ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Nguyễn Thị Hạnh
NHU CẦU HỌC NGHỀ CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN
HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Tâm Lý Học
HÀ NỘI - 2012
MỤC LỤC
Lờ i cả m ơn
DANH MỤ C CÁ C TƢ̀ VIẾ T TẮ T
DANH MỤ C BẢ NG BIỂ U
DANH MỤ C BIỂ U ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chn đ tài 1
2. Mục đch nghiên cứu 3
3. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Khách th nghiên cứu 3
5. Gii hn phm vi nghiên cứu 4
6. Gi thuyt nghiên cứu 4
7. Nhim vụ nghiên cứu 4
8. Phương php nghiên cứu 5
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
1. Tổ ng quan về vấ n đề nghiên cứ u 6
1.1. Cc nghiên cứ u ở nướ c ngoà i có liên quan đế n nghề và nhu cầ u họ c nghề
6
1.2. Cc nghiên cứ u trong nướ c liên quan đế n nghề và nhu cầ u họ c nghề 7
1.2.1. Cc nghiên cứu trong nư c liên quan đế n ngh v nhu cầu hc ngh ni
chung 7
1.2.2. Cc nghiên cứu trong nưc liên quan đn vn đ đo to ngh cho lao
độ ng, thanh niên nông thôn 9
2. Mộ t số khá i niệ m công cụ củ a đề tà i 11
2.1. Khái nim nhu cầu 11
2.1.1. Khi niệ m 11
2.1.2. Đặc đim ca nhu cầu 17
2.1.3. Phân loi nhu cầu 18
2.1.4. Mt số khái nim c liên quan đn nhu cầu 19
2.2. Khái nim hc ngh 21
2.3.6. Phương php nghiên cứ u chân dung tâm lý 49
2.3.7. Phương php xử l số liệ u bằng thống kê toán hc 49
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 51
3.1. Bố i cả nh kinh tế -văn hó a-x hi ca địa bn nghiên cứu 51
3.2. Thự c trạ ng NCHN củ a TNNT huyệ n Kiế n Thụ y thà nh phố Hả i Phò ng 53
3.2.1. Thự c trạ ng NCHN củ a TNNT biể u hiệ n qua nhậ n thứ c 53
3.2.2. Thự c trạ ng NCHN củ a TNNT biể u hiệ n ở đố i tượ ng củ a nhu cầ u 65
3.2.3. Thự c trạ ng NCHN củ a TNNT biể u hiệ n ở hà nh độ ng cụ thể 84
3.2.4. Thự c trạ ng mứ c độ NCHN củ a TNNT 92
3.2.5. Mộ t số yế u tố ả nh hưở ng đế n NCHN củ a TNNT 94
3.2.6. Phân tí ch chân dung tâm lý củ a mộ t số TNNT có NCHN 109
KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ 113
1. Kế t luậ n 113
2. Kiế n nghị 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Phụ lục 1: 121
Phụ lục 2: 130
Phụ lục 3: 132
Phụ lục 4: 133 1
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Nhu cầu
C rt nhiu quan nim khc nhau v nhu cu , trong đề tà i nà y chú ng tôi hiể u :
“Nhu cầ u là mong muố n, l s đi hi tấ t yế u mà con ngườ i thấ y cầ n đượ c thỏ a mã n
đ tn ti v pht trin vi tư cch l mt thnh viên trong x hi”.
đố i vớ i nghề mà mì nh quan tâm , muố n họ c.
2. Đi tưng của nhu cu họ c nghề :
Đối tưng của NCHN l rt đa dạng v phong ph , đặ c biệ t trong bố i cả nh
kinh tế - x hội hin nay cng c nhiu loại ngh để mi c nhân c thể la chn để
tiế n tớ i hà nh độ ng nhằ m tha mn NCHN của mình . TNNT c thể hướng đn la
chn rt nhiu cc ngh thuộc cc lĩnh vc khc nhau như : công nghiệ p - xây dự ng,
thương mạ i - dịch v hay nông - lâm- ngư nghiệ p…Bên cạ nh nhữ ng nghề vố n đượ c
xc định l mi nhn của huyn như : nuôi trồ ng thủ y sả n , may mặ c cò n có rấ t nhiề u
lĩnh vc ngh đưc huyn ch trng : dịch v du lịch , thương mạ i… Như vậ y , c rt
nhiề u cơ hộ i để TNNT huyệ n chọ n đượ c nghề để theo họ c nhằ m thỏ a mã n NCHN củ a
bản thân mình.
3. Hnh đng chun b v vic lm c th của nhu cu hc ngh:
Hnh động đối với NCHN của TNNT thể hin ở nhng hnh động tìm kim
nhữ ng thông tin về nghề mình muố n họ c ; trao đổ i về nghề vớ i bạn b, ngườ i thân; l
việ c tìm hiểu v c c cơ sở dạ y nghề ; nhữ ng hà nh độ ng c thể thể hiệ n NCHN như:
tch ly vốn, lm thuê để hc ngh , thuyế t phụ c gia đì nh cho đi họ c nghề mì nh muố n ,
tham gia cá c khó a tậ p huấ n , đà o tạ o về nghề …Như vậ y , hnh độ ng đố i vớ i NCHN
của TNNT l rt phong ph, đa dạ ng. Ty theo hon cảnh của bản thân , mỗ i ngườ i lạ i
tiế n hà nh nhữ ng hoạ t độ ng nà y theo nhữ ng cá ch thứ c , phương tiệ n , tại nhng thi
gian, đị a điể m khá c nhau . Nhữ ng TN nà o cà ng có nhiề u hà nh độ ng nhằ m thỏ a mã n
NCHN, mứ c độ tiế n hà nh cá c hà nh độ ng cà ng thườ ng xuyên cà ng thể hiệ n mong
muố n, khao khá t muố n họ c nghề . Điề u đó cũ ng cho thấ y họ cà ng có nhậ n thứ c r
rng hơn về nghề họ muố n họ c . Qa trình tin hnh cc hnh động nhm tha mn
NCHN mang lạ i cho họ nhữ ng trả i nghiệ m mớ i , hiể u biế t mớ i về nghề mình quan
tâm, gip củng cố, nâng cao nhậ n thứ c về nghề đó . Từ đó độ ng cơ thôi thú c họ đi đế n
việ c quyế t đị nh họ c nghề đó lạ i cà ng mạ nh mẽ .
Từ nhữ ng phân tí ch trên , chng ta thy nhận thức , đố i tượ ng và hà nh độ ng
nhằ m thỏ a mã n NCHN là ba trụ c không thể tá ch rờ i trong NCHN củ a TN nó i chung
v TNNT ni riêng . Ba mặ t nà y có mố i quan hệ hữ u cơ , thố ng nhấ t biệ n chứ ng vớ i
1.75
10
1.89
9
1.87
9
Nâng cao giá trị bả n thân
2.30
3
2.32
4
2.31
4
Mở rộng quan h x hội, tầ m hiể u biế t
2.16
4
2.24
5
2.20
5
C thể t tạo vic lm cho bản thân bng ngh đ
hc
2.16
4
2.03
7
2.09
7
Giảm nguy cơ không xin đươc vic hay mt vic do
không đá p ứ ng đượ c trình độ tay nghề
11
1.70
13
1.71
13
C cơ hội h tr gia đình v kinh t nhiu hơn l
không tham gia họ c nghề
1.93
7
1.81
11
1.86
11
Gip nâng cao cht lưng ngun lao động , đá p ứ ng
yêu cầ u ngà y cng cao của x hội
2.53
2
2.65
1
2.59
2
Đả m bả o hạ nh phú c cá nhân và gia đình
2.14
5
2.19
6
1.82
12
ĐTBC
đượ c nhiề u TNNT huyệ n đá nh giá ca o nhấ t thì ngoà i tiêu chí “Nâng cao chấ t lượ ng
nguồ n lao độ ng, đá p ứ ng yêu cầ u ngà y cà ng cao củ a xã hộ i” đượ c gắ n vớ i x hội ra
cn lại 05 ý nghĩa l gn với c nhân . Điu ny cng c nghĩa l TNNT huyn Kin
Thy Hải Phòng hc ngh trước tiên l để tha mãn nhng mong muốn, đi hi mang
tính cá nhân sau đ mớ i đn đá p ứ ng yêu cầ u củ a gia đình và xã hội.
“Hc nghề ch l b ất đắc dĩ do không thể họ c đạ i họ c , cao đẳ ng chí nh quy”
xế p thứ 6 (ĐTB=1.99) trong tổ ng số 13 tiêu chí vớ i 35% ý kin rt đng tình , 45% ý
kiế n đồ ng tì nh mộ t phầ n và 19% ý kin không đng tình . Điề u nà y cũ ng phù hợ p vớ i
tình trạng “tha thy thiu th” của đt nước ni chung cng như c c địa phương ,
thnh phố ni riêng. Phn lớn TN ch chn hc cao đẳng, trung cp, đặc bit là hc
ngh khi cánh cng của trưng đại hc, cao đẳ ng chính quy đ hon ton đng lại vớ i
h. Vì th, s chn la ny đưc đặt trong hoàn cảnh “bt đc dĩ” thay vì l một định
5
hướng chủ động. C nhiu TN tự xá c đị nh khả năng thi đỗ đạ i họ c củ a mình là rấ t
thấ p nhưng vẫ n không có ý định họ c nghề ngay từ đầ u
Ch c 17 % ý kin rt đồ ng tì nh, 52,3 % ý kin đng tình va phải v 30,7 % ý
kiế n không đồ ng tì nh rằ ng “ Họ c nghề dễ xin đượ c việ c là m hơn là không họ c nghề ”.
Như vậ y , 69.3 % TNNT huyệ n nhậ n thứ c đượ c rằ ng họ c nghề dễ xin việ c hơn là
không hc ngh . Thự c tế cho thấ y , thị trưng lao động c nhu cu r t cao đối với
nguồ n lao độ ng có tay nghề . T l ngưi tố t nghiệ p trườ ng nghề xin đượ c việ c là m
cng rt cao (chiế m khoả ng 70- 80%) , thậ m chí cơ hộ i xin đượ c việ c củ a nhữ ng đố i
tượ ng nà y cò n cao hơn cả nhữ ng sinh viên tố t nghiệ p cao đẳ ng, đạ i họ c chí nh quy.
Tuy vậ y, đố i vớ i TNNT huyệ n thì ý kin v vic hc ngh dễ xin đưc vic lm
hơn là không họ c xp thứ 9/13 tiêu chí thể hiệ n ý nghĩa củ a việ c họ c nghề .
Việ c hc ngh gip TNNT “Giảm nguy cơ không xin đượ c việ c là m hay mấ t
việ c do không đá p ứ ng trnh đ tay nghề ” ch đưc TNNT huyn tha nhận ở mức độ
TB (ĐTB =1.86) v xp thứ 10/13 tiêu chí thể hiệ n ý nghĩa củ a việ c họ c nghề đượ c
2.1. Nhu cầ u về nghề muố n họ c
Nghiên cứ u đượ c tiế n hà nh đố i vớ i 142 TNNT củ a huyệ n đã hoặ c đang có nghề
v 158 TN củ a huyệ n chưa có nghề .
C thể thy v cơ cu ngh nghip thì đa số TNNT huyn vn hoạt động nhiu
nhấ t trong lĩnh vự c nông nghiệ p . Tuy nhiên trong số 142 TN đã và đang có nghề có
60 TN chiế m 42.3% c nhu cu muốn chuyển sang ngh khc . Đó hầ u hế t là nhữ ng
TN đang lao độ ng ở trong lĩ nh vự c nông nghiệ p và muố n đư c chuyển sang lĩnh vc
nghề nghiệ p khá c .
Kế t quả điề u tra cũ ng cho thấ y ,nhìn chung TNNT huyệ n Kiế n Thụ y thà nh phố
Hải Phng mong muố n họ c nhiề u nhấ t lầ n lượ t đố i vớ i mộ t số nghề như : khch sạn
tỷ lệ lựa chọn
18.7%
64.3%
17.0%
Cần thiết
Bình thường
Không cần thiết
7
du lịch (chiế m 12,6%), kế toá n (chiế m 10,6%), may công nghiệ p (chiế m 9,3%), kinh
doanh buôn bá n và xây dự ng (chiế m 7,2%), y tế (chiế m 6,8%) v ct tc trang điểm
(chiế m 6,3%). Huyệ n Kiế n Thụ y đã và đang tiế p tụ c đẩ y mạ nh phá t triể n du lịch vớ i
nhiề u điể m đế n hấ p dẫ n như : khu tưở ng niệ m Vương Triề u nhà Mạ c , khu du lị ch sinh
thi sông Đa Độ , cha M… .Việ c TNNT huyệ n có xu hướ ng họ c nhữ ng nghề về
khch sạn du lịch chiế m tỷ lệ cao nhấ t cũ ng có thể coi là mộ t dấ u hiệ u đá ng mừ ng
cho thấ y họ đã gắ n nghề mình họ c vớ i điề u kiệ n , sự phá t triể n củ a quê hương.
Điề u đá ng nó i đế n ở đây l, không chỉ đố i vớ i nghề thuộ c lĩnh vự c nông nghiệ p
m mộ t số lĩnh vc ngh như : chnh trị, nghệ thuậ t, nghiên cứ u khoa họ c TNNT cng
1.9%
Cắ t tó c trang điể m
4.2%
6.3%
Công nghệ thông tin
5.8%
Li xe
7.7%
4.8%
Nghề sử a chữ a
4.9%
3.9%
Hn xì
4.2%
1.0%
May công nghiệ p
8.4%
9.2%
Giy da
11.2%
1.0%
Khch sạn du lịch
1.4%
12.6%
Mộ c
7.7%
1.9%
Gio viên
khc
Muố n họ c
nghề ở nướ c
ngoi
Số
lượ ng
%
Số
lượ ng
%
Số
lượ ng
%
Số
lượ ng
%
Trong cá c doanh
nghiệ p
9
11.3
7
4.3 1
16.7
Cc cơ sở dạy ngh
66
82.5
154
TN muốn hc ngh ở nước ngoài chiế m 2.35%, 6 TN muốn hc ngh ở tnh khác
chiế m 2.35%).
Kt quả nghiên cứu cng cho thy, dù muốn hc ngh tại thành phố, địa
phương, tnh khc hay nước ngoài thì TNNT huyn vn có nhu cu hc tại cc cơ sở
dạy ngh hơn cả.
9
2.3. Nhu cầ u về thờ i gian họ c nghề
28,3
51,2
19,5
1
Dưới 1 năm
Từ 1-2 năm
Từ 2-3 năm
Từ 3-4 năm
Thời gian muốn học
Biể u đồ 2: Nhu cầ u về thờ i gian họ c nghề
Kế t quả thu đượ c cho thấ y , số lượ ng TNNT muố n đượ c họ c nghề trong khoả ng
thờ i gian từ 1-2 năm l 105 ngườ i chiế m 51,2%, tiế p đó là dướ i 1 năm vớ i 58 TN
chiế m 28,3%, từ 2-3 năm vớ i 40 TN chiế m 19,5% v ch c 2 TN chiế m 0,6 %
TNNT muố n họ c nghề trong khoả ng thờ i gian từ 3-4 năm. Như vậ y, hầ u hế t TNNT
muố n họ c nghề trong thờ i gian ngắ n để sớ m đượ c đi là m , n định công vic . Điề u
ny cng phn no phản nh tâm lý ngại hc của đa số TNNT
2.4. Nhu cu v trnh đ hc ngh
Trong số nhữ ng TN có nhu cầ u họ c nghề , c 77 TN muố n họ c ở trì nh độ trung cấ p
chiế m 37.6%, 73 TN muố n họ c ở trình độ cao đẳ ng chiế m 35,6%, 37 TN muố n họ c
3.4%
3.4%
24.9%
50.7%
Học chính qui liên tục
Học chính qui không liên tục
Bồi dưỡng từng phần
Vừa học lí thuyết vừa thực
hành
Vừa học vừa làm
Về hình thứ c muố n đượ c đà o tạ o nghề : c tới 104 TNNT huyệ n chiế m 50,7 %
muố n đượ c đà o tạ o nghề vớ i hình thứ c vừ a họ c vừ a là m ( c trả lương), 51 TNNT huyệ n
muố n đượ c đà o tạ o nghề vớ i hì nh thứ c vừ a họ c lý thuyế t tạ i trườ ng vừ a họ c thự c hà nh
tại cơ sở sản xut, 36 TNNT huyệ n chiế m 17,6% muố n họ c nghề chí nh quy liên tụ c, cn
lại 7 TNNT huyệ n muố n họ c nghề chí nh quy không liên tụ c và 7 TNNT huyệ n muố n
đượ c bồ i dưỡ ng từ ng phầ n.
11
2.6. Nhậ n thứ c củ a TNNT về giá trị nghề
Bảng 4: Nhậ n thứ c về giá trị nghề của TNNT
Ph hp
vớ i bả n
thân
Dễ kiế m
đượ c việ c
lm
1
56
18.7
130
43.3
6
2.0
58
19.3
12
4.0
22
7.3
16
5.3
2
56
18.7
81
27.0
11
3.7
57
19.0
10
3.3
41
13.7
48
16.0
5
71
23.7
14
4.7
32
10.7
28
9.3
35
11.7
64
21.3
54
18.0
6
19
6.3
7
2.3
96
32.0
10
3.3
93
31.0
41
13.7
31
10.3
lm” hay “ Nuôi số ng đượ c bả n thân và gia đì nh ” cũ ng là dễ hiể u vớ i hoà n cả nh củ a
12
TNNT hiệ n nay. Nỗ i lo không xin đượ c việ c là m , không kiế m ra tiề n khiế n số đông
TNNT c xu hướng “hy sinh” nghề mì nh thích , nghề phù hợ p vớ i mình để chạ y theo
nghề dễ xin việ c , nghề c thu nhập tốt.
Cc gi trị ngh đượ c cho là quan trọ ng nhấ t tiế p theo là : “Có thể là m già u” vớ i
22 ngườ i chiế m 7.3%, “Có khả năng pht trin bản thân ” vớ i 16 ngườ i chiế m 5.3%,
v“ Đượ c xã hộ i tôn trọ ng” vớ i chỉ 6 ngườ i chiế m 2%.
Như vậy c thể nhận thy, đa số TNNT huyn chưa xc định đưc đng đn, r
rng v đối tưng nhm tha mn NCHN. Điu ny thể hin ở s bt cân đối gia
nhu cu v thi gian v nhu cu v trình độ muốn hc ngh. Đa số h muốn hc ngh
với thi gian ngn nht ( dưới 1 năm v t 1-2 năm) nhưng lại muốn c đưc trình độ
hc ở nhng mức cao nht ( trung cp v cao đẳng ngh). V hình thức hc ngh, số
đông h muốn hc với hình thức “ vừa hc vừa lm (có trả lương)”. Tuy nhiên, hình
thức ny gn như chưa tn tại trong cc cơ sở dạy ngh. Nhận thức v gi trị ngh
của h cng chưa đng đn. C thể khẳng định rng, vic xc định không chnh xc,
c thể, nhận thức cn mơ h, xa ri thc t v đối tưng tha mn NCHN sẽ gây
nhng kh khăn nht định đn vic hin thc ha NCHN của TNNT.
3. Thự c trạ ng NCHN củ a TNNT biể u hiệ n ở hà nh độ ng c th
Bảng 6: Cc hnh độ ng biể u hiệ n NCHN
Nộ i dung
Mứ c độ (%)
ĐTB
Thứ
bậc
Thườ ng
xuyên
16.3
36.0
47.7
1.69
5
Tch ly, vay vố n để họ c nghề
11.3
39.3
49.0
1.65
6
Tham gia cá c khó a đà o tạ o nghề ở đị a phương
53.7
31.3
15.0
1.61
7
Lm thuê để hc ngh
3.0
20.0
77.0
1.26
8
ĐTBC
1.74
đạ t ở mứ c độ TB thì cũ ng không có gì là mẫ u thuẫ n vớ i việ c cá c hà nh độ ng nhằ m
tha mn nhu cu hc ngh trên ch đạt ở mức thp . Hnh động đạt điểm TB thp
nhấ t vớ i nhiề u TNNT huyệ n k hông thự c hiệ n nhấ t đó là “ Lm thuê đ hc nghề”.
Bảng 7: So sá nh hnh đng biu hin NCHN nam TN v nữ TN
14
Mộ t số hà nh độ ng
Nam
Thứ bậ c
Nữ
Thứ bậ c
ĐTB
Thứ bậ c
ĐTB
ĐTB
Tham gia cá c khó a
đà o tạ o nghề ở địa
phương
1.66
5
1.56
7
1.61
7
Tìm hiểu v cc cơ sở
đà o tạ o nghề
1.74
4
2
Lm thuê để hc ngh
1.25
7
1.27
8
1.26
8
Tch ly, vay vố n để
hc ngh
1.64
6
1.67
5
1.65
6
Thuyế t phụ c gia đình
cho đi họ c
1.87
3
1.81
3
1.84
3
ĐTBC
1.75
1.72
1.74
Thứ
bậ c
Rấ t ả nh
hưở ng
Ảnh
hưở ng
Không
nh
hưở ng
Giớ i tính, sứ c khỏ e, tuổ i tá c
để lm ngh
69.3
28.0
2.7
2.67
2
Trình độ hc vn ph hp
vớ i yêu cầ u họ c nghề
26.0
33.0
41.0
1.85
14
thch của bản thân
45.3
35.7
19.0
2.26
8
Tự đá nh giá bả n thân phù
Dư luậ n xã hộ i về nghề
43.7
36.3
20
2.33
7
Thiế u thông tin về cá c cơ sở
dạy ngh
12.3
45.0
42.7
1.70
17
Cc mối quan h bạn b
48.7
43.7
7.3
2.48
5
Nghề củ a ngườ i thà nh đạ t,
giu c
15.3
40.7
44.0
1.71
16
Cc kha đo tạo, bồ i dưỡ ng
6.0
36.3
57.7
9.7
40.7
49.7
1.60
18
Sự phá t triể n cá c ngà nh nghề
của địa phương
6.3
61.0
32.7
1.74
15
Gia đình mấ t ruộ ng
19.7
54
26.3
1.94
12
Định kiế n xã hộ i đố i vớ i
ngườ i họ c nghề
12.7
44.7
42.7
1.70
17
Thiế u lò ng tin đố i vớ i cá c cơ
sở dạ y nghề
76.0
18.0
6.0
17
nghiệ p củ a ngườ i già u có , dư luậ n xã hộ i về nghề và đị nh kiế n xã hộ i đố i vớ i ngườ i
hc ngh ) thì nhm yu tố “đầ u ra” (ĐTB là 2.77) sau khi họ c nghề xong là yế u tố
ảnh hưởng lớn nht đn NCHN của h , tiế p theo lầ n lượ t là cá c yế u tố “ cá c mố i
quan hệ bạ n bè (ĐTB là 2.48), cc yu tố xut pht t cơ sở dạy ngh (ĐTB là 2.09),
gia đình (ĐTB là 2.03) v nhm yu tố ảnh hư ởng ở mức thp nht đên NCHN của
h l nhm yu tố thuộc v địa phương .
IV. KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ
1. Kế t luậ n
Kế t quả nghiên cứ u củ a đề tà i cho phé p chú ng tôi rú t ra kế t luậ n sau :
- Kế t quả nghiên cứ u thự c tiễ n cho thấ y, NCHN củ a TNNT huyệ n ở mứ c trung
bình. Kế t quả nà y chứ ng minh cho giả thuyế t khoa họ c đã đượ c đưa ra từ lú c đầ u .
Mứ c độ NCHN nà y đượ c thể hiệ n ở ba mặ t : Mứ c độ nhậ n thứ c về ý nghĩa củ a việ c
hc ngh, việ c xá c đị nh đố i tượ ng hướ ng tớ i thỏ a mã n NCHN và mứ c độ hà nh độ ng
nhằ m chiế m lĩnh đố i tượ ng tiế n tớ i thỏ a mã n NCHN . C thể:
+ Nhậ n thứ c củ a TNNT huyệ n về ý nghĩ a củ a việ c họ c nghề và s cn thit của
hc ngh ở mức trung bình (ĐTB=2.03 và 2.02). Nế u chia ý nghĩ a củ a việ c họ c nghề
thnh cc n hm: ý nghĩa với bản thân , gia đì nh và xã hộ i thì kế t quả cho thấ y TNNT
huyệ n có xu hướ ng họ c nghề để thỏ a mã n nhu cầ u của bản thân nhiề u hơn là hướ ng
tớ i cá c ý nghĩ a có liên quan đế n gia đì nh và xã hộ i .
+ Đối tưng hướng tới hc ngh của TNNT huyn rt phong ph v đa dạng .
Đa số họ có xu hướ ng thoá t khi ngh nông v hướng tới nhng ngh như: khch sạn
du lịch, kế toá n, may công nghiệ p , kinh doanh , xây dự ng. Đa số h không xc định
đưc một cách chính xác, c thể đối tưng của NCHN thậm chí còn nhận thức phin
din, mơ h v đối tưng của NCHN.
+ Mứ c độ hà nh độ ng nhằ m thỏ a mã n NCHN củ a TNNT huyệ n cũ ng ở mứ c
trung bì nh (ĐTB=1.74) nhưng có thấ p hơn đôi chú t so vớ i nhậ n thứ c về ý nghĩ a củ a
việ c họ c nghề .
Khi nhận thức của TNNT v ý nghĩa, s cn thit hc ngh ch ở mức TB; h
không xc định r rng, chnh xc đối tưng của NCHN v hnh động tha mãn
- Gia đình- nh trưng cn phối kt hp v tăng cưng hơn na sự đị nh hướ ng,
gio dc v ngh đối với thanh thiu niên .
2.3. Đi vi chnh quyn đa phương
19
- Thnh phố Hải Phng cn tip tc v hon thin vic quy hoạch mạng lưới
cc cơ sở dạy ngh . Cầ n phá t triể n hơn nữ a hệ th ống cc trưng ngh với nhiu hình
thứ c đà o tạ o khá c nhau nhằ m đá p ứ ng nhu cầ u họ c nghề đa dạ ng củ a mọ i ngườ i đặ c
biệ t là giớ i trẻ
- Tiế p tụ c xây dự ng và thự c thi cá c chính sá ch hỗ trợ đố i vớ i TNNT khi họ c
nghề .
- Đy mạ nh nâng cao chấ t lượ ng dạ y- hc ngh theo hướng gn đo tạo ngh với nhu
cầ u ngườ i họ c và đị nh hướ ng phá t triể n kinh tế-x hội của địa phương.
- Tăng cườ ng phố i hợ p vớ i cá c tổ chứ c đoà n thể nhằ m nâng cao hơn nữ a chấ t
lượ ng củ a hoạ t độ ng tuyên truyề n , đưa chủ trương , chnh sch v đo tạo ngh của
Đả ng, Nh nước đn với TNNT.
- Tăng cườ ng khả o sá t , đá nh giá NCHN củ a TNNT để đưa ra nhữ ng đị nh
hướ ng phù hợ p vớ i họ .
- Cầ n xây dự ng và tăng cườ ng hơn nữ a hệ thố ng cá c trung tâm tư vấ n về nghề
v giới thiu vic lm nhm đp ứng nhu cu tìm hiểu v cc ngh cng như l nhịp
cầ u nố i ngườ i họ c nghề đố i vớ i cá c nhà tuyể n dụ ng .
2.4. Đi vi cc cơ s dy nghề
- Nâng cao hơn nữ a chấ t lượ ng dạ y họ c nghề về mọ i phương diệ n : cơ sở vậ t
chấ t, độ i ngũ giá o viên , chuẩ n hó a chương trì nh dạ y .
- Đà o tạ o cầ n gắ n vớ i đị nh hướ ng phá t triể n củ a địa phương , c trng tâm
trng điểm trnh đà o tạ o dà n trả i không quan tâm đế n nhu cầ u thị trườ ng .
- Cầ n xây dự ng chiế n lượ c đà o tạ o dự a trên việ c nghiên cứ u , khảo st, dự bá o
nhu cầ u thị trườ ng gắ n vớ i nhu cầ u củ a ngườ i họ c nhằ m đả o bả o sự thông thoá ng củ a