Thực trạng lao động, việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn xã Tân Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 13


Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến các thầy cô khoa Kinh tế phát
triển, trường Đại học Kinh tế Huế
trong suốt thời gian qua đã truyền đạt
cho tôi rất nhiều kiến thức bổ ích và
lý thú về kinh tế học. Đặc biệt, tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
đến thầy giáo PGS.TS Bùi Dũng Thể -
người đã trực tiếp chỉ dẫn, góp ý,
giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài
“Thực trạng lao động, việc làm nông
thôn xã Tân Lộc- huyện Lộc Hà-
tỉnh Hà Tónh”.
Xin cảm ơn cán bộ ủy ban nhân
dân xã Tân Lộc – huyện Lộc hà –
tỉnh Hà Tónh đã nhiệt tình giúp đỡ
tôi trong việc cung cấp một số tài
liệu liên quan. Và chân thành cảm ơn
đến người thân và bạn bè, những
người luôn động viên, góp ý giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Mặc dù, đã rất cố gắng nhưng
tôi không thể tránh khỏi sai sót do
hạn chế về tri thức cũng như về thời
gian, kính mong nhận được sự thông
cảm và góp ý từ phía thầy cô và
các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Tónh, ngày20 tháng 3

1.1.3. Tạo việc làm 15
%+,- /0*0K23L2+IJM.7+N6256>G;I-/2:J0O
,23<.7256>G;I-/2:J03C.PQRK.7.789..+F.:S2
TS2U.>+-C>A+V-I-/2>G;IJ7-V-W8XC>I-/2:J02+;:6;3<.7.=.7>+=.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến lao động và việc làm của lao động nông thôn 18
+Y0.+F.>Z>S.+-[.
+Y0.+F.>ZB +>C\DE+<-]
^^'()*"&''()__


1.2.1. Dân số và lao động nông thôn Việt Nam 22
1.2.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn 23
)T `a'()""&''()__"&
bcTdefg'h


1.3.1. Tỷ lệ thất nghiệp 24
1.3.2. Tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn trong năm 24
1.3.3. Thu nhập bình quân của một lao động nông thôn trong năm 25
1.3.4. Năng suất lao động 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN XÃ TÂN LỘC, HUYỆN
LỘC HÀ, TĨNH HÀ TĨNH 26
iah"%\jk)jkg')

O
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 26
l6+m.+O
n>36->+o.+pq.7O
%+L+r8>+5XIs.O
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội 27



3.2.1. Phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm cho người lao động 42
3.2.2. Giải pháp liên quan đến vấn đề chính sách 42
ca


3.3.1. Phát triển kinh tế để tạo việc làm 43
3.3.2. Đào tạo nghề 44
3.3.3. Cho vay vốn từ Qũy quốc gia hỗ trợ việc làm, xóa đói giảm nghèo 44
3.3.4. Xuất khẩu lao động 44
3.3.5. Hoạt động dịch vụ việc làm 45
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
%'}

O
%~


TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 1: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO THÀNH THỊ, NÔNG THÔN 2008-2011 23
BẢNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TÂN LỘC NĂM 2012 28
BẢNG 3: CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ TÂN LỘC 2012 29
BẢNG 4: DÂN SỐ LAO ĐỘNG PHÂN THEO ĐỘ TUỔI NĂM 2012 31
BẢNG 5: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG PHÂN THEO VIỆC LÀM XÃ TÂN LỘC 2012 31
BẢNG 6: CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO NGÀNH NGỀ CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 33
BẢNG 7: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 34
BẢNG 8. TÌNH HÌNH PHÂN BỔ QUỸ THỜI GIAN Ở CÁC HỘ ĐIỀU TRA 35
BẢNG 9: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ TUỔI ĐẾN SỐ NGÀY LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN 36

có diện tích 12.7 km², dân số năm 2010 là 6694 người, tổng số hộ nghèo là
407 hộ, chiếm 27,39 % tổng số hộ, là một xã có dân số khá đông, xã có tập
quán canh tác thuần nông, người dân ở đây sống chủ yếu bằng nông nghiệp
và có nhiều ngành nghề đa dạng có thể cho thu nhập cao. Hằng năm có một
lượng lớn người ở nông thôn bước vào độ tuổi lao động và lao động trẻ
khoẻ cũng chiếm một phần đáng kể, là nguồn lực lớn cho sự phát triển của
huyện. Tuy nhiên chất lượng nguồn lao động ở đây còn nhiều hạn chế,
không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, không biết ngoại ngữ…thêm
vào đó là vấn đề về vốn, thông tin, khoa học kỹ thuật chưa được trang bị
một cách đầy đủ. Mặt khác, dân số tăng, hằng năm phải đối mặt với thiên
tai, lũ lụt, hạn hán, cơ sở hạ tầng, hệ thống thuỷ lợi một số địa phương còn
yếu kém, nên gặp khó khăn trong việc giải quyết việc làm cho người lao
động. Chính vì điều đó đã dẫn đến năng suất lao động chưa cao, thu nhập
thấp, có sự di cư vào phía nam hái cà phê, trồng tiêu…, xuất khẩu lao động
không hiệu quả và nhiều vấn đề khác. Do đó việc đưa ra các chính sách
hợp lí nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động và giải quyết việc làm là
cần thiết và rất quan trọng.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài: “ Thực trạng lao động,
việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn xã Tân Lộc, huyện Lộc Hà,
tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu bao trùm của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về
lao động, việc làm của lao động nông thôn xã Tân Lộc, để từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm tạo việc làm, đồng thời nâng cao thu nhập cho
người lao động nông thôn, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề lao
động – việc làm.

điều tra được, những tài liệu mang tính đại diện cao, phản ánh chân thực
hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán, nghiên
cứu các chỉ tiêu đúng đắn.
3.4. Phương pháp chuyên gia
Nghiên cứu dựa trên sự chỉ dẫn, góp ý của giáo viên hướng dẫn, các
anh, các chị, cán bộ địa phương và hộ dân.
3.5. Phương pháp hệ thống
Nhằm xem xét các tương tác của các yếu tố bên trong và bên ngoài
3.6 Phương pháp sơ đồ
Sử dụng sơ đồ trong đề tài để chỉ rõ mối quan hệ giữa các yếu tố xung
quanh vấn đề lao động và việc làm.
9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là các vấn đề về lao động - việc
làm của người lao động nông thôn xã Tân Lộc.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Khóa luận đi sâu nghiên cứu thực
trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn xã Tân Lộc.
10
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ LAO ĐỘNG -VIỆC LÀM
1.1. KHÁI NIỆM VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
1.1.1. Lao động
1.1.1.1. Khái niệm
Lao động là hoạt động có mục đích của con người. Lao động là hành
động diễn ra giữa con người và giới tự nhiên. Trong quá trình lao động, con
người vận dụng sức tiềm tàng trong cơ thể mình, sử dụng công cụ lao động
để tác động vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất trong tự nhiên, biến
đổi những vật chất đó làm cho chúng trở nên có ích cho đời sống của mình.
Lao động chính là việc sử dụng sức lao động. Sức lao động là yếu tố

Sơ đồ nguồn lao động
Khả năng tự tạo việc làm ở khu vực nông thôn hằng năm là rất hạn
hẹp, việc làm nông thôn phụ thuộc chủ yếu vào đất đai canh tác. Với dân
số và nguồn nhân lực ngày càng tăng ở nông thôn, làm cho quỹ đất của
Việt Nam tính bình quân đầu người ( năm 2008 là 1095m2/ người) vốn đã
vào loại thấp của thế giới lại càng ít hơn, khó khăn nhiều hơn cho việc tạo
công ăn việc làm ở nông thôn.
Tỷ lệ thất nghiệp cả nước năm 2009 là 2,90%, ở khu vực thành thị là
4,60%, ở nông thôn là 2,25. Thời gian nông nhàn của lao động nông thôn
cao, họ có khoảng 6 tháng nông nhàn. Thời gian này họ không có việc làm
dẫn đến không có thu nhập, điều kiện sống bấp bênh. Ngoài ra, các hoạt
động dịch vụ và thương mại khác hầu như không phát triển, nhu cầu sử
dụng lao động vì thế rất thấp. Vì vậy sức ép về việc làm là rất lớn, nhất là
trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay.
Một vấn đề nữa là hiện nay lao động có việc làm và kỹ năng chuyên
môn chỉ chiếm 16,8%, còn lại 83,2% là chưa qua đào tạo, chưa có trình độ
kỹ thuật chuyên môn. Thêm vào đó hầu hết các thị trường lao động vẫn chỉ
tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế
xuất và ở ba vùng kinh tế trọng điểm.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng tin rằng với những chủ
trương chính sách và giải pháp tích cực cùng với những gói kích cầu mới
của Nhà nước đồng thời với sự đồng tình, chung tay của toàn xã hội giải
quyết việc làm và tìm thị trường xuất khẩu lao động. Việt Nam sẽ đạt được
mục tiêu đề ra, giải quyết an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trường kinh tế, sớm
12
chặn được suy giảm kinh tế.
1.1.1.3. Vai trò của lao động nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội
Lao động là một bộ phận của nguồn lực phát triển, một yếu tố đầu vào
không thể thiếu được của quá trình sản xuất, một yếu tố quyết định việc sử
dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào khác. Chính vì điều đó nên lao động nông

còn là cầu tiêu thụ lớn các sản phẩm sản xuất ra trong nền kinh tế quốc dân.
Nông thôn là nơi sinh sống của hơn 10 triệu hộ nông dân, chiếm trên
70% dân số, chính vì thế nó trở thành thị trường tiêu thụ các sản phẩm của
các ngành phi nông nghiệp và của chính nó.
Như vậy, lao động của con người mà phải tính đến lao động nông thôn
có vai trò quan trọng, quyết định đối với tăng trưởng kinh tế, do đó để thúc
đẩy tiến trình phát triển kinh tế, các quốc gia cần chú trọng tới cả hai mặt
số lượng và chất lượng của lao động.
1.1.2. Việc làm
1.1.2.1. Khái niệm
Hiện nay, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần, quan niệm về việc làm đã thay đổi một cách căn bản. Theo
điều 13 chương 3 Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1994 đã ban hành thì: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn
thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã
hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Một người lao
động có việc làm khi người ấy chiếm được một vị trí nhất định trong hệ
thống sản xuất của xã hội, thông qua việc làm để họ thực hiện quá trình lao
động tạo ra sản phẩm và thu nhập cho mình.
Hai phạm trù lao động và việc làm có liên quan với nhau và cùng phản
ánh một loại lao động có ích của con người, nhưng hai phạm trù đó hoàn
toàn không giống nhau vì: có việc làm thì chắc chắn có lao động nhưng
14
ngược lại có lao động thì chưa chắc có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức
độ ổn định của công việc mà người lao động đang làm.
1.1.2.2. Phân loại
Việc làm được phân loại theo các mức độ sau:
- Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm:
+ Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời

và các điều kiện kinh tế xã hội khác.
* Mục đích của tạo việc làm là nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực, các tiềm năng kinh tế, tránh lãng phí nguồn lực xã hội.
- Về mặt xã hội, tạo việc làm nhằm mục đích giúp con người nâng cao
vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế, giảm được tình trạng
thất nghiệp trong xã hội. Không có việc làm là một trong những nguyên
nhân gây ra các tệ nạn xã hội như: Trộm cắp, lừa đảo, nghiện hút…Giải
quyết việc làm cho người lao động nhất là thanh niên chính là hạn chế các
tệ nạn xã hội do không có công ăn việc làm gây ra và giải quyết các vấn đề
kinh tế - xã hội đòi hỏi.
- Về mặt kinh tế, khi con người có việc làm thì sẽ thỏa mãn được các
nhu cầu thông qua các hoạt động lao động để thỏa mãn nhu cầu vật chất,
tinh thần; ổn định và nâng cao đời sống của người lao động. Việc làm hiện
nay gắn liền với thu nhập; người lao động không muốn làm ở những nơi có
thu nhập thấp, đó là một thực tế do nhu cầu đòi hỏi của xã hội. Hiện nay,
nhiều người lao động được trả công rất rẻ mạt, tiền công không đủ sống
dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả làm việc không cao, ỷ lại, ngại
đi xa các thành phố, thị xã. Một mặt, thất nghiệp ở thành thị nhưng mặt
khác ở nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếu người có trình độ chuyên môn. Bởi
vậy, tạo điều kiện có việc làm cho người lao động thôi thì chưa đủ mà còn
tạo việc làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho người
lao động.
* Ý nghĩa:
16
Giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa giúp
họ tham gia vào quá trình sản xuất xã hội, cũng là yêu cầu của sự phát
triển, là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con người.
1.1.3.2. Tác động của tạo việc làm đến sử dụng nguồn nhân lực
Việc sử dụng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết định đến
sự phát triển nền kinh tế, tạo việc làm nhằm nâng cao hiệu quả nguồn nhân

1.1.4.1. Nhóm nhân tố tự nhiên
 Thứ nhất: Thời tiết khí hậu
Đặc điểm nổi bật nhất của sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc rất lớn
vào thời tiết, khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất của nông thôn.
Do điều kiện địa hình, địa mạo mà đặc điểm khí hậu, thời tiết của mỗi
vùng không giống nhau, tạo nên một hệ thống cây trồng, vật nuôi đa dạng ở
mỗi địa phương khác nhau. Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới pha tính
chất ôn đới, số giờ nắng trong năm khá cao và nhiều đặc trưng rất thuận lợi
cho việc trồng xen, trồng gối, tăng vụ và thâm canh. Nhờ những ưu thế đó,
nhiều nơi đã thực hiện gieo trồng được ba hoặc bốn vụ trong năm, tăng nhu
cầu sử dụng lao động.
Bên cạnh những thuận lợi trên, nền nông nghiệp nước ta cũng gặp
phải nhiều khó khăn ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp: lũ lụt, hạn
hán, sâu bệnh làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây trồng,
vật nuôi. Vì thế, tổ chức tạo việc làm cho lao động nông thôn ở mỗi vùng,
mỗi địa phương cần phải căn cứ vào những yếu tố tự nhiên của địa phương
mình sao cho hiệu quả nhất.
 Thứ hai: Đất đai ở nông thôn
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề trước tiên của mọi quá trình sản
xuất, đất đai trong nông nghiệp có đặc điểm: Ruộng đất bị giới hạn về mặt
không gian nhưng sức sản xuất là vô hạn.
Ở nước ta, mặc dù đất chật người đông nhưng tỷ lệ đất nông nghiệp
18
chiếm khá lớn là 9.345,4 nghìn ha chiếm 29,4% tổng diện tích đất cả nước;
đất lâm nghiệp có rừng là 11.575,4 nghìn ha chiếm 35,15% tổng diện tích
đất cả nước so với diện tích đất ở chỉ chiếm 1,34%. Việc sử dụng đất hợp
lý kết hợp với sử dụng nguồn lực con người sẽ tạo ra sự hài hoà cho việc
giải quyết việc làm cho người lao động với việc tăng sản lượng nông, lâm,
ngư nghiệp. Như vậy, ruộng đất có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông
nghiệp. Do vậy, để có việc làm cho người lao động nông thôn thì Đảng và

- Để tạo việc làm cho người lao động, nguồn vốn được huy động chủ
yếu từ trợ cấp, từ các quỹ, các tổ chức tín dụng.
 Thứ ba: Cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn lạc hậu, quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra rất chậm.
Về cơ bản nông thôn Việt Nam sản xuất vẫn còn mang tính tự cung tự
cấp. Lao động chủ yếu vẫn tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp, hệ số sử
dụng ruộng đất không cao, phần lớn hoạt động tạo thu nhập từ sản xuất
nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu lao động để giải quyết việc làm là chuyển một
phần sang chăn nuôi, làm vườn, dịch vụ, mở rộng ngành nghề phi nông
nghiệp. Để làm được điều này cần có sự đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn hơn nữa nhằm tạo điều kiện phát triển vùng nông thôn.
 Thứ tư: Thị trường
Thị trường là yếu tố quan trọng, quyết định đến mở rộng việc làm và
tăng thu nhập của người lao động ở khu vực nông thôn. Tuy nhiên, thị
trường sản phẩm nông nghiệp nước ta còn phải đối đầu với không ít khó
khăn và thách thức. Khó khăn do sản lượng nông sản phẩm kém. Khó khăn
trong việc sản xuất nông sản của nông dân còn mang tính tự phát, không
nắm được thông tin về thị trường nên thường dẫn đến cung vượt quá cầu,
sản phẩm tiêu thụ khó khăn với giá rẽ. Vì vậy Nhà nước cần có chính sách,
định hướng trong việc cung cấp thông tin thị trường đầy đủ và chính xác
cho người dân nhằm tạo được niềm tin cho người dân và vai trò của nhà
nước để họ có thể phát triển hàng hóa nông sản tốt hơn.
20
 Thứ năm: Chính sách lao động và việc làm trong xã hội
Cũng như chính sách xã hội khác, chính sách việc làm cũng rất đa
dạng, phong phú, song phương thức và biện pháp tạo việc làm lại mang nội
dung kinh tế, đồng thời liên quan đến những vấn đề thuộc về tổ chức sản
xuất kinh doanh như tạo môi trường pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao
công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ. Vì thế bất cứ chính sách kinh

Như vậy với phần đa dân số sống ở khu vực nông thôn đã đặt ra một
thách thức không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động nông thôn.
Nhìn chung, lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp vẫn chiếm đa
số(68,3% năm 2011), còn dịch vụ có biến động nhưng không đáng kể. Trình
độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn luôn thấp hơn so
với mức chung của cả nước. Có đến 83% lao động nông thôn chưa qua đào
tạo chuyên môn kỹ thuật nào và khoảng 18.9% lao động nông thôn chưa tốt
nghiệp tiểu học trở xuống đang làm việc, vì thế khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm tốt hơn đối với nhóm lao động này rất
khó.Thêm vào đó là lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp truyền thống và
tình trạng ruộng đất manh mún, nhỏ lẻ như hịên nay đã hạn chế tính chủ động,
sáng tạo của người nông dân trong sản xuất, kinh doanh, cũng như khả năng
tiếp cận thị trường của người lao động.
22
Bảng 1: Dân số trung bình phân theo thành thị, nông thôn 2008-2011
(ĐVT:Nghìn người)
Chỉ tiêu
2008 2009 2010 2011
SL CC(%) SL CC(%) SL CC(%) SL CC(%)
Cả nước 85118.7 100.0 86025.0 100.0 86932.5 100.0 87840.0 100.0
Thành thị 24673.1 29.0 25584.7 29.7 26515.9 30.5 27888.2 31.7
Nông thôn 60445.6 71.0 60440.3 70.3 60416.6 69.5 59951.8 68.3
(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)
1.2.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn
Kết quả điều tra Lao động Việc làm năm 2011 cho thấy, cả nước có
hơn 1 triệu người thất nghiệp, trong đó khu vực thành thị chiếm 50,2% và
số nữ chiếm 57,7% tổng số thất nghiệp. Số người thất nghiệp trẻ tuổi từ 15-
29 tuổi chiếm tới 59,2%, trong khi đó nhóm dân số từ 15-29 tuổi chỉ chiếm
32,8% tổng dân số từ 15 tuổi trở lên của cả nước. Số liệu cho thấy số lao
động thất nghiệp ở cả khu vực thành thị và nông thôn đều tập trung chủ yếu

Tỷ lệ thất nghiệp: Là tỷ số phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp so
với lực lượng lao động và được thể hiện như sau:
Tỷ lệ thất nghiệp
(%)
=
Số lao động thất nghiệp
x 100
Lực lượng lao động
- Lực lượng lao động : bao gồm những người đang làm việc và những
người thất nghiệp.
1.3.2. Tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn
trong năm
Tỷ suất sử dụng thời gian làm việc của lao đông trong năm: là tỷ số
giữa số ngày lao động bình quân của một lao động đã sử dụng vào sản xuất
so với tổng số ngày người lao động có thể làm việc được trong năm (tính
bình quân cho một lao động nông thôn), được tính theo công thức sau:
24
100
1
x
T
N
Tq
ng
v
=
Trong đó:
Tq: tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động nông thôn
trong năm (%)
N1v: số ngày lao động bình quân của một lao động trong năm (ngày)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status