Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của thuốc Bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Thành – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN VĂN HẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA
THUỐC BVTV TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN
XÃ TÂN THÀNH, HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015



Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi
Trường, em đã về thực tập tại địa bàn xã Tân Thành – huyện Phú Bình – tỉnh Thái
Nguyên. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường ĐHNL Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường đã
tận tình giúp đơ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên của UBND xã Tân
Thành – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên.Trạm bảo vệ thực vật xã Tân
Thành và toàn thể nhân dân trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô
giáo hướng dẫn: TS. Trần Thị Phả đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên,
giúp đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời
qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện
khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng 06 năm 2015
Sinh viên


Số lượng các loại thuốc BVTV được sử dụng nhiều tại khu vực
xã Tân Thành ............................................................................. 27

Bảng 4.4.

Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ xuân năm 2014 .29

Bảng 4.5.

Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV vụ mùa năm 2014..30

Bảng 4.6.

Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc BVTV trong vụ xuân
năm 2015.................................................................................... 32

Bảng 4.7.

Người dân và những vấn đề liên quan tới thuốc BVTV............ 33

Bảng 4.8.

Hiểu biết về điều kiện đảm bảo sức khỏe trong sử dụng thuốc
BVTV......................................................................................... 34

Bảng 4.9.

Thực trạng sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV của
người dân trong khu vực ............................................................ 35


Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

BVMT

Bảo vệ môi trường

BVTV

Bảo vệ thực vật

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

HST

Hệ sinh thái

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KHCN&MT

Khoa học công nghệ và môi trường

THCS

Trung học cơ sở

2.4.2.Ảnh hưởng của thước BVTV đến môi trường nước .............................. 16
2.4.3. Ảnh hưởng của thước BVTV đến môi trường không khí ..................... 16
2.4.4. Ảnh hưởng của thước BVTV đến cây trồng ......................................... 17
2.4.5. Ảnh hưởng của thước BVTV đối với con người và động vật máu nóng.... 17
2.4.6. Ảnh hưởng của thước BVTV đối với động vật sống trên cạn và dưới nước .. 19
2.4.7. Ảnh hưởng của thước BVTV đến các thiên địch .................................. 19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 20
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20


vi

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.3.1. Đánh giá công tác quản lý, sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Tân
Thành – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyê. ................................................. 20
3.3.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới sức khỏe con người và môi trường .. 20
3.3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử
dụng thuốc BVTV tại khu vực nghiên cứu. .................................................... 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp kế thừa............................................................................. 20
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 21
3.4.3. Phương pháp điều tra số liệu ................................................................. 21
3.4.4. Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu ................................. 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 22
4.1. Đánh giá công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn khu vực
xã Tân Thành – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên. ................................... 22

quan trọng.
Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng
thuốc BVTV của người dân đã gây nên tác động lớn đến môi trường. Nhiều
nhà nông do thiếu hiểu biết đã thực hiện theo phương châm “phòng hơn
chống” đã sử dụng thuốc BVTV theo kiểu phòng ngừa định kì vừa tốn kém
lại tiêu diệt nhiều loài có ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu
bệnh hại phát triển thành dịch và lượng thuốc BVTV được sử dụng càng tăng.
Nhiều năm qua, vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp đã và
đang được các nhà khoa học và các nhà QLMT quan tâm. Tuy nhiên thực
trạng ngày càng trầm trọng và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện
pháp và chế tài cụ thể.


2

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Môi trường, tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài: “Đánh giá thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của thuốc BVTV trong
sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã Tân Thành – huyện Phú Bình – tỉnh
Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Trần Thị Phả - Giảng
viên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của đề tài
 Mục tiêu nghiên cứu.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng và ảnh hưởng của thuốc BVTV trên địa
bàn khu vực xã Tân Thành – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiểu biết, tình hình sử dụng thuốc BVTV và ảnh hưởng của
việc ô nhiễm thuốc BVTV đến sức khỏe người dân địa phương.
- Trên cơ sở đánh giá để đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô
nhiễm do thuốc BVTV, nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quả công
tác quản lý thuốc BVTV tại địa phương.

dân địa phương.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan:
- Khái niệm về môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người và có ảnh hưởng

tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát

triển của con người và sinh vật.
- Khái niệm về hóa chất BVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một
chất hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát
các sinh vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho người và động vật, các
loại côn trùng hay động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ,
xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ,
thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trùng (Trần Văn
hải, 2008) [7].
- Khái niệm về thuốc BVTV:
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có
nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng
và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên
thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và
các tác nhân khác (Trần Văn Hải, 2008) [7]

- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật do nhà nước ban hành ngày
15/02/1993.


6

- Quyết định số 184/2006/QĐ – TTg ngày 10/08/2006 do thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
- Quyết định số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 về ciệc ban hành
quy định quản lý thuốc BVTV.
- Quyết định số 63/2007/QĐ – BNN của bộ NN & PTNT về việc sử đổi bổ
sung một số điều của quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết định
số 89/2006/QĐ – BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT.
- Nghị định 58/2002/NĐ – CP về “hướng dẫn thi hành pháp lệnh về
bảo vệ và kiểm dịch thực vật”. trong đó có “điều lệ BVTV”.
- Nghị định số 26/2003/NĐ – CP về “quy định xử phạt hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật”.
- Thông tư số 38/2010/TT – BNN ngày 28/06/2010 của Bộ NN &
PTNT về việc quy định thuốc BVTV và công văn số 1538/BVTV – QLT
ngày 08/09/2010 hướng dẫn thi hành thông tư số 38/2010/TT – BNN.
- Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14/04/2011 do Bộ Tài
Nguyên & Môi Trường ban hành quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư 36/2011/TT – BNNPTNT ngày 20/05/2011 về ban hành
danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng
ở Việt Nam.
- Thông tư số 10/2012/TT – BNNPTNT ngày 20/02/2012 về việc ban
hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử
dụng ở Việt Nam.
2.2. Giới thiệu chung về thuốc BVTV


Qua da

Qua miệng

Qua da

≤ 20

≤ 40

≤5

≤ 10

20 – 200

40 – 400

5 – 50

10 – 100

200 – 2000

400 – 4000

50 – 500

100 – 1000

< 50

50 – 500

500 – 5000

>5.000

20.000

20

Gây hại niêm

Đục màng,

mạc, đục


kéo dài

72h

72h

nhẹ 72h

LD50 qua
miệng
(mg/kg)
LD50 qua da
(mg/kg)
LD50 qua hô
hấp (mg/kg)

Phản ứng
niêm mạc mắt

Phản ứng da

(Nguồn: Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [19]


9

Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện
tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO
LD50 đối với chuột (mg/kg)
Nhóm


rắn

lỏng

≤ 50

≤ 200

≤ 100

≤ 400

>50 –

>200 –

>100 –

>400 –

500

2000

1.000

4000

500 –


Đỏ

thoi vuông
trắng
Chữ thập

Nhóm

Độc

chéo trong

độc II

cao

hình thoi

Vàng

vuông trắng
Đường chéo

Nhóm
độc

Nguy
hiểm


Trên thực tế hiện nay, dù muốn hay không ta cũng không thể phủ nhận
sự cần thiết của HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng như


10

nhiều nước trên thế giới. chúng ta đều hiểu rõ, thuốc BVTV nếu được sử dụng
hiệu quả sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho người sản xuất như:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh, triệt để và chắc chắn.
- Chặn đứng được dịch hại, nhất là trường hợp dịch hại phát sinh thành
dịch, đe dọa nghiêm trọng tới năng suất cây trồng mà các biện pháp khác
không thể ngăn cản nổi.
- Trong một thời gian rất ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng với
các phương tiện rải thuốc tiên tiến nhất.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ năng suất, giá trị thẩm mĩ của
nông sản.
2.2.2.2. Nhược điểm của phương pháp sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất
nông nghiệp.
Bên cạnh những giá trị lợi ích đó ta không thể không nhắc tới những
hậu quả mà thuốc BVTV gây ra như:
- Gây ô nhiễm môi trường, đầu độc khí quyển, ảnh hưởng đến mọi vật.
- Dư lượng thuốc tồn đọng trong nông sản, thực phẩm, đất, nước gây
ảnh hưởng xấu tới hoạt động sống của con người và các động vật khác.
- Hình thành nên tính kháng thuốc của dịch hại hoặc phát sinh dịch hại
mới...gây khó khăn cho công tác phòng trừ.
2.2.3. Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc BVTV
- Nguyên tắc chung: Với thuốc BVTV chỉ được sử dụng thước BVTV
trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng hoặc danh mục hạn chế sử
dụng do Bộ NN & PTNT ban hành.
- Nghiêm cấm sử dụng thuốc BVTV trong danh mục cấm sử dụng ở

này vẫn chưa có vai trò đáng kể trong sản xuất nông nghiệp.
Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1960, HCBVTV hữu cơ ra đời làm thay đổi
vai trò của biện pháp hóa học trong sản xuất nông nghiệp. Biện pháp hóa học
được khai thác ở mức tối đa. Từ cuối những năm 1950 những hậu quả xấu của


12

HCBVTV gây ra cho con người và môi trường được phát hiện (Nguyễn Trần
Oánh và cs, 2007) [19].
Từ năm 1960 – 1980, việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả
rất xấu cho môi trường và sức khỏe cộng đồng. Chính vì điều này mà các nhà
khoa học đã đầu tư vào nghiên cứu các loại HCBVTV mới an toàn hơn đối
với môi trường và sức khỏe con người. Nhiều HCBVTV mới ra đời có nguồn
gốc sinh học hay tác động sinh học. Lượng HCBVTV được sử dụng trên thế
giới không những không giảm mà còn liên tục tăng lên (Nguyễn Trần Oánh
và cs, 2007) [19].
Từ những năm 1980 đến nay, nhiều loại hóa chất mới, trong đó có nhiều
HCBVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi trường
ra đời [26]. Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc
HCBVTV (|Nguyễn Ngọc Ngà, 2006) [16]. Theo thống kê của tổ chức y tế thế
giới (WHO), năm 1972 toàn thế giới sử dụng lượng HCBVTV trị giá 7,7 tỷ
USD, nam 1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt
chất HCBVTV trị giá khoảng 25 tỷ USD. Trong đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ
sâu 31%, thuốc trừ bệnh 18% và 5% các thuốc khác. Khoảng 80% HCBVTV
sản xuất ra được sử dụng tại các nước phát triển. Tuy vậy, tốc độ sử dụng của
các nước đang phát triển tăng 7 – 8%/năm, nhanh hơn các nước phát triển (2 –
4%/năm). Trong đó chủ yếu là các loại thuốc trừ sâu (chiếm 70%) (Nguyễn Thị
Hồng Hạnh, 2006) [10]. Đến nay thế giới sản xuất 4,4 triệu tấn/năm với 2537
loại HCBVTV [3]. Những quốc gia có sản lượng, kim nghạch xuất nhập khẩu

trừ nấm chiếm 21,12%, hóa chất diệt cỏ 13,77%, hóa chất diệt côn trùng
23,46% và những loại khác là 3,75%. Lượng HCBVTV tiêu thụ qua các năm
tăng đần, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV tăng mạnh [26]. Theo số liệu của
Tổng cục Thống kê, kim ngạch nhập khẩu HCBVTV và nguyên liệu năm
2007 là 382.830.015 USD tăng 25,4% so với cùng kỳ năm 2006, năm 2008 là
473.760.692 USD tăng 23.6% so với cùng kỳ năm 2007. Nguồn HCBVTV
được nhập khẩu về trong năm 2008 chủ yếu từ : Trung Quốc (200.262.568


14

USD), Singapore (91.116.287 USD), Ấn Độ (42.219.807 USD), kế tiếp là
Nhật Bản (19.412.585 USD). Hiện nay số lượng và chủng loại HCBVTV sử
dụng ở nước ta tương đối cao so với khu vực (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)
[19]. Năm 2009, Bộ NN & PTNT cho phép 886 hoạt chất và 2537 thương
phẩm được phép sử dụng tại Việt Nam [3].
Thực trạng sử dụng HCBVTV, theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 2009, tỷ lệ số hộ vi phạm: 35 - 17,8%, trong đó không đảm bảo thời gian cách
ly là 2,0 - 8,43%; không đúng nồng độ và liều lượng là 10,24 - 14,34%; sử
dụng thuốc cấm : 0.19 - 0.0%; thuốc ngoài danh mục: 2.17 - 0.52% (Vương
Trương Giang và cs, 2011) [6]. theo số liệu Cục BVTV giai đoạn 1981 1986, trong vòng 10 năm (2000 - 2011) số lượng HCBVTV được sử dụng
tăng 2.5 lần; số loại thuốc đăng ký sử dụng tăng 4,5 lần và giá trị thuốc nhập
khẩu tăng 3,5 lần. Số hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam gần 1000 loại,
còn các nước trong khu vực là 400 - 600 loại (Nguyễn Quang Hiếu, 2012) [11].
Ở Việt Nam hệ thống văn bản pháp quy về quản lý HCBVTV tương
đối đầy đủ. Pháp lệnh về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật của Ủy ban thường vụ
Quốc hội công bố vào tháng 8/2001. Kèm theo là hệ thống văn bản hướng dẫn
thực hiện các Pháp lệnh này như: Các nghị định 58/2002/NĐ - CP về điều lệ
BVTV, nghị định 26/2003/NĐ - CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Chính phủ, các Thông tư của Bộ NN &
PTNT, Bộ Y tế... Về quản lý và sử dụng HCBVTV, về quản lý nhà nước mặc


Không khí

Theo trọng
lực
Theo mưa

Đất trồng
Phát
tán
hoạt
tính
của
thuốc
trong
môi
trường

Cây trồng

Mưa, sương


Diệt sâu
bệnh

Thu hoạch
Động vật

Xói mòn

 Do nước thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất HCBVTV.
Theo ước tính hằng năm chúng ta có khoảng 213 tấn HCBVTV theo
bụi và nước mưa đổ xuống Đại Tây Dương ( Nguyễn Thị Dư Loan, 2004) [15].
HCBVTV vào nước gây ô nhiễm môi trường nước gồm cả nước mặt và
nước ngầm, suy thoái chất lượng nguồn nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
các hoạt động sống của các sinh vật thủy sinh.
2.4.3. Ảnh hưởng của thước BVTV đến môi trường không khí
HCBVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu khiến
cho không khí bị ô nhiễm. Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài như gió sẽ thúc
đẩy quá trình khuếch tán của hóa chất làm ô nhiễm không khí cả một vùng


17

rộng lớn. Ô nhiễm không khí do HCBVTV sẽ tác động xấu tới sức khỏe con
người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp.
2.4.4. Ảnh hưởng của thước BVTV đến cây trồng
HCBVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của
cây, ảnh hưởng đén sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:
 Làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng.
 Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm.
 Tăng sức chống chịu với các điều kiện bất thuận lợi như: chống rét,
chống hạn, chống đổ, chống chịu bệnh...
Bên cạnh đó dùng HCBVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi
sử dụng thuốc không đúng:
 Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá
biến đổi, cây chết non...
 Lá bị cháy, bị thủng. lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng
nhiều, quả nhỏ, chín muộn...
 Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status