nghiên cứu nhu cầu học nghề của lao động nông thôn huyện văn giang, tỉnh hưng yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

NGÔ VĂN HOÀNG NGHIÊN CỨU NHU CẦU HỌC NGHỀ CỦA LAO ðỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM VÂN ðÌNH
HÀ NỘI - 2011
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện Văn Giang,
nhân dân các xã Phụng Công, xã Xuân Quan và xã Long Hưng ñã tạo ñiều kiện
cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết và hoàn thành luận văn này.
Và tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, người thân ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi.

Tác giả luận văn
Ngô Văn Hoàng
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ viii
Danh mục hộp viii
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHU CẦU HỌC
NGHỀ CỦA LAO ðỘNG NÔNG THÔN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
PHỤ LỤC 137Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCHCW Ban chấp hành Trung ương
BQ Bình quân
BQDT Bình quân diện tích
BQLð Bình quân lao ñộng
CC Cơ cấu
CCN Cụm công nghiệp
CNH-HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
DN Dạy nghề
DTTS Dân tộc thiểu số
ðH ðại học
ðTH ðô thị hóa
ðVT ðơn vị tính
GDTX Giáo dục thường xuyên
Lñ Lao ñộng
KCN Khu công nghiệp
KTKT CN Kinh tế kỹ thuật công nghệ
KTQD Kinh tế Quốc dân
PRA Participatory Rural Appraisal
PTTH Phổ thông trung học
SL Số lượng
THCS Trung học cơ sở

4.7 Ngành nghề lao ñộng nông thôn có nhu cầu học phân theo giới
tính và ñộ tuổi 78
4.8 Ngành nghề lao ñộng nông thôn có nhu cầu học phân theo nhóm
lao ñộng ñã ñào tạo và chưa qua ñào tạo 79
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
vii

4.9 Ngành nghề lao ñộng nông thôn có nhu cầu học phân theo tình
trạng hoạt ñộng kinh tế hiện tại 82
4.10 Nhu cầu về thời gian học nghề và trình ñộ sau ñào tạo của người
lao ñộng phân theo ñộ tuổi và giới tính 84
4.11 Nhu cầu về thời gian và trình ñộ sau khi học nghề của người lao
ñộng phân theo trình ñộ chuyên môn hiện tại 86
4.12 Nhu cầu về thời gian học nghề và trình ñộ sau khi học nghề của
người lao ñộng phân theo hiện trạng việc làm 88
4.13 Nguyên nhân chính của sự lựa chọn ñịa ñiểm học 91
4.14 Nhu cầu về ñịa ñiểm học nghề của lao ñộng nông thôn huyện
Văn Giang 94
4.15 Những chủ trương, chính sách của tỉnh Hưng Yên về ñào tạo
nghề cho lao ñộng nông thôn 97
4.16 Khó khăn khi tham gia học nghề (n=47) 101
4.17 ðánh giá chất lượng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề 102
4.18 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh học nghề của lao ñộng
nông thôn 104
4.19 Kiểm ñịnh các hệ số trong mô hình Logit 106
4.20 Ảnh hưởng biên của các yếu tố ñến quyết ñịnh ñi học nghề [Y=1] 107
4.21 Thực trạng tiếp cận với các thông tin về chính sách có liên quan
ñến ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn của cán bộ cấp xã 110
4.22 ðánh giá chung của người lao ñộng về các cơ sở dạy nghề ở ñịa
phương 111

4.9. Mức ñộ khó khăn trong việc xin việc vào các cơ sở sử dụng lao
ñộng ở ñịa phương 114
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
ix

DANH MỤC HỘP
TT Tên hộp Trang4.1 Sự thiếu niềm tin của lao ñộng nông thôn vào kết quả của học
nghề 102
4.2 Tâm lý ngại học của một bộ phận lao ñộng nông thôn 103
4.3 Diện tích ñất nông nghiệp dần bị thu hẹp thúc ñẩy khả năng
quyết ñịnh học nghề của lao ñộng nông thôn càng cao 105
4.4. Thông tin về các cơ sở ñào tạo nghề ñến với người lao ñộng
nông thôn 113
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Quá trình ñô thị hóa (ðTH) và phát triển các khu công nghiêp (KCN),
cụm công nghiệp (CCN) trên ñịa bàn nông thôn có ý nghĩa tích cực trong việc

ðã có nhiều nghiên cứu liên quan ñến nhu cầu học nghề của lao ñộng
nông thôn, tuy nhiên bản chất của nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn
chưa ñược làm sáng rõ. Những nghiên cứu trước ñó thường chỉ ñề cập ñến
nhu cầu ñào tạo nghề của một tổ chức, nhóm tổ chức hay của doanh nghiệp,
chưa ñi sâu nghiên cứu nhu cầu từ chính phía người lao ñộng và còn nhiều
hạn chế trong quá trình lý giải cho vấn ñề tại sao họ có nhu cầu học nghề này
mà không học nghề khác? Những yếu tố nào tác ñộng và tác ñộng như thế nào
ñến quyết ñịnh học nghề của lao ñộng nông thôn? Lý thuyết về nhu cầu học
nghề của lao ñộng nông thôn chưa ñược xây dựng một cách hoàn chỉnh, chưa
trả lời ñược những câu hỏi như: Nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn là
gì? Gồm những nội dung gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng ñến nhu cầu học nghề
của lao ñộng nông thôn?
Huyện Văn Giang là huyện tiếp giáp với Thủ ñô Hà Nội và cận kề với
nhiều KCN, CCN lớn của Hưng Yên. Quá trình ðTH và phát triển các KCN
trên ñịa bàn huyện cũng ñang diễn ra hết sức mạnh mẽ, ñồng nghĩa với ñó là
diện tích ñất nông nghiệp ñang dần bị thu hẹp lại, lao ñộng nông nghiệp ñang
trở nên dư thừa nhiều hơn. Tâm lý chung của lao ñộng nông thôn ở huyện
hiện nay là tìm kiếm một phương kế sinh sống ổn ñịnh, trong ñó ñược quan
tâm lớn nhất là công việc ổn ñịnh, thu nhập ổn ñịnh. Các yếu tố trên cộng sức
thu hút lao ñộng trong tương lai từ các nhà máy, xí nghiệp trong huyện và các
vùng lân cận huyện khiến nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn trong
huyện ñang trở nên cao hơn và mạnh mẽ hơn.
ðể làm rõ hơn một số vấn ñề về lý luận và thực tế nhu cầu học nghề của
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
3

lao ñộng nông thôn nói chung và ở huyện Văn Giang nói riêng, tôi tiến hành
ñề tài: “Nghiên cứu nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên” nhằm góp phần hoàn thiện cơ sở lý thuyết về nhu cầu
học nghề của lao ñộng nông thôn, thấy ñược những vấn ñề cần quan tâm giải

liên quan ñến nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn. Nhu cầu học nghề là
một phạm trù rộng, bao gồm nhu cầu về ngành nghề, ñịa ñiểm, thời gian, trình
ñộ sau khi học, nhu cầu về ñiều kiện cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề, sự hỗ
trợ của Nhà nước và chính quyền ñịa phương, ñội ngũ giáo viên dạy nghề,
Nghiên cứu này ñược giới hạn về mặt nội dung ở: i) Chỉ tập trung nghiên cứu
nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn trên ba loại nhu cầu chủ yếu: a)
Nhu cầu về ngành nghề ñược học; b) Nhu cầu về trình ñộ/thời gian học nghề;
và c) Nhu cầu về ñịa ñiểm học nghề; ii) Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng ñến
quyết ñịnh học nghề của lao ñộng nông thôn; và iii) Xác ñịnh những thuận
lợi, khó khăn và những vấn ñề bất cập, phát sinh chủ yếu trong việc ñáp ứng
nhu cầu học nghề của người lao ñộng nông thôn.
- Về không gian: huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
- Về thời gian: ðề tài nghiên cứu các số liệu liên quan ñến thực trạng
tình hình học nghề của lao ñộng nông thôn trong 3 năm trở lại ñây (từ năm
2008 - 2011), nghiên cứu khảo sát thực tế nhu cầu học nghề của lao ñộng
nông thôn huyện Văn Giang năm 2011 và các số liệu dự báo về nhu cầu học
nghề ñến năm 2020.
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHU CẦU HỌC
NGHỀ CỦA LAO ðỘNG NÔNG THÔN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về nhu cầu
Nhu cầu là mong muốn của cá nhân, ñơn vị, tổ chức, quốc gia hay quốc
tế về một ñiều gì ñó ở hiện tại và tương lai.
Nhu cầu là một trạng thái của nhân cách biểu hiện sự phụ thuộc của nó
vào những ñiều kiện tồn tại và phát triển cụ thể, là nguồn gốc ở tính tích cực ở

.
ðánh giá nhu cầu là xem xét xem mức ñộ mong muốn hay khả năng mong
muốn biến nhu cầu thành hiện thực của cá nhân, ñơn vị, tổ chức, quốc gia hay
quốc tế ở chừng mực nào. Hay nói cách khác, ñánh giá nhu cầu là xác ñịnh
những thiếu hụt cần bù ñắp và những dư thừa cần xử lý của cá nhân, ñơn vị,
tổ chức, quốc gia hay quốc tế ñể tạo ra môi trường phát triển thuận lợi.
4

2.1.1.2 Khái niệm về nghề
Theo nghĩa nôm của tiếng Việt, thuật ngữ nghề là một thành phần tạo nên
từ ghép thuần nôm như tay nghề, làm nghề, lành nghề. Trong tiếng Việt từ nghề
ghép với từ nghiệp thành từ nghề nghiệp, có thể dùng dưới dạng danh từ ñể chỉ
nghề theo một cách nói khái quát không gắn với một nghề cụ thể nào, cũng có
thể dùng làm ñịnh ngữ như hoạt ñộng nghề nghiệp, giáo dục nghề nghiệp.
Nghề là thuật ngữ chung chỉ hoạt ñộng lao ñộng chân tay và trí óc
chuyên làm có thể giúp người ta một phương tiên kiếm sống. Nghề có thể
thiên về thủ công hoặc trí tuệ, có thể là tự do hay làm tư hoặc làm công ăn
lương, có thể ñơn giản hoặc phức tạp, có thể ñược ñào tạo hoặc không ñược
ñào tạo. Phần lớn các nghề thuộc loại làm công ăn lương, thường có trình ñộ
quy ñịnh theo bậc từ thấp ñến cao và ñòi hỏi ñược ñào tạo. Thuật ngữ nghề
thường ñi kèm theo một danh từ cụ thể ñể chỉ một lĩnh vực, phạm vi và cả
trình ñộ hoạt ñộng như nghề thợ tiện, nghề cơ khí, nghề kỹ sư, nghề y tá….
ðể làm phong phú thêm tiếng Việt và có sự phân biệt rõ nghĩa hơn về các từ
ngữ này, nên chăng chúng ta dùng từ nghề ñể chỉ các nghề ñơn giản thiên về
thủ công, thực hành, còn dùng từ nghề nghiệp ñể chỉ các nghề phức tạp thiên
về trí tuệ.

3
A.H. Maslov, A Theory of Human Motivation, Psychological Review (1943)
4

hậu lạnh) và chúng không thể tồn tại mãi ñược (ví dụ nghề phải thay ñổi theo
sự thay ñổi của công nghệ). Do ñó, nghề nghiệp có thể bị lạc hậu và sẽ tiếp
tục xuất hiện những nghề nghiệp mới.
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
8

2.1.1.3 Khái niệm về lao ñộng nông thôn
- Lao ñộng
+ Nguồn lao ñộng là toàn bộ số người trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả
năng tham gia lao ñộng. Nước ta quy ñịnh tuổi lao ñộng là từ ñủ 15 tuổi ñến
ñủ 60 tuổi ñối với nam và ñủ 15 tuổi ñến 55 tuổi ñối với nữ.
+ Lực lượng lao ñộng bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng
ñang tham gia lao ñộng và những người chưa tham gia lao ñộng nhưng có nhu
cầu tham gia lao ñông.
Như vậy nguồn lao ñộng bao gồm lực lượng lao ñộng và nguồn lao
ñộng dự trữ là những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng
nhưng không có nhu cầu tham gia lao ñộng vì nhiều lý do khác nhau như ñi
học, bộ ñội, nội trợ…
- Lao ñộng nông thôn
Trong ñề tài này chúng tôi hàm ý lao ñộng nông thôn là “người lao
ñộng ở nông thôn hay nguồn lao ñộng ở nông thôn”. Từ các khái niệm trên ta
có thể hiểu về lao ñộng nông thôn như sau: Lao ñộng nông thôn là một bộ
phận của nguồn lao ñộng quốc gia và ñang sinh sống ở khu vực nông thôn.
2.1.2 Lý luận về nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn
2.1.2.1 Khái niệm về nhu cầu học nghề
Từ lý luận về nhu cầu, nghề và lao ñộng nông thôn ta có thể hiểu nhu
cầu học nghề của lao ñộng nông thôn là ñòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng
nâng cao trình ñộ nghề nghiệp, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thông qua việc
học nghề hay nói cách khác là nhu cầu lấp ñầy những khoảng trống, khoảng
thiếu hụt về trình ñộ nghề nghiệp, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng

Xuất phát từ yêu cầu nguồn nhân lực ñáp ứng cho sự phát triển ñó là cơ sở
cho nhu cầu về ngành nghề ñược ñào tạo của người lao ñộng. ðối với khu vực
nông thôn, sự chuyển dịch lao ñộng từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
10

ñang diễn ra mạnh mẽ thì nhu cầu ngành nghề ñào tạo của lao ñộng nông thôn
cũng rất lớn và rất ña dạng. Có thể tổng hợp nhu cầu về ngành nghề ñược ñào
tạo của người lao ñộng thông qua 7 ngành nghề chính sau:
Thứ nhất là ngành nghề công nghiệp: nhu cầu học nghề của người lao
ñộng ñược thể hiện cụ thể bằng các ngành nghề như sửa chữa ôtô xe máy,
máy kéo, ñiện công nghiệp, ñiện dân dụng, gò, hàn, tiện, phay, bào, nguội,
ñiện tử, công nghệ may, thiết kế thời trang, cơ khí sửa chữa thiết bị may công
nghiệp, cơ ñiện nông thôn, sắt, nguội, khoan
Thứ hai là ngành nghề kinh tế - dịch vụ ñược thể hiện ở các nội dung
như mua bán hàng, thư ký văn phòng, mỹ nghệ, âm nhạc, phục vụ khách sạn,
kỹ thuật nấu ăn, trang trí
Thứ ba là giao thông vận tải: lái xe, lái máy công trình, lái tàu sông
biển, lái xe ô tô, lái tàu hỏa; thủy thủ tàu biển, thủy thủ tàu sông, vận hành
máy nông lâm nghiệp, máy ủi, xúc, ñào
Thứ tư là xây dựng: nề, mộc, bê tông, cốt thép, sản xuất vật liệu xây
dựng, cầu ñường, cấp thoát nước nông thôn - ñô thị
Thứ năm là nông - lâm - ngư nghiệp: lái xe, lái máy khai thác vận
chuyển gỗ, chế biến, chạm khắc gỗ, chế biến nông sản thực phẩm, chăn nuôi
lâm sinh, làm vườn, bảo vệ thực vật
Thứ sáu là khai thác bưu ñiện - kỹ thuật viễn thông: xây lắp ñường dây
và trạm, nghiệp vụ bưu ñiện, vi ba, tổng ñài, cáp máy, kỹ thuật viễn thông,
khai thác bưu ñiện
Thứ bảy là ngành khác: máy tính, tin học; y tá, ñiều dưỡng; kỹ thuật
phát thanh truyền hình; lặn

- Nhu cầu về hình thức học nghề
Hiện nay, các hình thức ñào tạo khá ña dạng và phong phú, ñặc biệt là
ñối với một số nước phát triển. Các hình thức ñào tạo nghề ñã tạo ñiều kiện
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
12

cho người lao ñộng có cơ hội tiếp cận ñược với những kiến thức mới mặc dù
họ ñang gặp phải những vấn ñề khó khăn về ñiều kiện học tập, thời gian học
tập và làm việc… Ở Việt Nam, sự phát triển ña dạng của các hình thức ñào
tạo cũng ñang ở giai ñoạn mới bắt ñầu. Có thể phân hình thức ñào tạo ở nước
ta hiện nay qua các loại như sau: i) Hình thức ñào tạo chính quy; ii) ðào tạo
hệ vừa học vừa làm; và iii) Hình thức ñào tạo từ xa. Tương ứng với mỗi hình
thức ñào tạo như trên, nhu cầu về hình thức ñào tạo của lao ñộng nông thôn
cũng có thể ñược phân rõ theo 3 loại hình thức: i) Nhu cầu học nghề theo hình
thức chính quy; ii) Nhu cầu học nghề theo hình thức vừa học vừa làm; và iii)
Nhu cầu học nghề theo từ xa.
Hiện nay, nhu cầu học nghề theo hình thức chính quy vẫn ñược người
lao ñộng cho là hơn cả, bởi lẽ tâm lý chung của người dân nông thôn là “ñi học
chính quy bao giờ cũng có giá trị hơn”. Nhu cầu về hình thức vừa học vừa làm
ñang xuất hiện nhiều ở các doanh nghiệp có sử dụng lao ñộng nông thôn, thông
qua quá trình ñào tạo nghề cho người lao ñộng kết hợp với việc trả lương cho
họ. Sự kết hợp giữa các cơ sở dạy nghề và một số doanh nghiệp lớn hiện nay
trong việc ñào tạo nghề cho lao ñộng cũng ñã thúc ñẩy hình thức này phát triển.
ðối với nhu cầu học nghề từ xa, hiện tại có thể nói ở Việt Nam nhu cầu học
nghề theo hình thức này còn khá mới mẻ và chưa phát triển mạnh như hai hình
thức còn lại. Việc sử dụng hình thức học nghề từ xa chủ yếu ñược những lao
ñộng ñã từng ñược ñào tạo trong một số trường ñại học, cao ñẳng hay ñã từng
tốt nghiệp một trường nghề nào ñó. Khi làm việc ở khu vực nông thôn, họ cảm
thấy thiếu kiến thức về ngành nghề phục vụ cho công việc của họ hoặc họ
muốn nâng cao trình ñộ nghề nghiệp trong khi ñiều kiện về thời gian, ñi lại

cũng có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn ñến việc hình thành nhu cầu học
với trình ñộ sơ cấp như: ñiều kiện thời gian hạn chế, trình ñộ năng lực không
ñáp ứng những cấp bậc cao hơn hay ñược sự tư vấn của gia ñình…

Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………….
14

Với lao ñộng có nhu cầu về trình ñộ trung cấp nghề: ðây là những lao
ñộng có nhu cầu ñược trang bị kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành
các công việc của một nghề nhất ñịnh nào ñó; mong muốn có khả năng làm
việc ñộc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; sau khi tốt
nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
ñộ cao hơn.
Với trình ñộ ñào tạo nghề càng cao ñòi hỏi lao ñộng nông thôn phải ñáp
ứng ñược càng nhiều yêu cầu ñặt ra khi tham gia học nghề. Chẳng hạn, ñối
với trình ñộ trung cấp nghề ñòi hỏi phải là lao ñộng ñã tốt nghiệp PTTH,
nhiều cơ sở dạy nghề còn có các hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển ñối với
những lao ñộng tham gia thi ñại học, cao ñẳng. Riêng ñối với những lao ñộng
có nhu cầu về trình ñộ cao ñẳng, ñây có thể nói là trình ñộ ñược nhiều lao
ñộng trẻ ở nông thôn mong muốn nhất. ða số những lao ñộng trong nhóm này
có nhu cầu trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực
thực hành các công việc của một nghề nhất ñinh và mong muốn có khả năng
làm việc ñộc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng
dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết ñược các tình huống phức
tạp trong thực tế.
Sự hình thành và phát triển ña dạng hệ thống các cơ sở ñào tạo nghề
bên cạnh ñó tính cạnh tranh trong tuyển dụng dựa trên khuôn khổ của Pháp
luật trong ñào tạo nghề cho lao ñộng ñã tạo ñiều kiện cho lao ñộng nông thôn
có cơ hội tham gia học nghề với các trình ñộ khác nhau. ðây cũng có thể nói
là một trong những cơ sở hình thành ña dạng nhu cầu trình ñộ nghề của lao

tham gia học nghề, một mặt chính quyền ñịa phương cần tạo ñiều kiện cho lao
ñộng ñược tiếp cận với thông tin về ngành nghề, thời gian và trình ñộ nghề
trước khi tham gia học nghề, Mặt khác người lao ñộng nông thôn cần chủ
ñộng tìm kiếm thông tin có liên quan thông qua các phương tiện thông tin ñại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status