xác định nhu cầu bảo hiểm trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân huyện văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** CHU THỊ THẢO
XÁC ðỊNH NHU CẦU BẢO HIỂM TRONG CHĂN
NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SONG HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
i

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng
trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng ñể

ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
ðặc biệt, cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS.
Nguyễn Văn Song- người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ñến toàn thể các
anh chị trong phòng Nông Nghiệp huyện Văn Lâm. Các cô chú, anh chị trong
trạm thú y huyện Văn Lâm ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong
quá trình thực tập tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè
ñã hết sức giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả Chu Thị Thảo

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Khung phân tích 46
3.2.2 Phương pháp tạo dựng thị trường CVM 48
3.2.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 53
3.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 54
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá 55
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
4.1 Sơ lược tình hình chăn nuôi lợn của huyện Văn Lâm 57
4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt chung Văn Lâm 57
4.1.2 Tình hình chăn nuôi lợn thịt của các hộ dân ñiều tra 59
4.1.3 Thực trạng rủi ro trong chăn nuôi của các hộ dân 61
4.1.4 Mức ñộ xuất hiện rủi ro ñối với những hộ ñược khảo sát 67
4.1.5 Tình hình bảo hiểm nông nghiệp chung huyện Văn Lâm 72
4.2 Xác ñịnh nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp của người dân huyện Văn
Lâm 73

4.2.1 Nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp trong chăn nuôi của các hộ dân ñiều tra 73
4.2.2 Phân tích mức sẵn sàng tham gia bảo hiểm chăn nuôi của người dân 74
4.3

Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới nhu cầu bảo hiểm 86

4.3.1

Từ phía cơ quan chính quyền 86

4.3.2

Từ phía cơ quan bảo hiểm 87

5.2.1

ðối với người dân chăn nuôi: 97

5.2.2

ðối với chính quyền ñịa phương: 97

5.2.2

ðối với cơ quan bảo hiểm 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KHKT :

Khoa học kỹ thuật
TNHH :

Trách nhiệm hữu hạn
BHNN :

Bảo hiểm nông nghiệp


3.3 Kết quả sản xuất – kinh doanh huyện Văn Lâm 2008 – 2010 42

4.1 Kết quả chăn nuôi lợn thịt của huyện qua 3 năm (2008-2010) 58

4.2 Tình hình cơ bản của những hộ ñiều tra 59

4.3 Các loại rủi ro xảy ra trong chăn nuôi của các hộ dân 67

4.4 Những rủi ro liên quan ñến giống 69

4.5 Mức sẵn lòng mua của người dân ở các quy mô khác nhau 74

4.6 Mức sẵn lòng mua của hộ dân có thu nhập khác nhau 76

4.7 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo ñộ tuổi khác nhau 78

4.8 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo trình ñộ giáo dục 80

4.9 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo trọng lượng xuất chuồng 81

4.10 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo mức giá bảo hiểm 82

4.11 Số hộ tham gia mua bảo hiểm với mức giá khác nhau 84

4.12 Tổng quỹ bảo hiểm chăn nuôi toàn huyện Văn Lâm 85

4.13 Mục tiêu phát triển ñàn lợn ñến năm 2015 của huyện Văn Lâm 91
STT Tên sơ ñồ Trang

3.1 Khung phân tích 47
3.2 Các bước tiến hành phương pháp tạo dựng thị trường 52
4.1 Những rủi ro mà hộ chăn nuôi lợn thịt gặp phải 61
4.2 Ảnh hưởng của rủi ro 70
4.3 Cách xác ñịnh tổng quỹ bảo hiểm chăn nuôi toàn huyện 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp, thành quả lao ñộng của người dân
thường xuyên bị thiên tai, dịch bệnh trên gia súc, cây trồng ñe dọa và cướp ñi
từ 13 ñến 15 nghìn tỷ ñồng/năm. Mỗi lần như vậy, người nông dân lại chịu
thiệt hại nặng nề. Vấn ñề bảo hiểm nông nghiệp ngày càng ñược nhìn thấy
như một lỗ hổng lớn, là vấn ñề cấp thiết [10].
Với ñặc ñiểm của một nước sản xuất nông nghiệp lớn, 60 - 70% dân số
sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn chính là nơi
vốn bị thiệt thòi nhiều nhất và cũng là lĩnh vực làm ăn thường phải chịu nhiều
rủi ro, thất bát khoảng 5 - 10% GDP/năm. Do ñó, nếu nhìn về diện rộng thì
bảo hiểm nông nghiệp có một thị trường rất lớn. Tuy nhiên, thực tế lại hoàn
toàn khác. Cho ñến nay, có rất ít diện tích cây trồng và vật nuôi ñược bảo
hiểm. Con số ñiều tra năm 2001 là khoảng từ 0,05 - 0,3% tham gia bảo hiểm
và ñến ñầu năm 2002, tỷ trọng tham gia bảo hiểm nông nghiệp ở nước ta mới
ñạt 0,2% tổng diện tích cây trồng, 0,04% với gia cầm, 0,1% ñàn lợn, 0,24%
với ñàn trâu bò và từ ñó ñến nay, thị trường này vẫn không có sự chuyển
biến nào ñáng kể. [14].
Hiện nay cả nước có 27 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chỉ có

thực hiện thí ñiểm bảo hiểm sản xuất nông nghiệp ở một số khu vực cho một
số loại sản phẩm nông thủy sản như một giải phát phát triển thương mại nông
thôn; Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn do Ban Chấp hành Trung ương ban hành bàn về thí ñiểm bảo hiểm
nông nghiệp; Quyết ñịnh 315/Qð-TTg về việc thực hiện thí ñiểm bảo hiểm
nông nghiệp giai ñoạn 2011 – 2013. Bên cạnh ñó, bản thân người dân cũng
chưa có thói quen về bảo hiểm nông nghiệp, khả năng tài chính còn hạn hẹp
nên rất ñắn ño suy nghĩ khi bỏ tiền mua dịch vụ khiến bảo hiểm nông nghiệp
càng khó ñi vào thực tiễn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
3

Văn lâm là một huyện có ngành chăn nuôi rất phát triển, năm 2010
chiếm 48,16 % giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện [7]. Tuy nhiên trong
những năm gần ñây, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp của
huyện gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, nhất là ngành chăn nuôi.
Chỉ tính riêng giai ñoạn 2008 – 2010, thiệt hại của ngành chăn nuôi
957.474,0kg sản phẩm chăn nuôi (hơi) các loại, thành tiền là 20.931,86 triệu
ñồng; trong ñó chăn nuôi lợn thiệt hại là 14.292 con, sản lượng 928.980kg,
thành tiền là 20.036,0 triệu ñồng [11]. Do ñó nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp
ngày càng trở nên thiết thực hơn với người dân chăn nuôi của huyện.
Xuất phát từ các vấn ñề trên, ñã phát sinh một số câu hỏi cần giải
quyết: Thực trạng BHNN của huyện Văn Lâm hiện nay ra sao? Nhu cầu tham
gia BHNN của các hộ chăn nuôi lợn thịt mong muốn của họ là gì? Các yếu tố
nào ảnh hưởng ñến nhu cầu tham gia BHNN của người dân? Giải pháp cho
việc triển khai BHNN trên ñịa bàn huyện?
Từ thực tế ñó tôi ñi sâu nghiên cứu ñề tài “Xác ñịnh nhu cầu bảo
hiểm trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu

hiểm nông nghiệp trong chăn nuôi lợn thịt của người dân huyện Văn Lâm.
- Phạm vi không gian: Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: ðề tài thu thập tài liệu liên quan ñến nội dung
nghiên cứu trong thời gian từ năm 2008 ñến 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Một số khái niệm liên quan tới nhu cầu và cầu
2.1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới nhu cầu
 Nhu cầu theo kinh tế học: ðược hiểu là nhu cầu tiêu dùng, là sự cần
thiết của một cá thể về một hàng hoá hay dịch vụ nào ñó. Khi nhu cầu của
toàn thể các cá thể ñối với một mặt hàng trong nền kinh tế gộp lại, ta có nhu
cầu thị trường. Khi nhu cầu của tất cả các cá thể ñối với tất cả các mặt hàng
gộp lại ta có tổng cầu.
 Bách khoa toàn thư mở Wikipedia [13]
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là ñòi hỏi, mong
muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần ñể tồn tại và phát
triển. Tùy theo trình ñộ nhận thức, môi trường sống, những ñặc ñiểm tâm sinh
lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau.
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì ñó mà con người cảm nhận
ñược.
Nhu cầu là yếu tố thúc ñẩy con người hoạt ñộng. Nhu cầu càng cấp
bách thì khả năng chi phối con người càng cao. Về mặt quản lý, kiểm soát
ñược nhu cầu ñồng nghĩa với việc có thể kiểm soát ñược cá nhân (trong
trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất ñịnh: nhận thức cao sẽ có khả
năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu).
Nhu cầu của một cá nhân, ña dạng và vô tận. Về mặt quản lý, người

chóp kim tự tháp với thứ tự liệt kê như trên thể hiện quan ñiểm rằng sự thỏa
mãn nhu cầu theo thứ tự từ dưới lên. Người ta ñã chỉ ra rằng thực tế sự thỏa
mãn nhu cầu không nhất thiết phải tuân theo quy luật ñó.
Boris M. Genkin chia nhu cầu ra hai nhóm: nhu cầu tồn tại và nhu cầu
ñạt mục ñích sống. Nhu cầu tồn tại gồm nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn và
nhu cầu tham dự. Trong nhu cầu ñạt mục ñích có bốn nhóm: 1) giàu có về vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
7

chất; 2) quyền lực và danh vọng; 3) kiến thức và sáng tạo; 4) hoàn thiện tinh
thần. Tùy vào thiên hướng của từng cá nhân mà một trong số bốn nhu cầu trên
thể hiện nổi trội. Có thể trong một người hiện diện cả bốn dạng nhu cầu ñó
nhưng ở các giai ñoạn khác nhau trong ñời.
Tất cả các cách thành lập cấu trúc nhu cầu cá nhân từ trước ñến nay có
những hạn chế nhất ñịnh. Nếu số nhóm nhu cầu ít (gồm hai nhóm) thì phân
loại nặng tính ước lệ, giảm ý nghĩa phân tích. Nếu số nhóm nhu cầu nhiều thì
phân loại không ñáp ứng ñược tính bao trùm, nghĩa là khi ñó còn nhiều dạng
nhu cầu nằm ngoài các nhóm, ví dụ như nhu cầu về tín ngưỡng, tự do. Kết
luận của các nhà khoa học là: sự cản trở việc phân loại chính là không thể xác
ñịnh ñược giới hạn của nhu cầu.
Cách phân loại mới dựa vào phân tích bản chất của nhu cầu. Trên quan
ñiểm mỗi nhu cầu ñược hình thành từ hình thức biểu hiện và nhu yếu nên có
thể thực hiện phân loại theo hai thành phần ñấy.
Hình thức biểu hiện ñược phân loại thông qua ñối tượng của nhu cầu.
Chúng chính là tất cả những gì có ý nghĩa ñối với ñời sống con người. ðối
tượng của nhu cầu có thể là những sự vật cụ thể trong thế giới xung quanh, có
thể là những yếu tố của tư duy. Nhận thức của con người và xã hội càng cao
thì phạm vi ñối tượng có ý nghĩa càng rộng. Như vậy ñối tượng của nhu cầu
ñược phân loại theo các lĩnh vực hoạt ñộng của con người: xã hội, kinh tế,
chính trị, pháp luật, môi trường, tôn giáo, y tế, văn hóa-giáo dục-khoa học,

cầu bậc cao này. Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống họ sẽ
không quan tâm ñến các nhu cầu về vẻ ñẹp, sự tôn trọng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
9
ðồ thị 2.1 Tháp nhu cầu của H.Maslow
Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong ñó, những nhu cầu con
người ñược liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.
Những nhu cầu cơ bản ở phía ñáy tháp phải ñược thoả mãn trước khi
nghĩ ñến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong
muốn ñược thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở
dưới (phía ñáy tháp) ñã ñược ñáp ứng ñầy ñủ.
- Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" - thức ăn,
nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi.
- Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn - cần có cảm giác yên tâm về an toàn
thân thể, việc làm, gia ñình, sức khỏe, tài sản ñược ñảm bảo.
- Tầng thứ ba: Nhu cầu ñược giao lưu tình cảm và ñược trực thuộc -
muốn ñược trong một nhóm cộng ñồng nào ñó, muốn có gia ñình yên ấm, bạn
bè thân hữu tin cậy.
- Tầng thứ tư: Nhu cầu ñược quý trọng, kính mến - cần có cảm giác
ñược tôn trọng, kinh mến, ñược tin tưởng.
- Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân - muốn sáng tạo, ñược

T
ầng thứ nhất
 Khái niệm cầu: Cầu là lượng hàng hoá dịch vụ mà người tiêu dùng có
khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau (mức giá chấp nhận)
trong một phạm vi không gian và thời gian nhất ñịnh khi các yếu tố khác
không thay ñổi.[21]
 Cầu cá nhân và cầu thị trường
Cầu cá nhân: Là ứng xử của một cá nhân khi muốn mua một hàng hoá
hay dịch vụ nào ñó.
Cầu thị trường: Là tổng lượng hàng hoá và dịch vụ mà mọi người sẵn
sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian
nhất ñịnh. Cầu thị trường là tổng hợp cầu cá nhân lại với nhau.
Cầu thị trường bao gồm tổng cầu cá nhân trên thị trường. Về mặt khái
niệm, ñường cầu thị trường ñược xác lập bằng cách cộng tổng lượng cầu của
tất cả cá nhân tiêu dùng hàng hóa tương ứng với từng mức giá.
 Quy luật cầu
Một ñiểm chung của các ñường cầu thị trường là có xu hướng nghiêng
xuống dưới và phía bên phải. Nghĩa là khi giá của hàng hoá và dịch vụ giảm
thì lượng cầu tăng lên. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch này giữa giá và lượng cầu
của hàng hoá là rất phổ biến. Các nhà kinh tế gọi ñây là quy luật cầu. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
11
Q
1
P

Giá cả
Lượng
c
ầu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
12

dịch vụ (quy mô thị trường) của từng vùng và một nước.
- Kỳ vọng của người tiêu dùng: Hy vọng (dự ñoán) về sự thay ñổi các yếu tố
trên( giá cả, thu nhập…) ñể quyết ñịnh lượng sản phẩm tiêu dùng hiện tại và
tương lai.
Ngoài ra: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước như chính sách trợ
cấp, thuế thu nhập; ñiều kiện tự nhiên… cũng ảnh hưởng ñến lượng cầu hàng
hoá dịch vụ.
2.1.2 Các khái niệm và phân loại rủi ro
2.1.2.1 Rủi ro
Việc ra quyết ñịnh trong các hoạt ñộng kinh tế ñều gặp phải rủi ro bởi
vì ra quyết ñịnh ñược tiến hành trước khi biết ñược kết quả của quyết ñịnh ñó.
Mức ñộ rủi ro phụ thuộc vào sự tác ñộng của các yếu tố và khả năng kiểm
soát các yếu tố trong giai ñoạn quyết ñịnh ñến kết quả. Trong khi ñó từ quyết
ñịnh ñến kết quả là một quá trình bị tác ñộng bởi nhiều yếu tố, trong ñó có rất
nhiều yếu tố nằm ngoài dự ñoán và khả năng kiểm soát của người ra quyết
ñịnh nên mức ñộ rủi ro là rất lớn.
Như vậy rủi ro là gì?
Cho ñến nay thì vẫn chưa có ñịnh nghĩa thống nhất về rủi ro, những

- Rủi ro là sự biến ñộng tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện
trong hầu hết mọi hoạt ñộng của con người. Khi có rủi ro, người ta không thể dự
ñoán ñược chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ổn ñịnh.
Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành ñộng dẫn ñến khả năng ñược
hoặc mất không thể ñoán trước ñược (C.Arthur Willam, Jr Smith).
Như vậy rủi ro là “sự bất trắc có thể ño lường ñược…” Rủi ro vừa
mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang ñến những tổn
thất, mất mát nguy hiểm… cho con người, nhưng ñồng thời cũng có thể dẫn
con người ñến những cơ hội. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, ño lường
rủi ro thì người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro
tiêu cực, ñón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt ñẹp cho tương lai.[1]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
14

2.1.2.2 Phân loại rủi ro
Hiện nay trong nông nghiệp rủi ro ñược chia ra thành 2 loại ñó là rủi ro
công nghệ và rủi ro giá cả.
• Rủi ro công nghệ xảy ra do những yếu tố ngoại cảnh tác ñộng ví dụ như
thời tiết, dịch bệnh, KHKT mới…Thông thường những rủi ro này thường làm
giảm sản lượng. Có thể phân loại như sau:
- Rủi ro trong quá trình sản xuất: ðây là những rủi ro liên quan trực tiếp ñến
quá trình chăn nuôi của hộ.
- Rủi ro tự nhiên: ðây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên gây ra.
Những rủi ro này thường gây ra những thiệt hại lớn cho những người chăn
nuôi. Có thể gây ra chi phí trực tiếp hay những chi phí gián tiếp hộ chăn nuôi
lợn. ðây là những rủi ro tác ñộng trực tiếp ñến sản lượng cũng như năng suất
của những hộ chăn nuôi lợn.
• Rủi ro giá cả: Là những rủi ro xảy ra do những biến ñộng của thị
trường. Những rủi ro này rất khó kiểm soát vì giá cả trên thị trường ñược
quyết ñịnh bởi nhiều yếu tố. Ngoài những yếu tố về tình hình cung cầu trên

ðồ thị 2.2 Ảnh hưởng của rủi ro
ðối với ngành nông nghiệp, yếu tố tự nhiên ñóng vai trò hết sức quan
trọng. Do tác ñộng của các yếu tố ñó nên xảy ra trường hợp sử dụng cùng số
lượng và chất lượng các yếu tố ñầu vào nhưng vẫn cho kết quả khác nhau. Sự
biến ñộng này có thể nói là do rất nhiều nguyên nhân mà bản thân con người
không có khả năng ñối phó ñược, cho dù KHKT ngày càng phát triển và tiên
tiến hơn. Sự biến ñộng ñó ñã làm cho năng suất giảm ñi rõ rệt. ðây là một ñặc
ñiểm riêng mà trong ngành nông nghiệp mới có.
Trong ñiều kiện các yếu tố ñầu vào không thay ñổi nhưng vẫn cho năng
suất khác nhau bởi vì ñiều kiện tự nhiên ở các trạng thái khác nhau. Trong
ñiều kiện thuận lợi thì năng suất chăn nuôi sẽ cao và ngược lại, vì vậy nó có
thể gây ra tình trạng rủi ro và không chắc chắn về ñầu ra.
• Rủi ro giá cả
Trong việc ñưa ra quyết ñịnh của mình, người ra quyết ñịnh phải biết
những loại biến ñộng gây nên những rủi ro trong quá trình chăn nuôi của
mình bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
16

- Biến ñộng do các yếu tố ñầu vào
Bất kỳ một hoạt ñộng kinh tế nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh
cũng cần các yếu tố ñầu vào. Trong chăn nuôi lợn thì những yếu tố ñầu vào có
tác dụng không nhỏ ñến quá trình chăn nuôi. Sự biến ñộng của giá các yếu tố
ñầu vào là nguyên nhân chứa ñựng nhiều rủi ro. Sự tăng giá hay chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status