ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRIỆU VĂN HỮU Tên đề tài:
“THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ TĂNG THU NHẬP CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN ĐỔ - HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Lớp : 42 - PTNT
Khóa học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Trần Việt Dũng
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng 5 năm 2014
Triệu Văn Hữu
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ diễn giải
BQ Bình quân
BQC Bình quân chung
CC Cơ cấu
CN Công nghiệp
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
GDP Tổng thu nhập quốc dân
GT Giá tị
KD - DV Kinh doanh - Dịch vụ
LĐ Lao động
SL Số lượng
TB Trung bình
TLSX Tư liệu sản xuất
UBND Ủy ban nhân dân
Ng Người
NN Nông nghiệp
Ng.đ Nghìn đồng 3
5
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 8
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 8
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 10
1.2.1. Mục tiêu chung 10
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 10
1.3. Ý nghĩa của đề tài 10
1.3.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học 10
1.3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn 11
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 12
2.1. Một số khái niệm cơ bản về lao động, việc làm và thu nhập 12
2.1.1. Khái niệm về lao động và lao động nông thôn 12
2.1.1.1. Lao động 12
2.1.1.2. Lao động nông thôn 13
2.1.2. Một số khái niệm về việc làm, thiếu việc làm và thất nghiệp 13
2.1.2.1. Khái niệm về việc làm, thiếu việc làm 13
2.1.2.2. Khái niệm về thất nghiệp 14
2.1.2.3. Vai trò của việc làm đối với người lao động và lao động nông thôn . 14
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm lao động nông thôn 15
2.1.3.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường 15
2.1.3.2. Các nhân tố về dân số và chính sách vĩ mô 16
2.1.3.3. Các nhân tố về giáo dục, công nghệ 16
2.2. Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm và tăng thu nhập
cho lao động nông thôn 17
2.2.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động ở một số nước trên thế giới
17
2.2.2. Tình hình về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Việt Nam 19
tra theo nhóm hộ 44
4.2.3. Một số kết luận về lao động và việc làm của hộ điều tra trên địa xã Yên
Đổ 46
4.2.4 Thuận lợi và khó khăn trong việc giải quyết việc làm cho người lao
động nông thôn xã Yên Đổ 46
4.2.4.1 Thuận lợi 46
4.2.4.2. Khó khăn 47
4.2.5. Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến việc làm của lao động nông
thôn xã Yên Đổ 47
7
4.2.5.1. Do điều kiện khí hậu, địa hình địa bàn xã phức tạp 47
4.2.5.2. Do trình độ văn hóa thấp 47
4.2.5.3. Do thiếu đất canh tác 48
4.2.5.4. Do ảnh hưởng của thị trường 48
4.2.5.5. Do cơ sở hạ tầng ở nhiều vùng thấp kém 49
4.2.5.6. Nhiều tiềm năng cho giải quyết việc làm còn chưa được khai thác 49
4.2.5.7. Khả năng giải quyết vấn đề tạo việc làm mới cho lao động nông thôn
của chính quyền địa phương còn nhiều hạn chế 49
4.2.5.8. Ảnh hưởng của lối sống thiếu lành mạnh và một số bộ phân người
dân lười lao động còn trông chờ sự hố trợ của chính quyền 50
4.2.5.9. Do không có khả năng đảm bảo an ninh sản xuất 50
4.2.6. Một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao
động nông thôn cho địa phương 50
4.2.6.1. Đối với xã Yên Đổ 50
4.2.6.2. Đối với hộ điều tra 57
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1. Kết luận 58
5.2. Kiến nghị 59
năm 2010 tăng lên 35,8% năm 2011 và 36,6% năm 2012. (1)
Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới nước ta phải đối mặt với
nhiều thách thức. Là một nước vẫn còn 70% dân số sống và làm việc ở
nông thôn. GDP/người năm 2012 đạt 1.540USD/người, vẫn thuộc một
trong những nước nghèo trên Thế giới thì nền nông nghiệp nông thôn
vẫn và sẽ chiếm vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của
đất nước trong thời gian tới.
9
Nông nghiệp là nơi cung cấp phần lớn sản phẩm cho xã hội, là nơi
thực hiện đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước, mặt khác nông thôn
là nơi cung cấp thường xuyên lực lượng lao động cho mọi hoạt động của
đời sống xã hội và là thị trường tiêu thụ rộng lớn, tạo điều kiện thúc đẩy
sự phát triển của công nghiệp và các ngành phi nông nghiệp. Việc đầu tư
phát triển nông thôn sẽ góp phần rút bớt lao động từ nông nghiệp để phát
triển các ngành khác đảm bảo tốt hơn vai trò cơ sở của nông nghiệp đối
với sự phân công lao động xã hội.
Ở nước ta trong thời gian qua, lao động nông nghiệp đã không được sử
dụng hết do sức ép dân số và lao động ở nông thôn. Sự phát triển của dân số
là cơ sở cho sự tăng lên của nguồn lao động. Hiện nay tốc độ tăng dân số ở
nông thôn khá cao mà quỹ đất canh tác lại có hạn và có xu hướng giảm dần do
quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, quá trình đô thị hóa làm mức ruộng đất bình
quân trên người đã thấp lại càng thấp hơn. Lao động nông nghiệp làm theo
thời vụ mà đất đai là tư liệu sản xuất có ít nên số ngày công lao động trong
năm thường rất thấp. Nông thôn là địa bàn cư trú của một bộ phận dân số
sống nghèo khổ, lao động nông thôn có trình độ học vấn thấp lại không được
đào tạo nên khả năng tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công
nghệ vào sản xuất còn hạn chế.
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
tỉnh Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá được thực trạng việc làm và tăng
thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Yên Đổ - huyện Phú Lương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn tại địa phương.
- Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố tác động đến việc làm
của nông thôn trong xã.
- Đề xuất một số giải pháp hữu hiệu sát với tình hình thực tế nhằm giải
quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn xã Yên Đổ
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học
- Cũng cố kiến thức từ cơ sỏ đến chuyên ngành đã học trong trường,
ứng dụng kiến thức đó trong thực tiễn.
- Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu, viết báo cáo.
11
- Giúp hiểu thêm về tình hình lao động, việc làm và tình hình kinh tế
xã hội tại địa phương.
1.3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
- Nhận thức được những gì đã làm được và chưa làm được khi đưa ra
những giải pháp nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông
thôn trên địa bàn huyện, để từ đó có hướng đi đúng đắn.
- Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng
nghiên cứu.
12
Lao động trực tiếp
Lao động gián tiếp
13
+ Phân loại theo thời gian lao động gồm có:
Lao động thường xuyên
Lao động tạm thời
+ Phân loại theo trình độ được đào tạo:
Lao động trình độ cao đẳng, đại học, đại học trở lên
Lao động trình độ trung cấp
Lao động trình độ sơ cấp
Lao động phổ thông
+ Phân loại theo ngành nghề gồm có:
Lao động nông nghiệp
Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Lao động dịch vụ
2.1.1.2. Lao động nông thôn
- Nông thôn: Nông thôn là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân cư
chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ
sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình đô sản
xuất hàng hóa thấp, có thu nhập mức sống thấp hơn đô thị.
- Lao động nông thôn: Là lao động sống và làm việc trong hệ thống
kinh tế nông thôn.
2.1.2. Một số khái niệm về việc làm, thiếu việc làm và thất nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm về việc làm, thiếu việc làm
- Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động quốc tế
(ILO) và nghiên cứu cụ thể điều kiện của Việt Nam thì việc làm được
hiểu:”Người có việc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực ngành nghề,
dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi
sống bản thân và gia đình đồng thời góp một phần cho xã hội”.
lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp = U/Lx100
Trong đó: U: Số người không có việc làm (thất nghiệp)
L: Lực lượng lao động
2.1.2.3. Vai trò của việc làm đối với người lao động và lao động nông thôn
Việc làm gắn liền với kinh tế thị trường, khi không có việc làm con
người sẽ trở thành thất nghiệp. Nạn thất nghiệp là một thực tế nan giải của
mọi quốc gia, cho dù trình độ phát triển cao hay kém phát triển. Khi thất
nghiệp ở mức cao, sản xuất sút kém, tài nguyên không được sử dụng hết, thu
15
nhập của người dân giảm sút, khó khăn kinh tế tràn sang lĩnh vực xã hội nhiều
hiện tượng tiêu cực phát triển.
Trong nông thôn hiện tượng thiếu việc làm như hiện nay là một đòi hỏi
gay gắt cần giải quyết, người dân thiếu việc làm có thu nhập thấp không đảm
bảo về mặt chất cũng như tinh thần trong cuộc sống. Việc học hành của thanh
thiếu niên cũng như các sinh hoạt văn hóa bị hạn chế dẫn đến các tệ nạn xã hội
như: Cờ bạc, trộm cắp, ma túy,… gia tăng gây bất ổn định an ninh trật tự xã
hội, làm xói mòn nếp sống lành mạnh, có thể phá vỡ nhiều mối quan hệ truyền
thống, gây tổn thương về tâm lý và niềm tin cho nhiều người.
Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn còn dẫn đến hiện tượng đáng lo
ngại là người lao động tràn ra thành phố và các khu vực công nghiệp tìm kiếm
việc làm tạo nên sức ép dân số cũng như các vấn đề xã hội của khu vực đô thị.
Mặt khác, lao động nông thôn ra thành phố tìm việc phần lớn có trình độ thấp,
do vậy họ thường phải làm các công việc nặng nhọc với đồng lương rẻ mạt và
họ phải chịu nhiều rủi ro bất trắc, môi trường lao động độc hại, chỗ ở chật
chội,… Bên cạnh đó việc quản lý nhân khẩu dân gặp khó khăn làm ảnh hưởng
đến việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội ở các nơi họ ra đi lên các nơi
họ đến. Hơn nữa sự di dân tự do dưới tác động khó lường như khai thác, chặt
phá rừng bừa bãi, làm suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do vậy, giải
Theo kế hoạch của Chiến lược, qui mô dân số không vượt quá 93 triệu người
vào năm 2015 và 98 triệu người vào năm 2020. Với việc đạt 90 triệu người
vào tháng 11/2013, dân số trung bình của năm 2015 sẽ vào khoảng dưới 91,5
triệu người, thấp hơn gần 1,5 triệu. Với số dân 90 triệu người, dân số thành thị
chiếm 32,3% và dân số nam chiếm 49,5% tổng dân số. Vùng có quy mô dân
số lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng, chiếm 22,8% tổng số dân, trong khi
diện tích đất chỉ có 6,9%. Tiếp đến là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
chiếm 21,8%, diện tích đất chiếm lớn nhất với 29,0%. Tây Nguyên là vùng có
số dân ít nhất với tỷ lệ 6,0 %, nhưng diện tích đất chiếm 16,5%.Vì vậy, lao
động dư thừa lại tập trung trong ngành nông nghiệp và khả năng tạo thêm việc
làm từ đây là rất khó, vì thế nhà nước cần có nhiều chính sách hợp lý và sự
chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ là yêu cầu cấp bách trong thời gian tới.(1)
2.1.3.3. Các nhân tố về giáo dục, công nghệ
- Chất lượng nguồn lao động nông nghiệp
Trình độ chuyên môn của lao động nông thôn còn thấp kém, phần lớn
đều chưa qua đào tạo. Điều đáng lưu ý là công tác giáo dục đào tạo về chuyên
môn tay nghề chưa bắt kịp với những yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế
hiện nay và yêu cầu của những công việc đòi hỏi. Lao động khu vực nông
thôn dồi dào nhưng lại là lao động thủ công, cơ bắp, làm việc theo cảm tính,
17
theo kinh nghiệm, không có trình độ chuyên môn nên trong quá trình phân
công sử dụng lao động gặp nhiều khó khăn.
- Máy móc, thiết bị
Đối với lĩnh vực lao động - việc làm, sự phát triển của khoa học công
nghệ mang lại nhiều cơ hội để con người phát huy khả năng của mình nhưng
đồng thời cũng tạo ra không ít thách thức. Kinh nghiệm của các nước phát
triển cho thấy, việc phổ biến các phương tiện tự động hóa sẽ làm cho những
nước có sức lao động rẻ và dư thừa bị mất dần ưu thế. Xu hướng hiện nay là
tăng lao động khoa học kỹ thuật và giảm lao động đơn giản, kỹ năng thấp.
thất nghiệp của Indonesia là 7.6% Không thể khoanh tay đứng nhìn,
chính phủ Indonesia đã có những chính sách để cải thiện tình hình: công
bố quy hoạch phát triển kinh tế 15 năm với mục tiêu đạt tốc độ tăng
trưởng bình quân hằng năm từ 7% - 8%. Theo quy hoạch này, Indonesia
sẽ tập trung vào “bốn trọng tâm kinh tế”, thực hiện phương châm chính
sách “ba cao, một cải thiện”. Đó là “Đầu tư cao, thực lực kinh tế quốc
dân cao, sức cạnh tranh cao. Một cải thiện là cải thiện thiết bị hạ tầng cơ
sở”. Bốn trọng tâm kinh tế này sẽ xuyên suốt trong tương lai. Đồng thời
khuyến khích đầu tư nước ngoài. Nhờ đó mà tình tình kinh tế Indonesia
có nhiều biến chuyển và khởi sắc. Năm 2011 tăng trưởng kinh tế đạt
6,5%; Indonesia có thị trường nội địa lớn nhất và đầy hấp dẫn ở khu vực
Đông Nam Á. Năm 2012, vốn đầu tư rót vào nước này lên tới 19,1 tỷ
USD tăng 1,7% so với năm 2011. Nền kinh tế phục hổi và phát triển
đồng nghĩa với tình trạng thất nghiệp được giải quyết.
Đài Loan là một hòn đảo đông dân, tài nguyên kém phong phú. Chính
phủ Đài Loan đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất trong thời kỳ 1949 -
1953, điều đó đã cải thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp, huy động được vốn và
sức lao động của nhân dân. Để phát triển đất nước Đài Loan chủ động lấy nông
nghiệp nuôi công nghiệp (từ năm 1970 trở đi). Trong giai đoạn này nền nông
nghiệp Đài Loan phát triển mạnh, cơ cấu sản xuất dần được cải cách và cạnh
tranh được với các nước phát triển. Đến năm 1982, Đài Loan thực hiện phương
án cải cách nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2. Trong đó các biện pháp như vay
vốn tín dụng mua đất, cơ giới hóa nông nghiệp, chung nhau hoặc ủy thác kinh
doanh để đẩy mạnh kinh doanh nông nghiệp đưa đất nước ngày càng phát triển.
Đây cũng là một bài học kinh nghiệm giúp cho nước ta tránh được nhiều sai lầm
trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Thái Lan là một nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển
nông nghiệp và nông thôn. Năm 1995, bình quân diện tích canh tác/nhân khẩu
nông nghiệp là 0,64 ha/người, thuộc loại cao trong các nước trong khu vực
sản giảm từ 48,4% năm 2011 xuống 47,5% năm 2012; khu vực công nghiệp và
xây dựng giảm từ 21,3% xuống 21,1%; khu vực dịch vụ tăng từ 30,3% lên
31,4%. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2012 khu vực Nhà nước
20
chiếm 10,4% tổng lực lượng lao động; khu vực Ngoài Nhà nước chiếm 86,3%;
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 3,3%.
Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2012 là 1,99%, trong
đó khu vực thành thị là 3,25%, khu vực nông thôn là 1,42%. Tỷ lệ thiếu việc
làm của lao động trong độ tuổi năm 2012 là 2,8%, trong đó khu vực thành thị là
1,58%, khu vực nông thôn là 3,35%. Tỷ lệ lao động phi chính thức năm 2012
tăng so với một số năm trước, từ 34,6% năm 2010 tăng lên 35,8% năm 2011 và
36,6% năm 2012. (1)
Chất lượng thấp của nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn thể hiện qua
tỷ lệ không biết chữ là 4,79%, tốt nghiệp trung học phổ thông cơ sở là 34,59%
và tốt nghiệp trung học phổ thông là 11,18% . Nếu đánh giá trình độ văn hóa
bình quân theo giới tính có thể thấy số năm đi học văn hóa trung bình của khu
vực nông thôn thấp hơn thành thị, của phụ nữ thấp hơn nam giới. Theo các
nhà nghiên cứu, năng suất lao động sẽ tăng nếu người nông dân có trình độ
học vấn ở mức nào đó, và nếu tốt nghiệp trung học phổ thông, mức tăng này
là 11%. Ngoài ra trình độ học vấn còn cho người lao động khả năng lĩnh hội
những kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh. Với chất lượng của nguồn
nhân lực nông thôn Việt Nam như vậy sẽ hạn chế họ trong sản xuất và kinh
doanh, đặc biệt là tự tạo việc làm. Dự báo năm 2020 dân số nước ta sẽ khoảng
100 triệu người đã đặt ra cho nước ta nhiều vấn đề an ninh, lương thực, việc
làm và đời sống xã hội,…
21
22
Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu tình hình thực tế các hộ
trong xã như: Phong tục tập quán, mức thu nhập, tập quán sản xuất, tiêu chí
đánh giá và phân loại hộ, những khó khăn mà người dân gặp phải,…
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các tài liệu sẵn có được thu thập
từ các báo chí và bản tin chuyên đề, các sách xuất bản nghiên cứu về lao động và
việc làm liên quan đến đề tài. Những số liệu chung thu thập ở các phòng thống
kê huyện, các xã và các báo cáo về chương trình phát triển kinh tế xã.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: số liệu thu thập qua điều tra
phiếu bảng hỏi lao động hộ gia đình, quan sát thực tế tại địa phương, kết hợp
phỏng vấn người dân trong cộng đồng
3.3.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
- Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phân tích thống kê mô tả để
phân tích thực trạng lao động việc làm trên địa bàn xã.
- Số liệu được tổng hợp và xử lý bằng chương trình Microsft Office Excel.
- Phương pháp đánh giá phân tích thông qua lấy ý kiến của nông dân
trong điều tra hộ và thảo luận nhóm lấy ý kiến người dân bên cạnh đó tham
gia họp dân tại xóm lấy ý kiến
3.3.4. Phương pháp xác định số đơn vị mẫu điều tra
- Chọn điểm điều tra
Điểm điều tra phải đại diện cho vùng nghiên cứu trên phương diện về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình lao động và việc làm trên địa
bàn nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu. Căn cứ vào phân vùng kinh tế của xã
Yên Đổ, tôi chọn ngẫu nhiên 3 điểm ở vùng 3 đại diện cho xã về lao động
việc làm như sau:
+ Vùng 1: Khu trung tâm phía Nam của xã bao gồm các xóm ( Xóm
Làng, Xóm Phố Trào, Xóm Đồng Trừa, Xóm Gốc Vải, Xóm Khe Thương,
Xóm Thanh Thế, Xóm Kẻm, Xóm Hin, Xóm Khe Nác) Địa hình ở khu vực
này khá bằng phẳng thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, phần lớn diện
24
- Cơ cấu lao động thiếu việc làm = Số lao động thiếu việc làm có trình
độ văn hóa (cấp I, cấp II, cấp III, chuyên môn) /Tổng số lao động có trình độ
văn hóa (cấp I, cấp II, cấp III, chuyên môn)
- Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động
Số ngày lao động bình quân/lao động/năm = Tổng ngày lao động thực
tế 1 năm/Tổng số công lao động lý thuyết.
- Thu nhập của lao động nông thôn
+ Thu nhập bình quân/hộ/năm = Tổng thu 1 năm của các hộ/Tổng số hộ
+ Thu nhập bình quân/lao động/năm = Tổng thu 1 năm/Tổng số lao động
+ Thu nhập bình quân/lao động/ngày = Tổng thu/Tổng số ngày lao
động thực tế 1 năm
+ Thu nhập bình quân/khẩu/năm = Tổng thu 1 năm/Tổng số khẩu
+ Thu nhập bình quân/khẩu/tháng = Tổng thu 1 năm/Tổng số khẩu/12 tháng