ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐẶNG VIỆT THẮNG
Tên đề tài:
HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ
NÔNG DÂN PHƯỜNG HỢ P MINH - THÀNH PHỐ YÊN BÁI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : KT & PTNN
Khoá học : 2009 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn.
Tác giả đề tài
Đặng Việt Thắng LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu cũng như trong quá trình thực hiện
đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ đạo nhiệt tình từ phía các thầy cô
giáo, sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên phường Hợp Minh.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa KT và PTNT ,
các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích
trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo CN.Đỗ Trung Hiếu. Đã
nhiệt tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn UBND phường Hợp Minh và các hộ nông dân trong xóm
đã tạo điều kiện cho thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra thu thập số liệu
và cung cấp các thông tin bổ ích để đề tài hoàn thành.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè cùng
những người động viên tôi trong suốt quá trình thực tập nghiên cứu cũng như
trong thời gian thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, ngày 4 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4. Đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN THỰC TIỄN 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Các khái niệm 4
1.1.2. Phương pháp chung xác định HQKT chăn nuôi lươn thịt trong các
nông hộ 12
1.1.3. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ. 13
1.1.4. Vai trò của việc phát triển chăn nuôi lợn thịt 13
1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ. 14
1.2. Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1. Tổng quan tài liệu về chăn nuôi lợn thịt của các nước trên thế giới 17
1.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam 20
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn thịt 21
1.2.4. Một số chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề chăn nuôi
lợn thịt 22
1.3. Một số nghiên cứu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu 25
2.2. Phạm vi nghiên cứu 25
2.3. Câu hỏi nghiên cứu 25
4.1.3. Các giải pháp chính 62
4.2. Kiến nghị 65 PHẦN KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế
giới qua 4 năm (2009 - 2012) 17
Bảng 1.2.Tình hình xuất - nhập khẩu thịt lợn của 1 số nước chính trên thế
giới
19
Bảng 1. 3. Số lượng lợn thịt phân theo địa phương 20
Bảng 2.1: Số lượng các hộ dân phân bố theo quy mô chăn nuôi 27
Bảng 3.1 : Các yếu tố khí hậu thuỷ văn của khu vực nghiên cứu năm 2013 32
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất phường Hợp Minh năm 2013 33
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế 36
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản của phường Hợp Minh (2011-2013)
36
Bảng 3.5: Cơ cấu chăn nuôi của phường Hợp Minh ( 2011-2013) 38
Bảng 3.6: Kết quả chăn nuôi lợn thịt của phường qua 3 năm (2011-2013) 39
Bảng 3.7: Thông tin chung về hộ điều tra 42
Bảng 3.8 : Tình hình các yếu tố đầu vào trong chăn nuôi của các hộ điều tra 45
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu chung về chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra xét
theo quy mô 46
Bảng 3.10: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn thịt xét theo quy
mô (Tính bình quân cho 100kg thịt hơi) 48
lợi do tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ sinh học đã tạo ra những giống vật
nuôi cho năng suất cao, phẩm chất tốt. Mặt khác, cùng với các chính sách
phát triển kinh tế nói chung, Đảng và Nhà Nước cũng có nhiều chính sách
khuyến khích phát triển chăn nuôi. Tuy nhiên giá trị sản xuất của ngành chăn
nuôi và tỷ trọng trong GDP nông nghiệp còn thấp. Năm 2012, tăng trưởng
chăn nuôi đạt khoảng 4,3 triệu tấn tăng 2,3 % so với năm 2011 chiếm tỉ trọng
khoảng 30,28% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Trong xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế ngày 7/1/2006 Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức
Thương Mại Quốc Tế (WTO)
Nông nghiệp nước ta có thêm nhiều cơ hội phát triển. Các khu mậu
dịch tự do thương mại sẽ đem lại cơ hội cho việc giảm thuế quan mở rộng thị
trường quốc tế cho nghành lương thực thực phẩm, nhất là sản phẩm của
nghành chăn nuôi. Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn là khá phổ biến. Chăn
nuôi lợn có từ rất lâu đời và ngày càng phát triển bởi đặc tính riêng biệt của
nó như vòng đời ngắn, khả năng tăng trọng nhanh. Bên cạnh đó chăn nuôi lợn
tận dụng được các phế phẩm trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của con
người, tận dụng được nguồn lao động của gia đình ở mọi lứa tuổi. Trong
những năm qua, ngành chăn nuôi đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc
biệt trong quá trình đổi mới chuyển nền kinh tế thị trường theo định hướng
phường hội chủ nghĩa. Thịt lợn sản xuất ra vừa phục vụ tiêu dùng trong nước
vừa xuất khẩu. Tuy nhiên, số lượng sản xuất còn ở mức hạn chế và thị trường
chưa ổn định. Việc tăng sản lượng sản phẩm chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi
lợn thịt là việc làm cấp thiết hiện nay cần được các cấp các ngành quan tâm
2
giải quyết. Trong chiến lược phát triển kinh tế phường hội nước ta giai đoạn
2010 – 2020, ngành nông nghiệp sản xuất theo hàng hóa tập trung, trong đó
chăn nuôi lợn xác định là ngành chăn nuôi chính những năm gần đây.
Phường Hợp Minh hiện nay trong cơ cấu kinh tế nông thôn ngành nông
- Đề tài là luận chứng có căn cứ khoa học và thực tiễn, định hướng phát
triển chăn nuôi lợn thịt, hệ thống những giải pháp bao gồm các chương trình,
dự án, các chính sách hỗ trợ phát triển nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế
của phường Hợp Minh-Yên Bái và các phường lân cận có thể học hỏi kinh
nghiệm. Đồng thời, đề tài cũng là tài liệu có giá trị tham khảo cho những
người quan tâm đến chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng.
- Đề tài được coi là một tài liệu tham khảo cho khoa, trường, trạm
khuyến nông Tp Yên Bái và các khóa sau có thể tham khảo bổ sung.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc thu thập phân tích số liệu, đề tài đã dánh được thực
trạng phát triển của nền nông nghiệp của phường nói chung và nghành chăn
nuôi trong đó chăn nuôi lợn thịt nói riêng. Đây cũng là những căn cứ giúp cho
các cấp chính quyền địa phương định hướng xây dựng cơ chế và giải pháp
khoa học nhằm nâng cao hiệu quả của công tác chăn nuôi lợn thịt của địa
phương theo hướng công nghiệp và bảo vệ môi trường.
4. Đóng góp mới của đề tài
- Đã hệ thống hóa các lý luận về phát triển KTH trong điều kiện CNH.
HĐH, nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện tương
tự để vận dụng vào phát triển KTH của phường.
- Đã xác lập được những tiền đề vững chắc làm cơ sở cho việc đề xuất
một hệ thống các giải pháp trên địa bàn huyện nhằm thúc đẩy sự hình thành
và phát triển KTH trong tương lai.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUẢ CHĂN
NUÔI LỢN THỊT…
mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất,
thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự
tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với trình độ
hoàn chỉnh không cao.
Frank Ellis (1993), Kinh tế hộ nông dân và phát triển nông nghiệp,
NXB Nông nghiệp, Hà Nội
5
Ở nước ta cũng có rất nhiều tác giả đề cập tới khía niệm hộ nông dân.
Tác giả Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế phường
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu
hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và
hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”.
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
Thứ nhất hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất
vừa là đơn vị tiêu dùng.
Thứ hai là các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia
hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
Ba là quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển
của hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn. Trình độ này
quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường.
Từ các khái niệm, đặc điểm trên cho thấy hộ nông dân là những hộ
sống ở nông thôn, có hoạt động sản xuất nông nghiệp, hộ nông dân còn tha
gia hoạt động phi nông nghiệp ở các mức độ khác nhau, hộ nông dân là một
đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng
b) Khái niệm kinh tế hộ nông dân
a) Hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật rất quan trọng trong sản xuất, đặc biệt là ở những
quốc gia đang phát triển và những quốc gia có nguồn lực khan hiếm ít có cơ
hội phát triển, hay việc phát triển công nghệ mới là hết sức khó khăn. Ở
những nước này việc nâng cao lợi ích kinh tế được thực hiện bằng cách nâng
cao hiệu quả kỹ thuật hơn là phát triển công nghệ mới. Hơn nữa, tất cả các
hãng, các trang trại và nông hộ đều mong muốn sản xuất ở mức tốt nhất để
đạt sản lượng tối đa hơn là chỉ sản xuất ở mức sản lượng trung bình.
Như vậy, hiệu quả kỹ thuật được xác định như là khả năng của người
nông dân có thể đạt được mức sản lượng nào đó so với mức sản lượng tối đa
với các điều kiện đầu vào và kỹ thuật hiện đại.
Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuật chịu ảnh hưởng bởi
3 yếu tố chính, đó là sự tiếp cận thông tin, kỹ năng của người lao động và thời
gian, phương pháp áp dụng các biện pháp kỹ thuật hiện đại. Các yếu tố này lại
chịu sự tác động của các nhân tố kinh tế, phường hội, thể chế và môi trường
mà các hãng, trang trại, nông hộ tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, tuổi, học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất cũng là những yếu
tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật của nông hộ.
7
b) Hiệu quả phân bổ
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả, trong đó các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào được tính để xác định giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn
vị chi phí tăng thêm về đầu vào. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả
kỹ thuật có tính đến yếu tố giá của đầu vào và giá của đầu ra, vì thế nó còn
được gọi là hiệu quả giá.
c) Hiệu quả kinh tế (HQKT)
Farell (1957) đã khẳng định rằng: Hiệu quả kinh tế của một hãng bao
gồm hai bộ phận cấu thành, đó là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
sản xuất kinh doanh mà ta thu được với chi phí mà ta sử dụng để sản xuất
kinh doanh.
Công thức: H = Q/C
Trong đó:
H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được
C là chi phí sử dụng trong sản xuất kinh doanh
Quan điểm này được sử dụng phổ biến. Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêu
được tính trên cơ sở so sánh giữa kết quả với chi phí để đạt được kết quả đó
(Cụ thể: Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất, ta được hiệu suất vốn.
Tổng sản phẩm chia cho số lao động được hiệu suất lao động).
b) Quan điểm thứ 2
Theo Nguyễn Đình Hợi, Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa
giá trị sản xuất đạt được và số lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế = Kết quả sản xuất – Chi phí sản xuất
Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện được
phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa. Mặt khác, quan điểm này không cho
thấy khả năng cung cấp vật chất cho phường hội của các cơ sở kinh tế khác
nhau là không giống nhau khi có cùng hiệu số giữa kết quả và chi phí.
c) Quan điểm thứ 3
Hiệu quả kinh tế thể hiện ở tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả sản
xuất và phần tăng thêm của chi phí.
Công thức: H =∆ Q/∆C
Trong đó: H là tỷ suất kết quả bổ sung
∆Q là kết quả bổ sung
∆C là chi phí bổ sung
Quan điểm này thể hiện tỷ lệ mức độ tăng trưởng của kết quả sản xuất
với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất phường hội. Quan điểm này
9
nghiệp do tính đặc thù của nó nên việc xác định, so sánh hiệu quả kinh tế là
khó khăn và mang tính chất tương đối.
10
* Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá xem xét kết quả hữu ích được
tạo ra thế nào từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong điều kiện cụ thể nào có thể
nhận được hay không. Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các
yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
* Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp trong điều kiện
kinh tế thị trường, việc xác định yếu tố đầu vào, đầu ra có nhiều khó khăn:
- Những khó khăn trong xác định yếu tố đầu vào
Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng tư liệu sản xuất vào nhiều
quá trình sản xuất không đồng đều. Hơn nữa có loại rất khó xác định giá trị
đào thải và chi phí sửa chữa lớn. Vì thế, việc khấu hao và phân bổ chi phí để
tính đúng chi phí sản xuất chỉ có tính tương đối.
Các chi phí sản xuất chung như chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí
thông tin tuyên truyền, giáo dục đào tạo, khuyến cáo kỹ thuật cần phải được
hạch toán tính vào chi phí, nhưng thực tế không tính được một cách cụ thể.
ảnh hưởng của thị trường làm giá cả biến động, mức độ trượt giá gây khó
khăn trong việc xác định các loại chi phí sản xuất.
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên (thuận lợi, khó khăn) tác động lớn đến
quá trình sản xuất nông nghiệp và hiệu quả của nó. Tuy nhiên, mức độ tác
động của các yếu tố này đến nay vẫn chưa có phương pháp chuẩn xác.
- Những khó khăn trong xác định các yếu tố đầu ra:
Các kết quả sản xuất về mặt vật chất có thể lượng hoá để tính và so
sánh trong thời gian và không gian cụ thể nào đó. Nhưng, những kết quả về
mặt phường hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất, khả năng nông nghiệp
cạnh tranh trên thị trường của một doanh nghiệp hay của vùng sản xuất thì
không thể lượng hoá và chỉ được bộc lộ trong thời gian dài. Đó là việc khó
giới hạn khả năng sản xuất của nó.
HQKT được xem xét trên mối quan hệ với hiệu quả phường hội, hiệu
quả môi trường và phát triển bền vững, với hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân
bổ. Trong mối quan hệ với hiệu quả sản xuất. Còn hiệu quả phường hội phản
ánh tương quan so sánh giữa kết quả đạt được về mặt phường hộ như tạo việc
làm , cải thiện điều kiện sống, giải quyết thỏa đáng các lợi ích trong phường
hội, cải thiện điều kiện môi trường… với chi phí bỏ ra của phường hội để đạt
được hiệu quả đó. HQKT trong môi trường và phát triển bền vững được tạo ra
với những tác động hợp lý để có nhịp độ tăng trưởng kinh tế tốt, đảm bảo các
lợi ích về mặt phường hội, bảo vệ môi trường cả hiện tại và tương lại.
12
HQKT trong mối quan hệ với hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ được
tạo ra khi thỏa mãn đầy đủ cả hai loại hiệu quả này. Trong đó, hiệu quả kỹ thuật
là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị đầu vào hoặc nguồn lực
được sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật và công
nghệ. Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất công nghệ được áp dụng ,
khả năng của người lao động, và môi trường kinh tế phường hội mà trong đó kĩ
thuật được áp dụng. Hiệu quả phân bổ là chi tiêu hiệu quả trong đó giá đầu vào
và giá đuầ ra được xét đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng
chi phí tăng thêm về đầu vào hay nguồn lực. Thực chất đây là hiệu quả kĩ thuật
có xét đến yếu tố giá. Việc xác định mối quan hệ này gần như xác định các điều
kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.2. Phương pháp chung xác định HQKT chăn nuôi lươn thịt trong các
nông hộ
Để đánh giá chính xác HQKT nói chung và đánh giá HQKT trong nông
nghiệp nói riêng là rất khó khăn. Nên khi đnahs giá hiệu quả kinh tế phải có
một hệ thống chỉ tiêu phù hợp. Mỗi chỉ tiêu dù là cơ bản cũng chỉ phản ánh
được một mặt của vấn đề, một hệ thống chỉ tiêu hoàn chỉnh sẽ bổ sung cho
thế nhà sản xuất mới giữ được vị trí của mình trên thị trường cạnh tranh với
các doanh nghiệp khác.
1.1.3. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ.
Cây lúa và con lợn đã gắn bó với người nông dân Việt Nam từ hàng
ngàn năm nay.
Trong chăn nuôi lợn, cơ cấu chăn nuôi là nhân tố quan trọng hàng đầu
để phát triển chăn nuôi một cách bền vững. Nó quyết định việc khai thác có
hiệu quả nguồn lực của mỗi địa phương; quyết định chiều hướng và tốc độ
phát triển chăn nuôi lợn từ hình thành tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Đây cũng chính là yếu tố quyết định tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi trong các
nông hộ hiện nay. Cơ cấu chăn nuôi được xét theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.1.4. Vai trò của việc phát triển chăn nuôi lợn thịt
Thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước, kinh tế nông hộ trong
những năm qua đã phát huy những thành tựu đánh kể trong nông nghiệp. Sản
xuất nông nghiệp cả về trồng trọt và chăn nuôi đều phát triển nhanh mạnh và
vững chắc. Giá trị tổng sản phẩm nông nghiệp không ngừng tăng cao. Nông
nghiệp nước ta thực sự là cơ sở là nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, nghành chăn nuôi
đặc biết là chăn nuôi lợn giữ một vai trò vô cùng quan trọng.
14
Trong điều kiện sản xuất của các nông hộ hiện nay, chăn nuôi lợn tận
dụng được các điều kiện kĩ thuật, sức lao động, thức ăn có sẵn của gia đình và
cung cấp các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị hàng hóa cao phục vụ
cho nhu cầu ngày càng tăng của phường hội. Chăn nuôi lợn cũng là tạo hướng
để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Tạo việc làm cho
người lao động, tăng thu nhập và tăng thêm thực phẩm có chất lượng.
Sản phẩm chăn nuôi ngoài việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong nước
còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị góp phần tăng ngoại tệ để nhập khẩu máy
tăng trọng cao. Độ ẩm cao cũng ảnh hưởng tới khả năng thích nghi của lợn, làm
tăng thân nhiệt trung tâm và cản trở sự phát triển của lợn.
Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai, nguồn nước cũng ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng và phát triển của lợn.
Đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như
xây dựng chuồng trại, trồng rau là thức ăn cho lợn. Do đó, để phát triển chăn
nuôi lợn thịt cần có một diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi. Do đó, đất
đai là khâu then chốt cho sự mở rộng quy mô.
Nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn tới mức tăng trọng của lợn. Ngoài
việc phục vụ cho nhu cầu hàng ngày, nước còn dùng để thường xuyên tắm
chải cho lợn, vệ sinh dụng cụ chuồng trại. Nguồn nước dùng cho lợn phải là
nước sạch, nước ngọt nhằm hạn chế sự nhiễm dịch bệnh cho lợn.
* Yếu tố kĩ thuật
Là động vật có hệ thần kinh cao cấp, lợn phản ứng nhạy cảm với các
tác động từ môi trường tự nhiên cũng như các biện pháp kĩ thuật tác động của
con người. Do vậy, các thao tác kĩ thuật, các biện pháp chăm sóc, quản lý .
các tác động của người chăn nuôi phải phù hợp với quy luật sinh trưởng của
con vật. Để có được biện pháp can thiệp đúng, các chủ hộ cần học hỏi, nâng
cao trình độ khoa học kĩ thuật và am hiểu kĩ thuật chăn nuôi. Các biện pháp kĩ
thuật đặc thù với các giống vật nuôi khác nhau.
Giống là tiên đề trong chăn nuôi lợn thịt. Các giống lợn ngoại có tốc độ
tăng trưởng khoảng 700g/ngày còn giống lợn nội cho năng suất kém hơn
khoảng 550g/ngày.Ngày nay với nhiều công nghệ hiện đại để lai tạo giống,
mà đặc biết là các trung tâm sản xuất giống trong nước đã đóng vai trò lớn
trong việc cải tạo giống tốt với giá thành hợp lý để cung cấp cho hộ nông dân
cũng như các trang trai chăn nuôi .
Thức ăn được coi là cơ sở để tạo ra năng suất và sản lượng cao cho
người chăn nuôi. Thức ăn phải phù hợp với mới giai đoạn sinh trưởng, phát
triển của đàn lợn. Các giai đoạn chuyển tiếp, cần lưu ý về khẩu phần thức ăn,
tránh hiện tượng cho ăn quá nhiều hoặc không đủ dinh dưỡng cho vât nuôi.