nghiên cứu ..................................................... 26
3.4.4. Phương pháp đánh giá các tác động ...................................................... 26
3.4.5. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................... 26
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 27
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 27
4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên............................................................. 27
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 27
4.3.2.1. Làm ô nhiễm môi trường đất, nước và hệ sinh thái nông nghiệp ...... 48
4.3.2.2. Gây độc hại đối với người sử dụng thuốc, gia súc............................. 50
4.3.2.3. Để lại dư lượng trong nông sản, gây ngộ độc cho người tiêu dùng... 51
4.3.2.4. Giết hại nhiều thiên địch, gây mất cân bằng sinh thái, có thể làm phát
sinh những đối tượng dịch hại quan trọng mới ............................................... 51
4.3.2.5. Dễ làm nảy sinh tính chống độc của sâu hại và gây hiện tượng tái phát
dịch sâu hại ...................................................................................................... 52
4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và hạn chế mặt trái của
thuốc BVTV trong nông nghiệp tại xã Phấn Mễ ............................................ 52
4.4.1. Về phía cơ quan quản lý........................................................................ 52
4.4.1.1. Giải pháp về về đổi mới và hoàn thiện chính sách ............................ 52
4.4.1.2. Giải pháp về thông tin tuyên truyền ................................................... 55
4.4.1.3. Giải pháp về Thanh tra, kiểm tra........................................................ 56
4.4.1.4. Giải pháp về đào tạo, huấn luyện ....................................................... 56
4.4.2. Về phía người sử dụng .......................................................................... 57
4.4.2.1. Biện pháp ngăn ngừa .......................................................................... 57
4.4.2.2. Biện pháp sử dụng an toàn và hiệu quả ............................................. 58
4.4.2. Về phía doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, phân phối ........................ 59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 61
5.1. Kết luận .................................................................................................... 61
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm của
đất tự nhiên của xã. Phấn Mễ là một vựa lúa lớn của huyện Phú Lương. Vì vậy,
việc tìm hiểu mức độ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông
nghiệp ở xã Phấn Mễ, ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sống
nhằm bổ sung những kiến thức đã học và nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ
môi trường sống cho cộng đồng là rất cần thiết đối với những sinh viên ngành
môi trường.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa
Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của thầy giáo: Th.S Hà Đình Nghiêm, em tiến hành nghiên cứu đề tài
“Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa một số vấn đề lí luận và thực tiễn về sử dụng thuốc BVTV
trong sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV và tác động của nó trên hai
mặt tích cực và tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và môi trường xã Phấn Mễ.
- Đưa ra phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật phù hợp với điều kiện thực tế tại xã Phấn Mễ.
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức
thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV từ đó đưa ra
được những phương hướng và giải pháp thuốc BVTV đạt hiểu quả cao bảo
vệ môi trường.
3
đáng kể trong sản xuất nông nghiệp.
4
Giai đoạn 2 (Từ đầu thế kỷ 20 đến năm 1960): Các thuốc trừ dịch hại
hữu cơ ra đời, làm thay đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông
nghiệp. Lúc này người ta cho rằng: Mọi vấn đề BVTV đều có thể giải quyết
bằng thuốc hoá học. Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, thậm chí
người ta còn hy vọng, nhờ thuốc hoá học để loại trừ hẳn một loài dịch hại trong
một vùng rộng lớn. Từ cuối những năm 1950, những hậu quả xấu của thuốc
BVTV gây ra cho con người, môi sinh và môi trường được phát hiện. Khái
niệm phòng trừ tổng hợp sâu bệnh ra đời [8].
Giai đoạn 3 (những năm 1960- 1980): Việc lạm dụng thuốc BVTV
đã để lại những hậu quả rất xấu cho môi sinh môi trường dẫn đến tình
trạng, nhiều chương trình phòng chống dịch hại của nhiều quốc gia và các
tổ chức quốc tế dựa vào thuốc hoá học đã bị sụp đổ, tư tưởng sợ hãi,
không dám dùng thuốc BVTV xuất hiện, thậm chí có người cho rằng, cần
loại bỏ không dùng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.
Tuy vậy, các loại thuốc BVTV mới có nhiều ưu điểm, an toàn hơn đối
với môi sinh môi trường, như thuốc trừ cỏ mới, các thuốc trừ sâu bệnh có
nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các chất điều tiết sinh trưởng côn
trùng và cây trồng vẫn liên tục ra đời. Lượng thuốc BVTV được dùng trên thế
giới không những không giảm mà còn tăng lên không ngừng.
Giai đoạn 4 (từ những năm 1980 đến nay):
Vấn đề bảo vệ môi trường được quan tâm hơn bao giờ hết. Nhiều
loại thuốc BVTV mới, trong đó có nhiều thuốc trừ sâu bệnh sinh học, có
hiệu quả cao với dịch hại, nhưng an toàn với môi trường ra đời. Vai trò
của biện pháp hoá học đã được thừa nhận. Tư tưởng sợ thuốc BVTV cũng
bớt dần. Quan điểm phòng trừ tổng hợp được phổ biến rộng rãi.
thiểu sự rửa trôi của thuốc. Chú ý dùng các phương pháp sử dụng thuốc
khác bên cạnh phun thuốc còn đang phổ biến. Thay phun thuốc sớm, đại
trà và định kỳ bằng phun thuốc khi dịch hại đạt đến ngưỡng.
2.1.2.3. Lịch sử phát triển của biện pháp hoá học, tình hình sản xuất và sử
dụng thuốc BVTV ở Việt nam
Ở Việt Nam việc sử dụng thuốc BVTV chỉ phổ biến từ thế kỉ XIX.
Trước đó việc diệt trừ sâu bệnh chủ yếu bằng phương pháp bắt sâu hay
biện pháp mang tính mê tín, bùa phép. Vì vậy, lịch sử phát triển của biện
pháp hoá học, tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam có thể
6
chia thành ba giai đoạn sau:
Giai đoạn trước năm 1957: Biện pháp hoá học hầu như không có vị
trí trong sản xuất nông nghiệp. Một lượng rất nhỏ sunfat đồng được dùng
ở một số đồn điền do Pháp quản lý để trừ bệnh gỉ sắt cà phê và bệnh thối
gốc chảy mủ cao su và một ít DDT được dùng để trừ sâu hại rau.
Việc thành lập Tổ Hoá Bảo vệ thực vật (1/1956) của Viện Khảo cứu
trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hoá Bảo vệ thực vật ở Việt
nam. Thuốc BVTV được dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền
Bắc là trừ sâu gai, sâu cuốn lá lớn bùng phát ở Hưng yên (vụ đông xuân
1956-1957). Ở miền Nam, thuốc BVTV được sử dụng từ 1962.
Giai đoạn từ 1957 - 1990: Thời kỳ bao cấp, việc nhập khẩu, quản lý và
phân phối thuốc do nhà nước độc quyền thực hiện. Nhà nước nhập rồi trực tiếp
phân phối thuốc cho các tỉnh theo giá bao cấp, rồi qua hợp tác xã nông nghiệp
đến tay xã viên để phòng trị dịch hại. Lượng thuốc BVTV dùng không nhiều,
khoảng 15000 tấn thành phẩm/năm với khoảng 20 chủng loại thuốc trừ sâu (chủ
yếu) và thuốc trừ bệnh. Đa phần là các thuốc có độ tồn lưu lâu trong môi trường
hay có độ độc cao [8].
82,2
2007
20.300
22,5
16.900
83,3
2008
23.100
24,1
18.000
76,4
2009
24.800
33,4
18.000
72,7
2010
20.380
58,9
15.226
68,3
2011
25.666
100,4
16.451
64,1
2012
32.751
124,3
17.352
khăn. Tình trạng lạm dụng thuốc, tư tưởng ỷ lại biện pháp hoá học đã để lại
những hậu quả xấu cho sản xuất và sức khoẻ con người. Ngược lại, có nhiều
người muốn xóa thuốc BVTV, tìm cách hạn chế, thậm chí đòi loại bỏ thuốc
BVTV trong sản xuất nông nghiệp và tìm cách thay thế bằng các biện pháp
phòng trừ khác.
Tuy vậy, vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp vẫn
được thừa nhận. Để phát huy hiệu quả của thuốc BVTV và sử dụng chúng an
toàn, phòng trừ tổng hợp là con đường tất yếu phải đến. Phải phối hợp hài hoà
các biện pháp trong hệ thống phòng trừ tổng hợp, sử dụng thuốc BVTV là biện
pháp cuối cùng, khi các biện pháp phòng trừ khác sử dụng không hiệu quả.
2.1.3. Thuốc bảo vệ thực vật và một số vấn đề liên quan
Thuốc BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm
sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng…), những
chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông
sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến
trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại…).
Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện rộng
và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà các biện pháp khác không
thể thực hiện được. Là biện pháp hóa học đem lại hiệu quả phòng trừ rõ rệt, bảo
vệ được năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiệu quả
kinh tế, lại dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau, đem lại hiệu quả ổn
định và nhiều khi là biện pháp phòng trừ duy nhất.
Ngay từ khi mới ra đời thuốc BVTV đã được đánh giá cao và được coi là
một trong những thành tựu lớn của khoa học kỹ thuật. Đến nay, thuốc BVTV đã
để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực của nền nông nghiệp
hiện đại. Mặc dù ngày nay khoa học đã đạt được những thành tựu to lớn về
nhiều mặt như sinh thái học dịch hại, miễn dịch thực vật…, nhiều biện pháp
phòng trừ dịch hại được áp dụng có hiệu quả như lại tạo các giống chống chịu
sâu bệnh, tạo giống sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, các biện pháp
Không có một loại chất độc nào có thể thoả mãn hoàn toàn các yêu cầu
nói trên. Các yêu cầu này, thậm chí ngay trong một yêu cầu cũng có mâu thuẫn
không thể giải quyết được. Tuỳ theo giai đoạn phát triển của biện pháp hoá học,
mà các yêu cầu được đánh giá cao thấp khác nhau. Hiện nay, yêu cầu “an toàn
với người, môi sinh và môi trường” được toàn thế giới quan tâm nhiều nhất.
10
2.2. Phân loại thuốc BVTV
Thuốc BVTV đang được sử dụng trên thị trường rất đa dạng về chủng
loại, phong phú về sản phẩm. Tính đến năm 2012, riêng các loại thuốc BVTV sử
dụng trong nông nghiệp, theo thống kê: thuốc trừ sâu: 437 hoạt chất với 1.196
tên thương phẩm, thuốc trừ bệnh: 304 hoạt chất với 828 tên thương phẩm, thuốc
trừ cỏ: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm, thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với
17 tên thương phẩm, thuốc điều hòa sinh trưởng: 49 hoạt chất với 118 tên
thương phẩm, chất dẫn dụ côn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phẩm, thuốc
trừ ốc: 19 hoạt chất với 91 tên thương phẩm, chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất
với 6 tên thương phẩm. (Số liệu thống kê cục BVTV).
Tùy theo mục đích nghiên cứu có nhiều cách để phân loại thuốc BVTV:
- Phân loại theo mục đích sử dụng
- Phân loại theo nguồn gốc
- Phân loại theo độc tính
2.2.1. Phân loại theo mục đích sử dụng
Thuốc BVTV được chia thành từng nhóm tuỳ theo mục đích sử dụng của
chúng và thường được chia làm 2 loại chính là thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ; ngoài
ra cũng có thuốc trừ bệnh, thuốc diệt chuột và chất điều hoà sinh trưởng cây trồng.
- Thuốc trừ sâu là chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi
hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường. Chúng được
dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng,
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Mục đích sử dụng
Diệt côn trùng và các loài chân đốt
Diệt cỏ dại và các loài thực vật phát triển không
Herbicides
mong muốn
Diệt nấm (bao gồm nấm làm rụi cây, nấm mốc
Fungicides
sương, nấm gỉ)
Acaricides (miticides)
Diệt loài bộ ve bọ, nhện
Rodenticides
Diệt chuột và các loài gặm nhấm
Diệt các loài tuyến trùng (vi sinh giống sâu giun,
Nematicides
Plant growth regulators
nẩy mầm, phát triển của thực vật
(Nguồn: Các tổ chức bảo vệ môi trường, EPA)
12
2.2.2. Phân loại theo nguồn gốc
2.2.2.1. Thuốc BVTV hóa học
- Vô cơ
+ Hỗn hợp Bordeaux: Thuốc trừ bệnh thành phần gốc đồng (Cu) bao gồm
tetracupric sulfate và pentacupric sulfate. Được sử dụng ức chế các enzym khác
nhau của nấm, diệt nấm cho trái cây và rau màu.
+ Hợp chất arsen: Thuốc trừ sâu chứa thạch tín (arsen) bao gồm trioxit
arsenic, natri arsenat, canxi arsenat. Thuốc diệt cỏ (Paris xanh, arsenat chì,
arsenat canxi).
- Hữu cơ
+ Clo hữu cơ: Cac clo hữu cơ là những hợp chất hydrocacbon clo hóa
trong phân tử có các gốc aryl, carboculic, heterocylic và có phân tử lượng 291 545 đ.v.C.
Các clo hữu cơ có thể chia làm 4 loại chính:
- DDT và các chất liên quan.
- HCH (hexaclocyclohecxan).
- Cyclodiens và các chất tương tự.
- Polychorterpen
Do hầu hết các thuốc clo hữu cơ: Bền vững trong môi trường sống, tích
lũy và phóng đại sinh học trong chuỗi thực phẩm nên đã bị cấm sử dụng tại
nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam vẫn còn sử dụng một số nhưng bị hạn chế
như dicofol, endosulfan... Phần lớn clo hữu cơ khó phân hủy và tích lũy trong
mô mỡ của động vật.
nhất định. Bao gồm ba nhóm chính:
- Thuốc vi sinh: Bao gồm các vi sinh vật (tảo, nấm, vi khuẩn, virus,
nguyên sinh động vật,...) là thành phần hoạt hóa. Mỗi loại thành phần có khả
năng kiểm soát một loài gây hại tương ứng.
- Chất BVTV kết hợp: Là các hợp chất thực vật sản sinh ra từ vật liệu di
truyền đã được thêm vào cây trước đó. Ngoài ra, nhóm này còn có loại thuốc
chiết xuất thuần thảo mộc (cây thuốc cá, cây lá men, cây họ cúc, họ đậu,...).
- Thuốc sinh hóa: Là các hợp chất trong tự nhiên diệt côn trùng theo cơ
chế không độc. Trái ngược với các loại thuốc là nguyên liệu tổng hợp, trực tiếp
làm chết hay làm mất hoạt hóa côn trùng. Nhóm này thuộc loại dẫn dụ côn trùng
vào bẫy để phun thuốc. Bẫy pheromone có rất nhiều dạng đã được dùng để
khống chế khoảng 25 loài côn trùng, không độc, có thể phân hủy sinh học,
không nguy hại đến môi trường.
14
2.2.3. Phân loại theo tính độc
Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại. Đơn vị
đo lường được biểu thị dưới dạng LD 50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg
cơ thể. Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:
- Vạch màu đỏ trên là thuốc độc nhóm I, rất nguy hiểm.
- Vạch màu vàng là thuốc độc nhóm II, cảnh báo có hại.
- Vạch màu xanh da trời là thuốc độc nhóm III, lưu ý cẩn thận.
- Vạch màu xanh lá cây là thuốc độc nhóm IV, ít độc.
Nhà sản xuất dựng ký hiệu đầu lâu gạch chéo là vô cùng nguy hiểm, rất
độc, có thể gây chết người.
Bảng 2.3: Phân loại thuốc BVTV theo tính độc
LD 50 với chuột (mg/kg)
10 - 100
40 - 400
Nhóm III
50 - 500
200 - 2000
100 - 1000
400 - 4000
Nhóm IV
> 500
> 2000
> 1000
> 4000
(Nguồn: Cách phân nhóm độc của tổ chức WHO)
Nói chung, thuốc BVTV có LD 50 thấp thỡ cú độ độc cao và ngược
lại. Cho nên, trong khi sử dụng nhiều loại cú cựng tác dụng như nhau, nên
chọn loại thuốc có LD 50 cao, vì an toàn hơn.
Ngoài cách phân loại chủ yếu trên, tuỳ mục đích nghiên cứu và sử
cao, thuốc hóa học trở thành vô hiệu đối với chúng. Chẳng hạn, sâu tơ ở bắp
cải tại một số vùng đã trở thành kháng thuốc, rất khó phòng trừ. Làm phát
sinh ra những đối tượng gây hại mới và có thể gây hiện tượng tái phát của
sâu, bệnh hại. Nếu dùng thuốc trừ sâu Decis phun trừ rầy nâu, rầy tạm thời có
thể giảm nhưng rồi lại sinh sôi nảy nở rất nhanh, phát thành dịch làm cho lúa
bị cháy rầy nặng.
Do vậy, thuốc thực vật là con dao hai lưỡi. Sử dụng đúng đắn, biết
phối hợp với các biện pháp phòng trừ khác thì thuốc là một vũ khí lợi hại
không thể thiếu được trong một nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, đem lại
lợi ích cho nông dân. Ngược lại, nếu ỷ lại vào thuốc BVTV, dùng không
đúng kỹ thuật sẽ đưa lại những hậu quả tai hại trước mắt và lâu dài cho con
người và môi trường sống.
16
2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sử dụng thuốc BVTV
2.4.1. Tác động của yếu tố thời tiết, đất đai
Tính thấm của màng nguyên sinh chất chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của
điều kiện ngoại cảnh như độ pH của môi trường, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm
độ... Do tính thấm thay đổi, khả năng xâm nhập của chất độc vào tế bào
sinh vật cũng thay đổi, nói cách khác, lượng thuốc BVTV xâm nhập vào
tế bào sinh vật nhiều ít khác nhau, nên độ độc của thuốc thể hiện không
giống nhau.
Đại đa số các thuốc BVTV, trong phạm vi nhiệt độ nhất định (từ
10-40oC), độ độc của thuốc với sinh vật sẽ tăng khi nhiệt độ tăng. Nguyên
nhân của hiện tượng này là: trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ
tăng, hoạt động sống của sinh vật (như hô hấp dinh dưỡng...) tăng lên, kéo
theo sự trao đổi chất của sinh vật tăng lên, tạo điều kiện cho thuốc xâm
nhập vào cơ thể mạnh hơn, nguy cơ ngộ độc lớn hơn. Hiệu lực của các