Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
TRẦN THỊ HOA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05


TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG VĂN CÚC HÀ NỘI - 2008 Mục lục
Mở đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5. Giả thuyết khoa học 4
6. Phạm vi đề tài nghiên cứu 4

bài, chuẩn bị bài của giáo viên 46
2.3.2.3. Công tác quản lý của hiệu tr-ởng đối với việc
thực hiện ch-ơng trình giảng dạy và giờ dạy trên lớp của giáo viên 49
2.3.2.4. Công tác quản lý của hiệu tr-ởng đối với việc
đổi mới ph-ơng pháp dạy học 54
2.3.2.5. Công tác quản lý của hiệu tr-ởng đối với
hoạt động ngoại khoá bộ môn 57
2.3.2.6. Công tác quản lý của hiệu tr-ởng đối với công tác
bồi d-ỡng giáo viên 59
2.3.2.7. Công tác quản lý của hiệu tr-ởng đối với việc
kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên 65
2.3.2.8. Công tác quản lý của hiệu tr-ởng đối với việc
thi đua khen th-ởng . 67
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu tr-ởng
các tr-ờng THPT huyện Kiến Thụy, Hải Phòng . 68
2.4.1. Ưu điểm . 68
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế 71
Ch-ơng 3. biện pháp quản lý hoạt động dạy học
của hiệu tr-ởng các tr-ờng THPT huyện Kiến Thụy
Hải Phòng . 74
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 74
3.1.1. Nguyên tắc hệ thống. 74
3.1.2. Nguyên tắc kế thừa. 74
3.1.3. Nguyên tắc thống nhất giữa tính cần thiết và tính khả thi. 74
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu tr-ởng
các tr-ờng THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng. 74
3.2.1. Quản lý phân công giảng dạy . 74
3.2.2. Quản lý thực hiện nội dung ch-ơng trình,
dạy học phân ban, xây dựng nền nếp dạy học 80
3.2.3. Quản lý nâng cao chất l-ợng giờ dạy trên lớp

5
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
6
GV
Giáo viên
7
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
8
HS
Học sinh
9
HĐND
Hội đồng nhân dân
10
KH- CN
Khoa học - Công nghệ
11
QL
Quản lý
12
QLGD
Quản lý giáo dục
13
SGK
Sách giáo khoa
14
THPT
Trung học phổ thông

quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”. Tư tưởng ấy
đã định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới
của đất nước.
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX lại tiếp tục khẳng định
“Phát triển Giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn
lực con người -yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững”. Đại hội chủ trương “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, 2
đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống
quản lý giáo dục. Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá giáo dục”.
Quan điểm này đã đặt ra những nhiệm vụ cụ thể cho ngành Giáo dục -Đào tạo
trong đó đổi mới công tác quản lý Giáo dục -Đào tạo được xem như một giải
pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo cả nước nói chung, thành
phố Hải Phòng và huyện Kiến Thụy nói riêng đã đạt được những thành tựu
nhất định. Bên cạnh đó cũng còn không ít mặt yếu cần phải nhanh chóng khắc
phục. Chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu của đất nước
trong giai đoạn đổi mới. Một trong những nguyên nhân yếu kém đó đã được
Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII chỉ ra là “Công tác quản lý giáo dục - đào
tạo còn những mặt yếu kém bất cập”. Đến Hội nghị Trung ương 6 khoá IX đã
kết luận: “Năng lực quản lý nhà nước về giáo dục còn bộc lộ nhiều yếu kém,
lúng túng trước yêu cầu mới, thiếu tầm nhìn và giải pháp chiến lược, nặng về
đối phó vụ việc. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục còn nhiều bất cập, tư duy và
phương thức quản lý giáo dục còn chịu ảnh hưởng của cơ chế hành chính,
bao cấp”. Do đó, để khắc phục những yếu kém thì biện pháp đầu tiên và rất
quan trọng là “Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng đội

học sẽ thúc đẩy các hoạt động khác cùng phát triển tạo nên sự phát triển
chung của nhà trường.
Trong xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế tri thức,
những đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục, đối với nhà trường ngày càng cao.
Chỉ thị 16 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - đào tạo nêu rõ "Từ năm học này
trọng tâm của công cuộc đổi mới GD và ĐT là nâng cao chất lượng thích ứng
với yêu cầu của đất nước. Chất lượng quyết định sự phát triển của mỗi nhà
trường, mỗi cơ sở giáo dục - đào tạo. Chất lượng là đòi hỏi bức xúc của xã
hội đối với sản phẩm giáo dục - đào tạo của nhà trường."
Trước đòi hỏi đó của xã hội, công tác quản lý nhà trường nói chung và
quản lý hoạt động dạy học nói riêng càng cần có sự đổi mới. 4
Là một cán bộ quản lý nhà trường, được phân công quản lý hoạt động dạy
học, bản thân tôi nhận thấy mình phải không ngừng học hỏi để nâng cao hiệu
quả quản lý. Trên cơ sở những kiến thức lý luận về quản lý, chức năng quản lý…
và thực tiễn công việc, tôi chọn hướng nghiên cứu với đề tài: "Biện pháp quản
lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông huyện
Kiến Thụy thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay."
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động
dạy học, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng
ở một số trường THPT huyện Kiến Thụy, Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đạo tạo, đáp ứng yêu cầu của
địa phương.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố
Hải Phòng.

- Đọc, phân tích xử lý tài liệu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức thể hiện công tác quản lý hoạt động dạy học của
hiệu trưởng các trường THPT trong phạm vi nghiên cứu của đề tài. Dự một số
buổi sinh hoạt chuyên môn.
7.2.2. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra với hệ thống câu hỏi phù hợp với nội dung
nghiên cứu để thu thập số liệu thể hiện thực tiễn nhận thức và mức độ thực
hiện các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trong phạm vi
nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
Phỏng vấn cán bộ quản lý các trường THPT huyện Kiến Thụy về công
tác quản lý hoạt động dạy học trong những năm qua và trong giai đoạn hiện 6
nay. Phỏng vấn một số giáo viên cốt cán, tâm huyết với nghề về hiệu quả của
các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong giai đoạn hiện nay.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm
Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp được đề xuất. Đánh giá
mức độ cần thiết của mỗi biện pháp cũng như xác định điều kiện cần thiết
phải có để thực thi các biện pháp đó một cách hiệu quả.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng công thức toán học.
- Sử dụng phương pháp so sánh để xử lý kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.

công trình đề cập đến vấn đề quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng.
Ở nước ngoài có các tác giả như: M.I. Koonđcop –Cơ sở lý luận khoa
học quản lý giáo dục, 1984. Harlđ - Koontz –Những vấn đề cốt yếu về quản lý
– Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 1992.
Qua các thời kỳ, Đảng và nhà nước ta luôn có chủ trương và chính sách
phát triển giáo dục phù hợp và kịp thời. Đặc biệt từ khi đổi mới, Đảng đã
khẳng định “Phát triển giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu”
(Nghị quyết đại hội VII). Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa VIII tiếp tục nêu rõ “Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu”. Đến Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa IX lại một lần nữa khẳng định quan điểm này. Ở nước ta có các tác giả
nghiên cứu về vấn đề này như: Nguyễn Ngọc Quang –Những khái niệm cơ bản
về quản lý giáo dục trường cán bộ quản lý GD T - ĐT Trung ương I, Hà Nội
1989. Đặng Quốc Bảo –Một số khái niệm về quản lý giáo dục – Trường cán bộ
quản lý GD -ĐT Trung ương I, Hà Nội 1977. Gần đây, Tiến sĩ Nguyễn Quốc
Chí và tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã biên soạn “Những quan điểm giáo dục
hiện đại” - Đại học quốc gia Hà Nội, Khoa Sư phạm, Hà Nội 2001 và “Những
cơ sở lý luận quản lý giáo dục”- Hà Nội 2004 8
Trong tập Giáo trình Quản lý giáo dục và đào tạo (chương trình dùng
cho cán bộ quản lý trường THPT) phần III quyển II, trường Cán bộ quản lý
giáo dục và đào tạo, Hà Nội 2003, tập thể tác giả đã đề cập đến các hoạt động
quản lý giáo dục và đào tạo đối với trường THPT một cách toàn diện trong đó
có quản lý hoạt động dạy học.
Gần đây, trong một số luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục, vấn đề quản
lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THPT đã được một số tác
giả quan tâm nghiên cứu:
“Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng các trường THPT

hình thành nghề quản lý.
Có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý. Người ta có thể tiếp cận
khái niệm quản lý bằng nhiều cách khác nhau. Theo góc độ tổ chức thì quản
lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra. Dưới góc độ điều khiển học thì
quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy.
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác -Lê nin về quản lý: “Quản lý xã hội
một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn
bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức
và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm
bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [30].
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu
của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được
các mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức
thì quản lý là một khoa học” [31, tr.33].
Nhà triết học V. G. Afanetser cho rằng: Quản lý xã hội một cách khoa
học là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng phát triển xã hội
và hướng sự vận động xã hội cho phù hợp khuynh hướng ấy, phát hiện và giải
quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại, duy trì sự
thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống, tiến hành một đường lối
đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, 10
mối tương quan giữa những lực lượng xã hội, một đường lối gắn bó chặt chẽ
với nền kinh tế và sự phát triển tinh thần xã hội.
Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề

vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà
quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt
tới mục đích đề ra. Sự tác động của quản lý bằng cách nào đó để người bị
quản lý luôn tự giác, phấn khởi đem hết năng lực, trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích
cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội.
1.2.2. Bản chất, chức năng của quản lý
1.2.2.1. Bản chất của hoạt động quản lý
Là sự tác động có mục đích của người quản lý (chủ thể quản lý) đến
người bị quản lý (khách thể quản lý), nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Nói cụ
thể: Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy được nhân tố con người
trong tổ chức. Trong quản lý nhà nước về giáo dục, đó là sự tác động của nhà
nước đến đến các cơ sở giáo dục và các lực lượng khác trong nhà trường
nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
1.2.2.2. Chức năng quản lý
Là một hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào
khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu xác định. Quản lý là những tác
động hướng đích với các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo,
điều khiển, kiểm tra. Bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con
người thông qua các chức năng quản lý đó.
- Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là một chức năng quản lý. Kế hoạch hoá
có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ
chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích
đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá: một là xác định,
hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; hai là xác định và đảm 12
bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt

13
hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Đó là việc đo lường,
đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra
những ưu điểm và những hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và
lãnh đạo. Đây cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ như sau:
* Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động.
* Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn
mực đã đặt ra.
* Người quản lý tiến hành những điều chỉnh những sai lệch.
* Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Theo thuyết hệ thống (Cybemeticque): Kiểm tra là giữ vai trò liên hệ
nghịch, là trái tim, mạch máu của hoạt động quản lý. Có kiểm tra mà không
đánh giá coi như không có kiểm tra, không có kiểm tra coi như không có hoạt
động quản lý.
Các chức năng quản lý gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi
thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở mức độ
khác nhau.
1.2.3. Biện pháp quản lý
* Khái niệm biện pháp
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một công việc cụ thể [7, tr.78 ].
* Biện pháp quản lý
Để tồn tại con người phải lao động. Khi xã hội ngày càng phát triển thì
xu hướng lệ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống và trong lao động cũng phát triển
theo. Vì vậy con người có nhu cầu lao động tập thể, hình thành nên cộng
đồng và xã hội. Trong quá trình hoạt động của mình, để đạt được mục tiêu, cá
nhân phải có biện pháp như là dự kiến kế hoạch, sắp xếp tiến trình, tiến hành
và tác động lên đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình.
Nói cách khác đây chính là biện pháp quản lý giúp con người đi đến
mục tiêu. Trong quá trình lao động tập thể lại càng không thể thiếu được các 15
1.2.4. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.4.1. Quản lý giáo dục
* Khái niệm: Giáo dục và quản lý giáo dục là hai khái niệm tồn tại song
song. Giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người
thì quản lý giáo dục cũng được hiểu như vậy.
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, được nghiên
cứu trên nền tảng khoa học quản lý nói chung.
Giống như khái niệm quản lý đã trình bày ở trên, khái niệm quản lý
giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau.
Theo M.I.Kônđacốp, quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế
hoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống
giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như
chất lượng.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí trong tập bài giảng Những cơ sở lý luận quản
lý giáo dục đã định danh quản lý giáo dục “Trong Việt ngữ, từ quản lý giáo dục
được hiểu như việc thực hành đầy đủ các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức,
lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất nhiên cả những
cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt động đó nữa”[14, tr.17].
Nói chung, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Cụ thể hơn quản lý giáo dục
là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ
thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát
triển xã hội.

Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục. Tức là cụ thể hoá đường lối
giáo dục của đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng được yêu
cầu của nhân dân, của đất nước.
Sự đúc kết thực tiễn điều hành công tác Giáo dục - đào tạo của các nhà
trường và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điều 17
khiển học, lý luận quản lý kinh tế xã hội và một số khoa học khác hình thành
nên lý luận quản lý giáo dục.
1.2.4.2. Quản lý trường học
Trường học là một đơn vị cơ sở ở đó tiến hành quá trình giáo dục - đào
tạo. Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội thực hiện chức năng kiến
tạo các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó.
Nhà trường tổ chức cho việc thực hiện chức năng xã hội của giáo dục đồng
thời huy động một cách tối ưu vào sự kiến tạo xã hội theo quan niệm xã hội.
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính chất nhà nước - xã hội,
trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho
đất nước. Trường học là tế bào cơ sở của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ
trung ương đến địa phương. Vì vậy, trường học nói chung vừa là khách thể cơ
bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã
hội. Với đặc điểm đó, việc quản lý trường học vừa mang tính chất nhà nước
vừa có tính chất xã hội. Nhà nước và xã hội cùng phối hợp chăm lo xây dựng và
quản lý nhà trường. Ưu tiên đặc biệt cho giáo dục, Đảng Cộng sản Việt Nam đã
có đường lối đúng đắn trong công tác xã hội hoá sự nghiệp giáo dục. Quản lý
nhà nước các cấp phải nắm mục đích tạo mọi điều kiện tối ưu cho sự phát triển
của trường học, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo học sinh.
Thế kỷ XX đánh dấu nhiều thành tựu của giáo dục học, đáng kể nhất là
lý luận giáo dục gắn vào lý luận phát triển (kinh tế học phát triển) với việc ra

quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm
chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và
hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường,
nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức sư phạm
của quá trình dạy và học, giáo dục thế hệ đang lớn lên” [32].
Như vậy quản lý trường học là quản lý quá trình dạy học - giáo dục.
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà
trường. Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng
vào tiêu điểm này.

Trích đoạn Trường Trung học phổ thụng, hoạt động dạy học trong trường Trung học phổ thụng, đặc điểm giỏo viờn, học sinh trường Trung học phổ thụng Vai trũ của hiệu trưởng trong việc quản lý hoạt động dạy học Về quy mụ giỏo dục Trung học phổ thụng Khuyến nghị Trƣờng Cỏn bộ quản lý giỏo dục và đào tạo Giỏo trỡnh Quản lý giỏo dục và đào tạo, phần III, quyển II (Chương trỡnh dựng cho CBQL trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status