Slide thực trạng sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn xã cam nghĩa, huyện cam lộ, tỉnh quảng trị - Pdf 10

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài
Đề tài:
Thực trạng sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn
Thực trạng sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn
Xã Cam Nghĩa, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị
Xã Cam Nghĩa, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Trần Thị An ThS: Phạm Thị Thanh Xuân
Lớp: K43A KTNN
Huế, tháng 5/2013
Phần I: Đặt vấn đề
2
3
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần III: Kết luận và kiến nghị
1
2
3
NỘI DUNG BÁO CÁO
1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nông nghiệp Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt đặc biệt là sản
phẩm trồng trọt đã tăng trưởng về cả năng suất và sản lượng. Sản xuất nông nghiệp
cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu cho con người, đáp ứng nguồn nguyên liệu
cho các ngành công nghiệp… Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân.

Nhằm phản ánh được thực trạng sản xuất
và tiêu thụ hồ tiêu của nông hộ trên địa bàn
xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng
Trị.

Đối tượng nghiên cứu
Tình hình sản xuất hồ tiêu của các hộ nông dân trên địa bàn Xã Cam
Nghĩa, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn Xã Cam
Nghĩa, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị.

Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp điều tra năm 2012, thứ cấp từ năm
2010-2012.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1

2
mẫu
điều tra
Chọn
mẫu
điều tra
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở xã Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ,
tỉnh Quảng Trị.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hồ tiêu.
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HỒ TIÊU CỦA CÁC HỘ
ĐIỀU TRA
2.3.1
Tình
hình
cơ bản
của các
hộ điều
tra
2.3.2
Diện
tích,
năng
suất,
sản
lượng
tiêu

hồ tiêu
2.3.6
Tình
hình
tiêu thụ
hồ tiêu
của các
hộ
Chương 2: Tình hình sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở xã
Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
Chỉ tiêu ĐVT BQC/tổng
1. Số hộ điều tra
Hộ 60
2. Tuổi chủ hộ
Tuổi 56,07
3. Trình độ chủ hộ
Lớp 7,3
4. Nhân khẩu
Người 3,95
5. Lao động
Người 2,27
6. Diện tích đất
Sào 19,12
- Diện tích trồng tiêu
Sào 4,05
7. Số năm kinh nghiệm trồng tiêu
Năm 24,22
8. Tham gia tập huấn trồng tiêu
% 85
Bảng 11: Tình hình chung của các hộ điều tra

2. Lao động gia đình 1.628,57 17,13 940,00 52,28 956,25 53,22 3.524,82 26,90
Tổng chi phí 9.509,71 100,00 1.798,00 100,00 1.796,63 100,00 13.104,34 100,00
Bảng 13: Chi phí hồ tiêu thời kỳ kiến thiết cơ bản (Tính bình quân sào)
ĐVT: 1000đ
13.104,34Tổng chi phí 9.509,71 100,00 1.798,00 100,00 1.796,63 100,00
9.579,52
3.524,82
685,71
2.800,00
3.500,00
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
Năm
Phân bón
Thuốc
BVTV
Nước tưới
Lao động
KH vườn
cây
Tổng
Phân vô cơ
Phân hữu

Vôi Tổng LĐ LĐGĐ
4 226,67 416,67 32,51 0 18,56 1.533,33 1.533,33 595,65 2.823,39
5 197,33 422,22 35,78 12,67 17,78 1.700,00 1.700,00 595,65 2.981,43
6 240 440 37,8 0 18,5 1.680,00 1.230,00 595,65 3.011,95
7 180 397,22 27,22 0 18,67 2.333,33 1.900,00 595,65 3.552,09
8 217,85 426,92 25,31 6,92 17 2.307,69 1.373,08 595,65 3.597,34
9 222,86 396,43 33 0 15,43 2.507,14 2.164,29 595,65 3.770,51

10 75,90 9.487,50 3.497,35 8.062,65 5.990,15
11 69,14 8.642,86 3.589,64 7.774,64 5.053,22
12 72,70 9.086,96 3.679,55 7.380,22 5.407,41
13 69,44 8.680,56 3.325,21 7.622,02 5.355,35
14 68,30 8.537,50 3.234,05 7.198,45 5.303,45
15 50,83 6.354,17 2.767,03 4.856,57 3.587,14
16 68,67 8.583,33 3.555,48 7.727,85 5.027,85
17 63,75 7.968,75 3.688,04 6.511,98 4.280,71
18 52,31 6.538,46 2.926,49 5.277,35 3.611,97
19 59,08 7.384,62 2.994,66 5.997,66 4.389,96
20 47,68 5.960,53 3.285,22 5.039,93 2.675,31
21 38,83 4.854,17 2.981,54 3.948,74 1.872,63
22 30,00 3.750,00 2.929,53 2.932,98 820,47
23 25,67 3.208,33 2.778,94 2.357,17 429,39
24 27,60 3.450,00 2.493,95 2.616,05 956,05
25 26,67 3.333,33 2.310,92 2.272,42 1.022,41
NPV 17.448,80
IRR 22%
B/C 1,6
2.3.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu của các hộ
Bảng 15: Kết quả và hiệu quả sản hồ tiêu của các hộ (Tính BQ/sào)
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2012
6.783,06
9 84,43
NPV 17.448,80
IRR 22%
B/C 1,6
2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu
STT
tổ

suất
IC/sào GO/sào VA/sào VA/IC
VA/G
O
GO/I
C
% kg/sào 1000đ 1000đ 1000đ Lần Lần Lần
I <500 32 53,33 48,19 294,21 6.261,68 5.967,47 20,28 0,95 21,28
II
500-
1000
12 20,00 53,05 718,08 6.631,36 5.913,28 8,23 0,89 9,23
III >1000 16 26,67 61,47 1.079,07 7.683,33 6.604,27 6,12 0,86 7,12
BQ
C
20 54,24 697,12 6.858,79 6.161,67 11,55 0,9 12,55
Bảng 17: Ảnh hưởng của chi phí trung gian bình quân trên 1 sào đến kết quả và hiệu
quả sản xuất hồ tiêu
2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất hồ tiêu
2.3.6. Tình hình tiêu thụ hồ tiêu của các hộ
2.3.7. Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất hồ tiêu

Có khí hậu và đất đai phù hợp
cho sự phát triển của cây tiêu.

Công tác khuyến nông trên
địa bàn hoạt động khá hiệu
quả.

Tận dụng được nguồn lao

một cách đồng bộ, áp
dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, tưới tiêu và bảo
vệ chăm sóc vườn tiêu.
- Những vườn tiêu quá
xấu qua lẫn tạp độ đông
đặc quá thấp thì mạnh
dạn phá bỏ để trồng mới
hoặc chuyển qua cây
trồng khác có hiệu quả
cao hơn như: cao su…
- Bố trí mật độ tiêu thích
hợp tốt nhất là 70
choái/sào
Giải pháp về tưới
tiêu
- Cần xd hệ thống thoát
nước cho tiêu.
- Đầu tư xd hệ thống
mương dẫn nước về tận
các vườn tiêu.
- Đầu tư mua sắm các
thiết bị phục vụ tưới tiêu
như máy bơm nước nếu
có điều kiện thì mua
giàn phun
- Cần cải tạo và nâng
cấp đường ống tưới tiêu
dọc các dãy lô để việc sủ
dụng được thường

huấn, kỹ thuật và bảo vệ hồ
tiêu.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả
cây hồ tiêu
Click to add Title
1
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cây
hồ tiêu
Về nâng cao
chất lượng
- Đưa nhanh tiến bộ
KHKT và công nghệ
mới vào sản xuất.
- Khuyến cáo người
dân hạn chế sử dụng
phân bón hóa học,
thuốc trừ sâu, tăng
cường bón nhiều phân
hữu cơ, chú trọng nâng
cao trọng lượng hạt
tiêu.
- Thu hoạch tiêu phải
đúng độ chín, tránh dập
nát, dụng cụ thu hoạch
phải sạch, sân phơi phải
có trãi bạt, hạn chế tối
đa lẫn tạp chất, và phải
bảo quản tiêu trong bao
bì sạch với độ ẩm cho
phép

mua từ đầu vụ.
Một số giải
pháp khác
- Khắc phục tư tưởng
bảo thủ, trì trệ, trông
chờ, tập quán thâm canh
lạc hậu.
- Tăng cường đầu tư cơ
sở hạ tầng phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp,
đặc biệt là hồ tiêu.
- Thực hiện tốt công tác
khuyến nông thông qua
sách báo, truyền thông,
các lớp học được tổ
chức ngay tại xã.
- Thực hiện các giải
pháp một cách đồng bộ,
có hệ thống.
KẾT LUẬN

Cam Nghĩa là địa bàn có vùng đất đỏ bazan thuận lợi cho việc phát triển cây hồ tiêu.

Thời tiết khắc nghiệt, khả năng chăm sóc và đầu tư, chi phí phân bón hàng năm… của từng hộ
gia đình là khác nhau do điều kiện lao động, kinh tế của họ là khác nhau, điều này cũng ảnh
hưởng đến năng suất và chất lượng của hồ tiêu.

Tình hình sâu bệnh trên cây hồ tiêu vấn đang là mối đe dọa lớn của nông hộ. Đến nay vẫn chưa
có biện pháp khắc phục triệt để. Năng suất tiêu chỉ đạt 47,99 kg/sào. Với giá bình quân 125 ngàn
đồng/1kg. Lợi nhuận từ việc trồng tiêu là 3.556,36 ngàn đồng/1 sào/năm. Cho thấy việc trồng

nghiệm giữa các hộ trồng tiêu
+ Hỗ trợ vay vốn với lãi suất
ưu đãi và gia hạn thời gian
vay
+ Hỗ trợ thuốc trừ sâu
+ Xây dựng hệ thống thủy lợi
sản xuất nông nghiệp ở xã
được thuận lợi
XIN CHÂN THÀNH CÁM
ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status