Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn xã ân đức hoài ân bình định - Pdf 36

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ - PHÁT TRIỂN
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN
THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
ÂN ĐỨC – HOÀI ÂN – BÌNH ĐỊNH

VÕ ĐỨC THẮNG

Huế, tháng 05 năm 2016
1


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ - PHÁT TRIỂN
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN
THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
ÂN ĐỨC – HOÀI ÂN – BÌNH ĐỊNH

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Em xin chân thành cảm ơn nhân dân địa phương, ban lãnh đạo và cán bộ UBND
xã Ân Đức - Hoài Ân - Bình Định đã tạo kiện thuận lợi cho em hoàn thành kế hoạch
thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, đội ngũ nhân viên của công ty thức ăn
gia súc Proconco Bình Định đã chỉ bảo nhiệt tình, truyền đạt cho em nhiều kinh
nghiệm làm việc sau này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song
do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản
xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Em rất mong được sự góp ý của quý
Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2016
Sinh viên

VÕ ĐỨC THẮNG

SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT

4


Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
HQKT: Hiệu quả kinh tế
NN-PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QMN: Quy mô nhỏ

6


Khoá luận tốt nghiệp đại học

SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

7


Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

MỤC LỤC

SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT

8


Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chăn nuôi là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp.
Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn khá phổ biến. Chăn nuôi lợn có từ rất lâu và ngày


GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ
yếu như thu thập và phân tích các thông tin, số liệu.
Các thông tin thứ cấp được tôi thu thập qua sách, báo, các báo cáo kinh tế - xã
hội hàng năm của UBND xã Ân Đức. Để thu thập các thông tin sơ cấp tôi đã sử dụng
bộ phiếu điều tra kết hợp sử dụng hai công cụ trong bộ công cụ PRA, đó là công cụ
phỏng vấn sâu và công cụ quan sát trực tiếp. Tôi tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu
nhiên 60 hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã, tiến hành phỏng vấn các hộ
chăn nuôi lợn thịt có kinh nghiệm và đồng thời tiến hành khảo sát kênh tiêu thụ lợn
thịt tại địa phương. Các thông tin thu thập được tôi tổng hợp và tính toán bằng bảng
tính Excel theo các mục tiêu nghiên cứu. Đồng thời, tôi cũng sử dụng các phương
pháp thống kê mô tả, thống kê kinh tế, sử dụng một số chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu
quả kinh tế.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình chăn nuôi lợn của lợn nói chung và chăn
nuôi lợn thịt nói riêng của xã Ân Đức có xu hướng tăng qua các năm nhưng mức tăng
còn rất chậm. Chăn nuôi theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp đã được nhiều
hộ áp dụng vào những quy mô chăn nuôi vừa và lớn, chăn nuôi theo hướng sản xuất
hàng hóa. Bên cạnh đó thì vẫn còn nhiều hộ chăn nuôi theo hướng tận dụng, truyền
thống, chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa có sự đầu tư về vốn cũng như kỹ thuật.
Kết quả điều tra 60 hộ chăn nuôi cho thấy: Xét về quy mô chăn nuôi, hộ chăn
nuôi quy mô lớn đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, sau đó đến nhóm hộ chăn nuôi
với quy mô vừa và thấp nhất là nhóm hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ. Xét về phương
thức chăn nuôi, thì nhóm hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp đạt được hiệu
quả kinh tế cao nhất, sau đó là nhóm hộ chăn nuôi theo phương thức bán công nghiệp
và thấp nhất là nhóm hộ chăn nuôi theo phương thức truyền thống.
Qua quá trình khảo sát cũng cho thấy thị trường tiêu thụ thịt lợn của xã chủ yếu
là bán cho tư thương và giết mổ tại nhà. Cụ thể, có tới hơn 91,69% các hộ chăn nuôi
lợn gọi tư thương đến bán và giết mổ tại nhà là 8,33%. Bên cạnh đó thì kênh tiêu thụ thịt

Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Đối với nước ta, chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong
ngành nông nghiệp, trong đó chăn nuôi lợn là khá phổ biến. Chăn nuôi lợn có vai trò
quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho đời sống con người,
cung cấp nguyên liệu cho các ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho người lao
động. Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩm trong nước mà còn
hướng mạnh đến xuất khẩu ra thị trường thế giới để tăng nguồn thu ngoại tệ. Trong
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta giai đoạn 2010-2020, ngành nông
nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, trong đó chăn nuôi lợn được
xác định là ngành chăn nuôi chính trong những năm gần đây.
Xã Ân Đức là một trong những xã trọng điểm phát triển chăn nuôi lợn của huyện
Hoài Ân. Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn chiếm tỉ trọng cao trong cơ
cấu kinh tế nông nghiệp của xã và dần trở thành ngành chăn nuôi chính của các hộ
nông dân. Việc phát triển mô hình chăn nuôi bằng cách sử dụng thức ăn sản xuất công
nghiệp, kết hợp quy trình chăn nuôi hợp lý đã tạo nên một bước nhảy vọt về năng suất
và hiệu quả chăn nuôi, vươn lên trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của địa
phương. Nhờ vậy, chất lượng lợn thịt của xã Ân Đức được người tiêu dùng đánh giá
cao và dần trở thành thương hiệu tin cậy trên thị trường. Bên cạnh những kết quả đạt
được thì các hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã còn gặp một số khó khăn về các mặt
như: vốn đầu tư cho chăn nuôi, con giống, giá thức ăn tăng cao, mức độ cập nhật thông
tin liên quan đến chăn nuôi còn ít và chậm…bên cạnh đó các hộ chưa được hỗ trợ về
mặt kỹ thuật, về cách phòng và đối mặt với rủi ro trong chăn nuôi, chăn nuôi còn nhỏ
lẻ, tập trung với quy mô gia trại, trang trại chưa nhiều dẫn đến hiệu quả kinh tế trong
chăn nuôi lợn thịt chưa cao.
Những vấn đề trên đặt ra một nhu cầu khách quan là cần có nghiên cứu về vấn đề

- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở xã Ân Đức,
huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
- Phạm vi không gian: Xã Ân Đức, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 18/01/2016 - 15/05/2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: sách, tạp chí, internet, các luận văn tốt nghiệp, các báo cáo kinh
tế trong 3 năm (2013 – 2015) của xã.
- Số liệu sơ cấp: tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ chia theo ba nhóm
quy mô chăn nuôi là quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn trên 6 thôn của xã, thu
thập ý kiến của các hộ chăn nuôi có kinh nghiệm, có kiến thức chăn nuôi thông qua
việc sử dụng 2 công cụ trong bộ công cụ PRA đó là công cụ phỏng vấn sâu và công cụ
quan sát trực tiếp để đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ.
Tiêu chí chọn mẫu điều tra xét theo quy mô chăn nuôi (nhỏ, vừa, lớn), theo
phương thức chăn nuôi.
SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT13


Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

- Xét theo quy mô chăn nuôi:
+ Quy mô nhỏ: Hộ nuôi dưới 50 con/lứa, tổng số đầu lợn thịt xuất chuồng dưới
100 con/năm.
+ Quy mô vừa: Hộ nuôi từ 50-100 con/lứa, tổng số đầu lợn xuất chuồng từ 100
đến dưới 200 con/năm.
+ Quy mô lớn: Hộ nuôi trên 100 con một lứa, tổng số đầu lợn thit xuất chuồng
trên 200 con/năm.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm nông hộ
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triến. Trải qua mỗi thời
kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
song vẫn có bản chất chung đó là: “Sự hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành
viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất đế nuôi sổng và tăng
thêm tích luỹ cho gia đình và xã hội”. Qua nghiên cứu cho thấy, có nhiều quan niệm
của các nhà khoa học về hộ:
- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả những
người cũng sổng chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm những người
cùng chung huyết tộc và những người làm công".
- Theo Liên hợp quốc "Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà,
cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ".
1.1.1.2. Kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp… để phục
vụ cuộc sống và người ta gọi đó là kinh tế nông hộ. Kinh tế nông hộ là loại hình sản
xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài có vị trí quan trọng
trong sản xuất nông nghiệp, và quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn. Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lượng hàng hoá đa dạng, có chất lượng, giá
trị ngày càng cao góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện đời
sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu đồng
thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một vùng.
1.1.1.3. Đặc điểm của kinh tế nông hộ
Dựa vào các khái niệm và các đặc trưng của kinh tế nông hộ ta có thể thấy các
đặc điểm cơ bản của kinh tế nông hộ là:
- Hoạt động của kinh tế nông hộ chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là lao
động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động kinh tế
SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT15


khoán và hoạt động dưới hình thức kinh tế hộ. Tuy những đặc điểm truyền thống của
kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất lâu dài đã làm
cho hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự chủ, tự quản.
1.1.2. Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế
SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT16


Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

1.1.2.1. Các quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh tế
Khi đi tìm lợi nhuận, các đơn vị kinh doanh luôn cố gắng thỏa mãn người tiêu
dùng và toàn xã hội về các hàng hoá và dịch vụ khác nhau. Người tiêu dùng thường
quan tâm đến giá cả và chất lượng sản phẩm để tối đa hoá lợi ích của họ, còn người
sản xuất kinh doanh thì đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu.
Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Nội dung và bản chất của nó như thế nào? Xuất phát
từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, hiện nay có nhiều quan điểm về HQKT, có thể
khái quát như sau:
* Ở góc độ vĩ mô
Tính hiệu quả theo quan điểm của K. Marx, đó là việc “tiết kiệm và phân phối
một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó
cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả”.
Như vậy, theo quan điểm của K. Marx tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nó
bao hàm cả tăng HQKT và xã hội.
Vận dụng quan điểm của K. Marx, các nhà Kinh tế học Xô Viết mà đại diện là
Obogomolop cho rằng “HQKT là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tổng sản
phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của xã
hội”. Như vậy, quan điểm này chỉ mới đề cập đến nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là
mục đích cuối cùng cần đạt được của nền sản xuất xã hội, nhưng chưa đề cập đến quỹ

phẩm.
Các nhà kinh tế học Cộng hoà dân chủ Đức mà đại diện là Stenien cho rằng
“HQKT là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích
và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp
phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội”. Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo
ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ sự mâu thuẫn giữa khả năng hữu
hạn về tài nguyên với nhu cầu ngày càng tăng lên của con người, nên người ta phải
xem xét kết quả đó đạt được như thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có đem lại kết
quả hữu ích hay không.
Quan điểm này có ưu điểm là đã xét đến chi phí bỏ ra để có được kết quả, tức
phản ánh được trình độ, chất lượng của hoạt động sản xuất. Nhưng nhược điểm làvẫn
chưa rõ ràng, chưa cụ thể về phương diện xác định, tính toán kết quả hữu ích của hoạt
động sản xuất.
* Ở góc độ vi mô
Ở góc độ vi mô hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về HQKT, nhưng tựu
trung lại bao gồm 3 quan điểm chính sau:
Thứ nhất, HQKT là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ
ra để đạt được kết quả đó . Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của các sản phẩm
SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT18


Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào để đạt được kết
quả đó.
HQKT = Kết quả - Chi phí
Thứ hai, HQKT là đại lượng được xác định bởi sự so sánh tương đối giữa kết quả
đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó .

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

sản xuất trong từng giai đoạn phát triển nhất định. Tuy nhiên, mọi quan điểm về
HQKT đều thể hiện một điểm chung nhất là tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khối
lượng sản phẩm tối đa.
Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có
sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp, mỗi cơ sở
sản xuất kinh doanh không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế của mình
mà còn phải phù hợp với các yêu cầu của xã hội và đảm bảo các lợi ích chung bởi các
định hướng, chuẩn mực do Nhà nước quy định.
Vì thế, theo chúng tôi HQKT trong sản xuất kinh doanh nói chung và CNLT nói
riêng được hiểu một cách khái quát như sau:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa kết quả và
chi phí. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự
nhiên và phương thức quản lý nhằm đạt mục tiêu của từng cơ sở sản xuất kinh doanh
và phù hợp với yêu cầu của xã hội.
1.1.3. Phân loại và các mối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế
1.1.3.1. Phân loại hiệu quả và hiệu quả kinh tế
Hoạt động sản xuất của nền kinh tế xã hội được diễn ra ở các phạm vi, các
ngành, các lĩnh vực khác nhau. Đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các
yếu tố sản xuất cũng khác nhau. Mục đích, ý đồ nghiên cứu khác nhau thì nội dung
nghiên cứu HQKT cũng khác nhau. Do đó, HQKT thường được phân ra các loại chủ
yếu sau
- Phân loại HQKT theo bản chất và mục tiêu
+ HQKT: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế và chi
phí bỏ ra. Nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế (tài chính) của hoạt động sản xuất.
Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ giữa kết quả các lợi ích về mặt xã hội mà
sản xuất mang lại với chi phí bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội
do các hoạt động sản xuất mang lại.
HQKT - xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặt kinh tế

Theo cách phân loại này, HQKT gồm các loại sau:
+ HQKT sử dụng các tài nguyên, nguồn lực sản xuất như: HQKT sử dụng đất
đai, lao động, vốn, vật tư, thiết bị kỹ thuật tham gia vào quá trình sản xuất.
+ HQKT ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng các giải pháp kinh tế và
quản lý vào sản xuất.
Như vậy, để đánh giá HQKT CNLT một cách đúng đắn chúng ta phải xem xét cả
về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ giữa hiệu quả bộ phận và hiệu quả
chung, quan hệ giữa phạm vi vi mô và vĩ mô, quan hệ giữa hiệu quả hiện tại và lâu dài.
1.1.3.2. Các mối quan hệ trong nghiên cứu hiệu quả kinh tế
SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT21


Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

HQKT là một phạm trù kinh tế có quan hệ chặt chẽ với các phạm trù kinh tế - xã
hội khác. Vì vậy, hiểu các mối quan hệ này là cơ sở để nâng cao HQKT một cách tối
ưu và phù hợp với nội dung và yêu cầu đặt ra. Các mối quan hệ trong nghiên cứu
HQKT bao gồm các quan hệ cơ bản sau :
- Quan hệ giữa HQKT và hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả của các lợi ích về xã hội
và tổng chi phí xã hội. Kết quả của các lợi ích xã hội như tăng công ăn việc làm, tăng
niềm tin vào cuộc sống, cải thiện chế độ dinh dưỡng hằng ngày và cả những vấn đề về
cải thiện môi sinh, môi trường. Tổng chi phí xã hội thể hiện toàn bộ chi phí sản xuất
của xã hội bỏ ra trong hoạt động sản xuất xã hội.
HQKT và hiệu quả xã hội là một phạm trù thống nhất có quan hệ mật thiết với
nhau, chúng là tiền đề thúc đẩy nhau cùng phát triển. Nâng cao hiệu quả xã hội được
dựa trên cơ sở nâng cao HQKT. Việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội lại là điều kiện để
thức đẩy các hoặt động sản xuất có HQKT cao hơn.

Q’

S’
A’

0

X1

Đồ thị 1.1. Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả
kinh tế
Farrel minh họa những ý tưởng của mình bằng một ví dụ đơn giản, một doanh
nghiệp sử dụng hai yếu tố đầu vào (X1 và X2) để sản xuất một đầu ra (Y), với giả thiết
hiệu quả không đổi theo quy mô. Đường đồng lượng đơn vị của doanh nghiệp hiệu quả
toàn bộ, được biểu diển bằng đường SS’ trong đồ thị 1.1, cho phép đo hiệu quả kỹ
thuật.
Để sản xuất mức sản lượng đơn vị, doanh nghiệp sử dụng hai yếu tố đầu vào biến
đổi đã cho. Mức sử dụng hai yếu tố đầu vào tối ưu về mặt kỹ thuật nằm trên đường
đồng lượng đơn vị. Đây là trường hợp doanh nghiệp đạt hiệu quả kỹ thuật toàn bộ. Giả
sử doanh nghiệp có mức sử dụng hai yếu tố đầu vào nằm tại điểm R, khi đó hiệu quả
kỹ thuật theo định nghĩa của Farrel là:
TE = OQ/OR
Và phi hiệu quả kỹ thuật là 1 – TE, cho biết phần trăm khối lượng đầu vào bị
thâm dụng trong quá trình sản xuất, hay nói cách khác, là phần trăm chi phí đầu vào có
thể tiết kiệm được để sản xuất mức sản lượng hiện tại.
Như vậy, hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vật chất của đầu vào
trong quá trình sản xuất. Theo cách định nghĩa này, hiệu quả kỹ thuật cho biết một
doanh nghiệp có thể tiết kiệm bao nhiêu phần trăm chi phí vật chất cho một mức sản
lượng nhất định.
+ Hiệu quả phân bổ

đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất. Nếu đạt một trong hai hiệu
quả nói trên (hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân bổ) mới là điều kiện cần, chứ chưa
phải là điều kiện đủ để đạt HQKT. Vì thế, chỉ khi nào các cơ sở sản xuất kinh doanh sử
dụng các nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi
đó sản xuất mới đạt HQKT, và như vậy HQKT là thước đo đúng đắn nhất để đánh giá
hiệu quả hoạt động của một cơ sở kinh tế.
Trong đánh giá HQKT CNLT phải coi HQKT CNLT là một phạm trù kinh tế có
SVTH: Võ Đức Thắng - Lớp K46C KH-ĐT24


Khoá luận tốt nghiệp đại học

GVHD: Th.S Nguyễn Lê Hiệp

quan hệ chặt chẽ với các phạm trù khác trong hệ thống các phạm trù kinh tế - xã hội.
Các nguồn lực trong CNLT luôn có hạn, giá cả các yếu tố đầu vào biến đổi không
ngừng do đó hiểu các mối quan hệ này là cơ sở để nâng cao hiệu quả trong CNLT một
cách tối ưu và phù hợp với yêu cầu, nội dung nghiên cứu.
1.1.4. Nội dung, bản chất của HQKT và sự vận dụng trong nông nghiệp
Nội dung và bản chất của HQKT được thể hiện ở các vấn đề sau :
1.1.4.1. Nội dung của hiệu quả kinh tế
Thứ nhất, HQKT là quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với toàn bộ các yếu tố
chi phí đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, quản
lý…).
Kết quả và HQKT là hai phạm trù kinh tế khác nhau, nhưng có quan hệ mật thiết
với nhau. Đây là mối liên hệ mật thiết giữa mặt chất và mặt lượng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả thể hiện khối lượng, quy mô của một sản
phẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tuỳ thuộc vào từng trường hợp. Hiệu
quả là đại lượng dùng để đánh giá kết quả đó được tạo ra như thế nào? Mức chi phí
cho một đơn vị kết quả có chấp nhận được không? Dựa theo nội dung này giúp chúng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status