Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè cành của các hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Yên huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

 BÙI VĂN TRỌNG
Tên đề tài:


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CÀNH CỦA
CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN YÊN
HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN
” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : KT & PTNT
Lớp : 42A – KTNN
Khóa học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Hiền Thương

Thái Nguyên n
ăm 2014 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là do chính bản thân tôi
thực hiện, có sự hỗ trợ của cô giáo hướng dẫn. Các dữ liệu được thu nhận từ
những nguồn hợp pháp, nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là
trung thực.


Sinh viên
Bùi Văn Trọng DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Trang

Bảng 1.1. Sản lượng chè thế giới qua các năm 20
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các năm gần đây 21
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới
năm 2012 22
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng của chè Việt Nam từ năm 25
2007 - 2011 25
Bảng 1.5. Sản lượng và giá trị xuất khẩu của chè Việt Nam từ năm 26
2007 - 2012 26
Bảng 2.1. Diện tích trồng chè năm 2013 ở các xóm trong xã Văn Yên 37
Bảng 3.1.Tình hình sử dụng đất đai của xã Văn Yên 2011-2013 45
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động xã Văn Yên từ 2011 – 2013 46
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế xã Văn Yên 2011-2013 49
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất và sản lượng chè của xã Văn Yên qua 3 năm
2011-2013 53
Bảng 3.5. Thông tin cơ bản về chủ hộ 55
Bảng 3.6: Tình hình nhân lực của hộ điều tra năm 2013 56
Bảng 3.7. Tình hình đất đai của hộ điều tra năm 2013 57
Biểu đồ 3.1. Diện tích đất đai của hộ điều tra năm 2013 57
Bảng 3.8: Diện tích, năng suất, sản lượng chè cành bình quân của hộ điều tra
năm 2013 58

1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
3 ĐVT Đơn vị tính
4 GO Tổng giá trị sản xuất
5 GO/diện tích Tổng giá trị sản xuất trên diện tích
6 GO/IC Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian
7 GO/LĐ Tổng giá trị sản xuất trên lao động
8 HQKT Hiệu quả kinh tế
9 HTX Hợp tác xã
10 IC Chi phí trung gian
11 KHCN Khoa học công nghệ
12 KTCB Kiến thiết cơ bản
13 MI/diện tích Thu nhập hỗn hợp trên diện tích
14 MI/IC Thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian
15 MI/LĐ Thu nhập hỗn hợp trên lao động
16 THCS Trung học cơ sở
17 TNHH - MTV Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
18 UAE Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
19 UBND Ủy ban nhân dân
20 VA/diện tích Giá trị gia tăng trên diện tích
21 VA/IC Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian
22 VA/LĐ Giá trị gia tăng trên lao động MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1


1.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới 20

1.2.2. Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới 22

1.2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam 24

1.2.4. Những lợi thế và khó khăn trong sản xuất chè của Việt Nam 28

1.2.5. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè ở Thái Nguyên 30

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 35

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 352.1.1. Đối tượng nghiên cứu 35

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 35

2.2. Nội dung nghiên cứu 35

2.3. Câu hỏi nghiên cứu 35

2.4. Phương pháp nghiên cứu 36

2.4.1. Chọn điểm nghiên cứu 36

2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 38



3.2.3. Tình hình tiêu thụ chè 54

3.2.4. Nhận xét chung 54

3.3. Tình hình chung về nhóm hộ nghiên cứu 55

3.3.1. Thông tin chung về chủ hộ 553.3.2. Nguồn nhân lực của hộ 56

3.3.3. Nguồn đất sản xuất của hộ 57

3.4. Thực trạng sản xuất chè cành của hộ điều tra 58

3.4.1. Tình hình sản xuất chè cành của hộ 58

3.4.2. Tình hình chế biến chè cành của hộ 60

3.5. Đánh giá hiệu quả của cây chè cành theo kết quả điều tra 63

3.5.1. Tình hình đầu tư trong sản xuất chè cành của hộ 63

3.5.2. Kết quả và thu nhập từ sản xuất chè cành của hộ 67

3.5.3. Phân tích hiệu quả sản xuất chè cành của hộ sản xuất chè 68

3.6. Những thuận lợi, khó khăn về sản xuất chè tại xã Văn Yên: 70



4.2.3. Giải pháp tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu chè Văn Yên 78

4.2.4. Giải pháp về cơ chế chính sách 79

4.2.5. Giải pháp về nguồn vốn để phát triển sản xuất chè 79

4.2.6. Giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất chè 79

4.2.7. Giải pháp về công tác khuyến nông 80

4.3. Kiến nghị 80

4.3.1. Đối với huyện Đại Từ 80

4.3.2 Đối với xã Văn Yên 81

4.3.3. Đối với các hộ nông dân 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

xạ, bảo vệ sức khỏe con người. Như vậy, cây chè là cây trồng có giá trị kinh
tế cao, trồng chè là cần thiết và phù hợp.
2

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho
cây chè phát triển. Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu, cây chè cho

1

Lê Lâm Bằng (2008)

2

Phạm Quang Lương (2003)

2
năng suất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng
như thu nhập hàng năm cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và
miền núi. Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang
có nhu cầu lớn về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, thì cây chè đang được coi
là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của vùng trung du miền núi.
Năm 2011, huyện Đại Từ có khoảng 5.200 ha chè, trong đó, diện tích
chè kinh doanh là 4.900 ha, năng suất đạt 99 tạ/ha, sản lượng gần 50 nghìn
tấn. Để xây dựng vùng sản xuất chè chất lượng cao với diện tích khoảng
1.000 ha, huyện đã chỉ đạo trồng mới, trồng lại 779,6 ha bằng các giống chè
có năng suất, chất lượng cao như LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, TRI777,
Bát tiên… nâng tổng diện tích trồng chè bằng giống mới của huyện đạt

pháp nông – lâm kết hợp có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân cả về sản xuất, chế biến và tiêu thụ
sản phẩm chè, chúng ta vẫn chưa khai thác hết vai trò, giá trị và thế mạnh của
cây chè. Mặc dù quỹ đất trồng chè còn tới hàng trăm ha, năng suất chè có thể
đạt tới 90 – 120 tạ/ha và cao hơn nữa. Song cây chè chỉ mới đóng góp một tỷ
lệ nhỏ trong giá trị ngành trồng trọt. Mặt khác, người sản xuất còn chịu ảnh
hưởng bởi tư tưởng tập quán sản xuất truyền thống lạc hậu và chậm thích ứng
với cơ chế kinh tế thị trường, quá trình đầu tư còn chưa cân xứng, chưa khoa
học. Cơ cấu giống chè còn hạn chế, có rất ít những giống chè có năng suất,
chất lượng cao, các giống chè được sử dụng chủ yếu là chè trung du đã có từ
lâu đời… Do đó, năng suất chè chưa cao, chi phí giá thành lớn, hiệu quả kinh
tế còn thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường kém.
Trước những những thực tế đó, cần phải có sự đánh giá đúng thực trạng,
để thấy rõ được các tồn tại, từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất – chế
biến – tiêu thụ chè của địa phương. Việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả
kinh tế sản xuất chè cành của các hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Yên, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” sẽ góp phần giải quyết các vấn đề trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản xuất
chè cành trên địa bàn xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Qua đó,
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT sản xuất cây chè
cành, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân, đồng thời thúc
đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã Văn Yên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa được về cơ sở lý luận và thực tiễn về HQKT,
nâng cao HQKT sản xuất cây chè cành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và HQKT sản xuất cây chè
cành trên địa bàn xã Văn Yên, năm 2011 – 2013.
4


1.1. Cơ sở lý luận
Chè là cây trồng có giá trị kinh tế cao, cùng với bước tiến của lịch sử
nhân loại bước phát triển của khoa học kỹ thuật, vai trò và giá trị của cây chè
ngày càng được khẳng định và nâng cao
1.1.1. Ý nghĩa của phát triển cây chè
1.1.1.1. Vị trí của cây chè:
Cây chè có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, không những chè mang
lại một nguồn thu nhập, một nguồn ngoại tệ đáng kể từ hoạt động buôn bán
xuất khẩu, mà còn tạo ra nhiều việc làm thu hút thêm nhiều lao động, góp
phần công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong tình hình mới.
Xét ở tầm vĩ mô thì sản phẩm chè có giá trị hàng hóa và giá trị xuất
khẩu cao. Thị trường tiêu thụ tương đối ổn định, nhu cầu tiêu dùng ngày càng
cao. Giá chè trên thế giới những năm gần đây ít biến động, bình quân từ 1,2 –
1,9 USD/kg chè đen và 2,0 – 3,0 USD/kg chè xanh.
Đối với nước ta, hàng năm chúng ta xuất khẩu được trên 20 nghìn tấn
chè khô. Thu ngoại tệ đạt trên 50 triệu USD. Chè Việt Nam đã có chỗ đứng
trên thị trường hơn 30 nước trên thế giới: bao gồm các nước thuộc Liên Xô
cũ, Đông Âu, trung cận đông, Bắc Phi…Gần đây bắt đầu thâm nhập những thị
trường khó tính như Tây Âu, Nhật Bản…
4

Ở Việt Nam, chè là cây trồng lâu đời. Đến nay, chúng ta đã xác định
được trên 35 tỉnh thành có trồng và sản xuất chè. Tuy vậy, chỉ tập trung chủ
yếu ở các tỉnh thuộc trung du miền núi phía Bắc, các tỉnh Tây Nguyên…trồng
chè đúng kĩ thuật sẽ tạo ra một thảm thực vật, góp phần bảo vệ môi trường
sinh thái.
Trong hệ thống cây trồng của các địa phương thuộc địa hình trung du
miền núi, cây chè được đánh giá rất cao và trở thành một trong những cây


tác dụng trong đời sống vật chất và tinh thần của con người. chè là thứ nước
uống lý tưởng vừa có giá tị dược liệu, lại có giá trị kinh tế cao.
Nước chè từ xưa đến nay vẫn là thứ nước uống giải khát của người
dân nước ta và trên thế giới. Uống chè chống được lạnh, khắc phục sự mệt
mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho
tinh thần minh mẫn và sảng khoái trong thời gian lao động mệt mỏi về trí
óc và chân tay.
7
Trong chè chứa nhiều vitamin như: vitamin A, B
1,
B
2,
B
6,
vitamin C, K,
PP (trong đó vitamin C nhiều nhất). Đó là nguồn dinh dưỡng có giá trị và cần
thiết với con người.
Cây chè có giá trị dược liệu cao: Cây chè ban đầu được phát hiện như
một loại dược liệu quý. Ngoài vitamin và các chất kích thích hệ thần kinh,
chống mệt mỏi, chè còn có tác dụng bảo vệ sức khỏe, chữa các bệnh đương
ruột như: kiết lị, ỉa chảy (do có tannin), lợi tiểu (do có teofihin và
teobromuin); kích thích tiêu hóa mỡ chống béo phì, cao huyết áp; sử dụng chè
chữa sâu răng, hôi miệng, phòng và chữa bệnh đái đường… mà nhất là chất
phóng xạ (chất Sr 90 – Stonxi, một đồng vị phóng xạ nguy hiểm).
Năm 1996, nhà khoa học Nhật Bản (Shizuoka) đã thông báo: chè xanh
góp phần điều hòa sinh lí con người. Đặc biệt, chất catesin trong chè xanh còn
có chức năng phòng ngừa ung thư, củng cố hệ miễn dịch, cung cấp cho cơ thể

Như chúng ta đã biết, trồng và phát triển kinh tế cây chè sẽ nâng cao
diện tích che phủ đất, giảm diện tích đất trống đồi trọc… Do đó, hạn chế xói
mòn và rửa trôi đất. Đồng thời, cùng với quá trình chăm sóc chè, đất đai sẽ
được cải tạo và nâng cao độ màu mỡ, mối liên hệ giữa đất đai và cây trồng trở
nên bền chặt hơn. Hiện nay, do thiếu ý thức, nên tình trạng chặt phá rừng bừa
bãi, và giảm độ che phủ đất đai đang có xu hướng tăng, ảnh hưởng xấu đến
môi trường sinh thái, đe dọa cuộc sống ổn định của con người. Trồng chè là
một giải pháp tốt, một mặt nâng cao thu nhập, mặt khác góp phần giữ gìn và
bảo vệ môi trường sinh thái.
Trên cơ sở giải quyết việc làm nâng cao thu nhập, bảo vệ môi trường
sinh thái…Trồng và phát triển kinh tế cây chè mang ý nghĩa chính trị, xã hội.
Khi vấn đề việc làm được giải quyết, nhàn rỗi và thất nghiệp sẽ giảm, người
dân yên tâm và trở nên gắn bó với công việc của mình hơn, giao lưu buôn bán
diễn ra mạnh, thu nhập trên đầu người tăng tạo điều kiện phân bố hợp lý, ổn
định cuộc sống dân cư, nhất là vùng sâu, vùng xa.
Tóm lại, xét ở mỗi khía cạnh, mỗi góc quan sát khác nhau, cây chè lại
có giá trị đặc trưng riêng, vừa có ý nghĩa trong đời sống dân cư, lại có giá rị
với toàn xã hội. Ngày nay, để tiến tới xây dựng nước ta thành một nước công
nghiệp hiện đại, chúng ta cần phải tập trung tích lũy nhiều vốn, kinh nghiệm,
khoa học kỹ thuật…phục vụ sản xuất. Phát triển nền nông nghiệp bền vững
nói chung, ngành chè nói riêng là một trong những biện pháp góp phần tích tụ
vốn chuẩn bị cho nền sản xuất lớn, hiện đại trong thời gian tới.
9
1.1.3. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất chè

Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật
khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến bảo quản. Vì thế để

0
C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân cây chè sinh
trưởng trở lại.
10
Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 – 4000
0
C. Nhiệt độ
quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích lũy tannin trong chè, nếu
nhiệt độ vượt quá 35
0
C liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè. Nhiệt độ thấp
kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù.
Do cây chè là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ưa ẩm, cần
nhiều nước. Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.500 mm và
phân bố đều trong các tháng. Cây chè yêu cầu độ ẩm cao trong suốt thời kỳ
sinh trưởng là khoảng 85%. Ở nước ta các vùng trồng chè có điều kiện thích
hợp nhất cho cây chè phát triển cho năng suất và chất lượng cao vào các tháng
5, 6, 7, 8, 9 và 10 trong năm.
- Nhóm nhân tố về kỹ thuật
Ảnh hưởng của giống chè: chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất dài,
giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất. Do vậy, việc
nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản xuất
được các nhà khoa học và người sản xuất quan tâm từ rất sớm.
Năm 1905, trạm nghiên cứu chè đầu tiên trên thế giới được thành lập
trên đảo Java. Đến năm 1913, Cohen Stuart đã phân loại các nhóm chè dựa
theo hình thái. Tác giả đã đề cập đến vấn đề chọn giống chè theo hướng di
truyền sản lượng, đồng thời ông cũng đề ra tiêu chuẩn một giống chè tốt.

- Phú Thọ từ năm 1946 – 1967 đã đi đến kết luận, hàng năm đốn chè tốt nhất
vào thời gian cây chè ngừng sinh trưởng và đã đề ra các mức đốn hợp lý cho
từng loại hình đốn:
Đốn phớt: Đốn hàng năm, đốn cao hơn vết đốn cũ 3-5cm, khi cây chè
cao hơn 70cm thì hàng năm đốn cao hơn vết đốn cũ 1-2 cm.
Đốn lửng: Đốn cách mặt đất 60 – 65cm.
Đốn dàn: Đốn cách mặt đất 40 – 50cm.
Đốn trẻ lại: Đốn cách mặt đất 10 – 15cm.
Nghiên cứu về đốn chè các tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1979), Đỗ
Ngọc Quỹ (1980) đều cho thấy: Đốn chè có tác dụng loại trừ các cành già
yếu, giúp cho cây chè luôn ở trạng thái sinh trưởng sinh dưỡng, hạn chế ra
hoa, kết quả, kích thích hình thành búp non, tạo cho cây chè có bộ lá, bộ
khung tán thích hợp, vừa tầm hái.
+ Bón phân: Bón phân cho chè là một biện pháp kỹ thuật quan trọng
nhằm tăng sự sinh trưởng của cây chè, tăng năng suất và chất lượng chè.
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây chè đã lấy đi một lượng phân rất
cao ở trong đất, trong khi đó chè lại thường được trồng trên sườn đồi, núi cao,
12
dốc nghèo dinh dưỡng… cho nên, lượng dinh dưỡng trong đất trồng chè ngày
càng bị thiếu hụt.
Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước
đều cho thấy hiệu quả của bón phân cho chè chiếm từ 50 – 60%.
Hiệu quả của các biện pháp nông học đối với năng suất chè, kết quả
nghiên cứu trong 10 năm cho (1988 – 1997) ở phú hộ cho thấy:
Đạm có vai trò hàng đầu, sau đó đến lân và kali đối với sinh trưởng của
chè nhỏ tuổi.
Đạm và lân có ảnh hưởng lớn hơn đối với cây chè nhỏ tuổi, lớn hơn vai

quy trình kỹ thuật phải nghiêm ngặt tạo hình cho sản phẩm và kích thích các
phản ứng hóa học trong búp chè.
Chế biến chè xanh: Là phương pháp chế biến được người dân áp dụng
rất phổ biến từ trước đến nay, quy trình gồm các công đoạn: Từ chè búp xanh
(1 tôm 2 lá) sau khi hái về đưa vào tôn quay xử lý ở nhiệt độ 100
0
C với thời
gian nhất định rồi đưa ra máy vò để cho búp chè săn lại, đồng thời giảm bớt tỷ
lệ nước trong chè. Sau khi vò xong lại đưa chè vào quay xử lý ở nhiệt độ thích
hợp cho đến khi chè khô hẳn (chú ý nhiệt độ phải giảm dần). Sau khi chè khô
ta có thể đóng bao bán ngay hoặc sát lấy hương rồi mới bán, khâu này tùy
thuộc vào khách hàng. Đặc điểm của chè xanh là có màu nước xanh óng ánh,
vị chát đậm, hương vị tự nhiên, vật chất khô ít bị biến đổi.
Chế biến chè vàng: Yêu cầu của việc chế biến khác với chè xanh và
chè đen, chè vàng là sản phẩm của một số dân tộc ít người trên các vùng núi
cao,được chế biến theo phương pháp thủ công.
- Nhóm nhân tố về kinh tế
+ Thị trường và giá cả: kinh tế học đã chỉ ra 3 vấn đề kinh tế cơ bản:
Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Câu hỏi sản xuất cái
gì được đặt lên hàng đầu, buộc người sản xuất phải trả lời cho được, để trả lời
cho câu hỏi này người sản xuất tìm kiếm thị trường, tức là xác định được nhu
cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hóa mà họ sẽ sản xuất
ra được người tiêu dùng chấp nhận ở mức độ nào, giá cả có phù hợp không, từ
đó hình thành mối quan hệ giữa cung và cầu một cách toàn diện.
Cuối cùng là vấn đề sản xuất cho ai? Ở đây muốn đề cập tới khâu phân
phối. Hàng hóa sản xuất ra được tiêu thụ như thế nào? Ai là người được
hưởng lợi ích từ việc sản xuất đó, cụ thể là bao nhiêu? Có như vậy mới kích
thích được sự phát triển sản xuất có hiệu quả.

Trích đoạn Tình hình sản xuất chè cành của hộ Tình hình chế biến chè cành của hộ Phân tích hiệu quả sản xuất chè cành của hộ sản xuất chè Một số quan điểm cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè Một số mục tiêu phát triển sản xuất chè của xã Văn Yên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status