Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk - Pdf 30

LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới:
Quý thầy cô giáo khoa Quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo sau đ ại học của trường
Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian
học tập và nghiên cứu.
Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh động viên và
giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Bùi Văn Quân – Phó cục trưởng
Cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục của Bộ Giáo dục và đào
tạo, người đã hết lòng chỉ dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện
để tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
Do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn không
thể tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết nhất định. Tác giả mong nhận
được sự chỉ dẫn và đóng góp ý k i ế n của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn
thêm hoàn thiện.

Hà Nội, năm 2011
Tác giả
Dương Trọng Chinh
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH Ban giám hiệu
CBQL Cán bộ quản lý
CNH Công nghiệp hoá
CN Công nguyên
CSVC Cơ sở vật chất
DTTS Dân tộc thiểu số
ĐHSP Đại học sư phạm
ĐDDH Đồ dùng dạy học
ĐNGV Đội ngũ giáo viên
GV Giáo viên

50
7 2.7
Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý thực hiện mục tiêu chương trình dạy học.
54
8 2.8
Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên
57
9 2.9
Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên
59
10 2.10
Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
65
11 2.11
Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
66
12 2.12
Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học.
70
13 2.13
Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
71

1.2. Các khái niệm cơ bản.............................................................................
1.2.1. Học sinh dân tộc thiểu số........................................................................
1.2.2. Hoạt động dạy học...................................................................................
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học .............................................................
1.2.4. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học.....................................................
1.3. Đặc điểm hoạt động dạy và học ở trường THPT có
đông học sinh là người DTTS................................................................
1.3.1. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT người
DTTS......................................................................................................
1.3.2. Đặc điểm hoạt động dạy học ở lớp/trường có đông
học sinh là người DTTS.........................................................................
1.4. Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
có đông học sinh người DTTS................................................................
1.4.1. Các nội dung cơ bản về quản lý của hiệu trưởng đối
với hoạt động dạy học ở trường THPT có đông học
sinh DTTS..............................................................................................
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của hiệu trưởng đối
với hoạt động dạy học ở trường THPT có đông học
sinh DTTS..............................................................................................
Kết luận chương 1..................................................................................
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG THPT CÓ NHIỀU HỌC SINH DÂN TỘC
THIỂU SỐ TẠI HUYỆN CƯ M’GAR, DĂK LĂK
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu..............................................................
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội huyện Cư M’gar...........................
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo của huyện CưM’gar.........................
2.1.3. Đặc điểm chính của các trường triển khai nghiên cứu đề tài...................
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT
có nhiều học sinh dân tộc thiểu số tại Cư M’gar, Dăk Lăk ....................
2.2.1. Khái quát về phương pháp, nội dung nghiên cứu thực trạng...................

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quản lý tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục (trong đó có trường THPT), quản lý
hoạt động dạy- học giữ vai trò quan trọng và mang tính chủ đạo vì nó tác động trực tiếp
đến chất lượng và hiệu quả đào tạo, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà
trường. Vấn đề đặt ra là làm thế nào tìm được các biện pháp quản lý vừa đúng chức
năng, vừa phù hợp với thực tiễn để đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất
lượng giáo dục. Vì đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trước hết là đổi mới công tác
quản lý giáo dục, đổi mới các biện pháp quản lý hoạt động dạy và học trong các nhà
trường.
Giáo dục phổ thông giữ vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp
phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao và phẩm chất nhân cách
tốt. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng là
nhanh chóng nâng cao chất lượng dạy học ở các ngành học, cấp học, đặc biệt là đổi mới
công tác dạy học ở các trường THPT – cấp học cuối cùng để người học bước vào đời.
Hoạt động dạy học (HĐDH) là hoạt động chủ đạo, quan trọng của nhà trường. Do đó,
quản lý HĐDH là mục tiêu trọng tâm của quản lý nhà trường, là hoạt động chính trong
quá trình quản lý của người hiệu trưởng.
Giáo dục và đào tạo (GD-ĐT) nước ta đang triển khai thực hiện đổi mới toàn diện ở
các cấp, trong đó có cấp THPT. Để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của
Đảng, hiệu trưởng nhà trường chính là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc
tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo của nhà trường. Trong hoạt động quản lý
của hiệu trưởng thì quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và được
đặt lên hàng đầu. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng có vai trò đặc
biệt quan trọng, vì nó tác động trực tiếp đến đội ngũ GV- yếu tố quyết định chất lượng
1
giáo dục của mỗi nhà trường. Vì thế, người hiệu trưởng phải là hạt nhân chủ yếu trong
việc vận dụng khoa học quản lý, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp quản lý để
thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục.
Đặc thù của các trường THPT ở Dăk Lăk là đều có HS người DTTS, tuy nhiên số

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều HS DTTS
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều HS dân tộc thiểu
số.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có nhiều HS dân tộc
thiểu số là những biện pháp quản lý của hiệu trưởng
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại 4 trường THPT phổ thông có HS DTTS tại
huyện Cư M’gar, Dăk Lăk, trong đó chủ yếu tập trung nghiên cứu tại 3 trường có nhiều
HS DTTS: THPT Nguyễn Trãi, THPT Lê Hữu Trác và THPT Trần Quang Khải.
Các khách thể được điều tra bao gồm: cán bộ quản lý và GV 3 trường THPT có
nhiều HS DTTS tại huyện Cư M’gar.
3
5. Giả thuyết khoa học
Thực tế cho thấy, việc quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT địa bàn huyện
Cư M’gar đã được quan tâm nhưng vẫn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế, đặc biệt là ở các
trường THPT có nhiều HS DTTS, dẫn đến chưa đạt được kết quả như mong muốn.
Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với đặc điểm
hoạt động dạy học, đặc biệt là hoạt động học tập của HS THPT người DTTS và phù hợp
với điều kiện cụ thể của từng trường THPT có nhiều HS DTTS thì kết quả học tập của
HS DTTS và chất lượng dạy học của các trường THPT có nhiều HS DTTS sẽ được
chuyển biến tích cực.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống, khái quát hóa một số vấn đề lý luận về hoạt động học tập của HS
THPT, hoạt động dạy học ở trường THPT có HS DTTS, quản lý hoạt động dạy học ở
trường THPT có HS DTTS

5
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở TRƯỜNG THPT CÓ NHIỀU HỌC SINH DTTS
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Từ xa xưa vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục
ở cả phương Đông và phương Tây đề cập đến. Có thể kể đến các tư tưởng và công
trình chủ yếu dưới đây:
Ở phương Tây, đáng chú ý có Xôcrat (469 – 339 trước CN). Ông cho rằng để nâng
cao hiệu quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự
phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý.
Ở phương Đông, Khổng tử (551 - 479 trước CN) - một triết gia, nhà giáo dục lừng
danh của Trung Quốc từng cho rằng: “Đất nước phồn vinh, yên bình thì người lãnh đạo
đất nước cần chú trọng tới 3 yếu tố: Thứ (làm cho dân đông lên), Phú (làm cho dân
giàu), Giáo (dân được giáo dục). Ông đã từng nói rằng giáo dục là cần thiết cho mọi
người “hữu giáo vô loại”(việc giáo dục không phân biệt đẳng cấp). Quan niệm về
phương pháp dạy học của ông là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản
đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ
,
phải hình thành
nề nếp, thói quen trong học tập. Triết gia này rất coi trọng việc tự học, tự rèn, tu thân
phát huy mặt tích cực, học kết hợp với hành, trong dạy thì phải sát đối tượng, phát triển
ý chí của người học. Những phương pháp giáo dục nói trên cho đến nay vẫn còn nguyên
giá trị và là bài học lớn trong quản lý nhà trường nói chung và quản lý dạy học nói
riêng.
J.A. Cômenxki(1592 - 1670) - nhà giáo dục vĩ đại của dân tộc Séc và của thế giới đã
6
đưa ra các nguyên tắc dạy học như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán,
nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống; đồng thời đã khẳng định hiệu

Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, điều này đã được luật
hoá trong Luật Giáo dục: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[25, 3].
Một số giáo trình, tài liệu của các tác giả như: Trần Kiểm – Khoa học quản lý giáo
dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 2004; Phạm Minh Hạc – Một số vấn đề về QLGD
và Khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1986; M.I. Kônđakôp - Cơ sở lý
luận của KHQLGD, Trường CBQL và Viện KHGD, Hà Nội, 1984; Nguyễn Ngọc
Quang – Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường CBQL TWI, Hà
Nội, 1989; Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền – Quản lý và Lãnh đạo nhà trường, Trường
ĐHSP, Hà Nội, 2006; Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải – QLGD, Nhà
xuất bản ĐHSP, Hà Nội, 2006...đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại một số hiệu quả
nhất định trong quản lý nói chung, quản lý giáo dục, quản lý trường học nói riêng.
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục - đào tạo nói chung và đổi mới nội dung,
PPDH nói riêng, nhiều người nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lý
học đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo phương pháp nâng
cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy HS làm
trung tâm trong hoạt động dạy học (Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc, Phan Trọng
Luận, Đỗ Đình Hoan, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng), . . .
Ngoài những tài liệu dưới dạng sách, báo như đã nêu còn có thể kể đến rất nhiều luận
văn thạc sỹ của các tác giả sau: Nguyễn Văn Bê, Nguyễn Thị Hoa, Hoàng Văn Huân, Đỗ
Thị Kim Anh, Đỗ Văn Tải, Trầm Hữu Minh, Nguyễn Văn Thanh, Lê Sĩ Hải, Nguyễn
8
Đức Lợi, Nguyễn Đăng Khoa…Các tác giả này đều chủ yếu tập trung nghiên cứu các đề
tài về biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhưng lại có sự khác nhau
về cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, về phạm vi nghiên cứu và về địa bàn nghiên cứu.
Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứu
trong và ngoài nước quan tâm. Xã hội càng phát triển thì vấn đề này càng được quan tâm
nhiều hơn , đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo dục, ý kiến của các nhà nghiên cứu
có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta thấy trong các công trình nghiên cứu của họ
là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng

đang học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề,
trường trung cấp và trường dự bị đại học.
1.2.2. Hoạt động dạy học
Trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THPT nói riêng thì hoạt động dạy
học là hoạt động trọng tâm. Đó là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời
gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết. Bên
cạnh đó, dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển một cách có
hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng
tạo.Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế
giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức con người
mới.
Dạy học bao gồm hai hoạt động, đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của
HS. Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau. Theo
Babusky: “Chỉ có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình
10
dạy - học, nếu không có sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi quá trình
toàn vẹn đó”.
* Hoạt động dạy của thầy
Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của HS, giúp
HS nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là
truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định. Có thể hiểu hoạt động
dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức,
điều khiển hoạt động nhận thức của HS.
* Hoạt động học của HS
Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm khoa học, HS tự giác, tích cực dưới
sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Hoạt động học cũng có
chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một
cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân. Có
thể hiểu hoạt động học của HS là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những
kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân.

1.2.4. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học là những cách thức cụ thể mà chủ thể quản lý
(trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn là hiệu trưởng) tác động đến các thành tố của
dạy học nhằm tạo ra những thay đổi của chúng theo mục tiêu đã xác định.
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học có thể được xây dựng từ những phương
pháp quản lý chung như phương pháp tâm lý-giáo dục, phương pháp hành chính – tổ
chức và phương pháp kinh tế. Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động dạy học, có thể xác
định các biện pháp quản lý theo các thành tố và nội dung của hoạt động dạy học như sau:
1.2.4.1. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của GV thông qua phản hồi từ hoạt
động của HS và kết quả học tập của HS
12
a. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
HT phải quản lý nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá học tập của HS mới có căn
cứ để đánh giá GV.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một bộ phận hợp thành, một thành tố
của quá trình dạy học. Kết quả học tập của HS chính là kết quả giảng dạy của GV. Kiểm
tra được coi là một nguyên tắc của mối liên hệ ngược. Từ thông tin có được nhờ kiểm tra
để làm cơ sở điều chỉnh quá trình dạy học. HT phải có kế hoạch cụ thể để quản lý việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
Theo kết quả nghiên cứu của B.S. Bloom và Carl - Những chuyên gia về đánh giá thì
mức độ lĩnh vực tri thức được chia ra:
Biết- Thông hiểu- Vận dụng- Phân tích- Tổng hợp- Đánh giá.
Dựa trên lý thuyết này để định hướng kiểm tra và đo lường kết quả. Điểm số và kết
quả các kỳ thi phải được đánh giá thực chất về kiến thức, kỹ năng, khả năng vận dụng
của HS.
Người HT phải quản lý việc kiểm tra của GV đối với HS và kết quả giảng dạy của
GV, tránh tình trạng chỉ đo lường ở điểm số. Cụ thể là:
- Quản lý kế hoạch kiểm tra của GV
- Có kế hoạch kiểm tra học kỳ, cuối năm
- Yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn, có sửa chữa, hướng dẫn HS

- Xây dựng kế hoạch và xác định mục tiêu công tác giảng dạy của mỗi GV, của tổ
chuyên môn. Trên cơ sở yêu cầu chung công tác giáo dục và yêu cầu riêng từng bộ môn,
căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ
thể của đơn vị, của tổ chuyên môn, của từng cá nhân để đề ra kế hoạch phù hợp.
- HT phải là người hướng dẫn GV qui trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biết xác định
mục tiêu đúng đắn và biết tìm ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó.
14
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch là chỉ thị nhiệm vụ năm học mới, hướng dẫn giảng dạy
bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chất lượng HS, các điều kiện
đảm bảo cho việc dạy và học.
- Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt
động như: giảng dạy lý thuyết, tổ chức thực hành, thí nghiệm, tổ chức tham quan thực tế,
ngoại khoá. Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu-kém, giáo dục đạo đức, tinh thần học
tập bộ môn, chỉ tiêu phấn đấu của từng GV.
1.2.4.3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thông qua sử dụng, bồi dưỡng đội
ngũ GV
a. Sử dụng đội ngũ.
Phân công GV phải dựa vào nhiều tiêu chí, tuy nhiên phải dựa vào khả năng hoàn
thành nhiệm vụ là chủ yếu. Sử dụng GV cần xem xét đến triển vọng, khả năng cũng như
sự non yếu phải chấp nhận trong điều kiện mà ĐNGV chưa đồng đều. Khi phân công sử
dụng ĐNGV cần chú ý:
- Đảm bảo công bằng, dân chủ.
- Tất cả các GV đều tham gia các hoạt động giáo dục khác
- Kết hợp hai hình thức phân công: Phân công dạy theo lớp và dạy chuyên theo khối
lớp.
- Không phân công dạy chéo ban
- Đảm bảo qui định về chế độ làm việc 40 giờ/ tuần theo Luật Lao động.
Phân công, sử dụng GV là một việc quan trọng thu hút sự chú ý của cả người lãnh
đạo và GV. Phân công hợp lý sẽ mang lại kết quả to lớn, ngược lại sẽ phát sinh nhiều
vấn đề về tư tưởng, tình cảm, từ đó ảnh hưởng đến công việc chung. Do đó, người HT

trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Bồi dưỡng GV là nhiệm vụ của HT, nó mang ý
nghĩa và vai trò cố vấn sư phạm. Đây là yêu cầu thường xuyên, liên tục và là biện pháp
16
then chốt trong việc nâng cao chất lượng dạy học. ĐNGV THPT hiện nay không đồng
đều về trình độ chuyên môn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đây là trở ngại lớn trong
việc phân công phân nhiệm giảng dạy.
Yêu cầu bồi dưỡng GV gồm:
- Bồi dưỡng kiến thức khoa học chung về dạy học.
- Bồi dưỡng chung những chuyên đề, cụ thể về phương pháp bộ môn.
- Bồi dưỡng kiến thức thông qua chu kỳ bồi dưỡng của Bộ GD - ĐT.
- GV tự bồi dưỡng thường xuyên.
Việc bồi dưỡng được thực hiện qua các lần sinh hoạt tổ chuyên môn, hội thảo, phổ
biến SKKN, sử dụng GV giỏi giúp đỡ GV yếu.
- Cử GV tiếp tục học các lớp trên chuẩn do Sở GD - ĐT tổ chức hoặc theo học ở các
trường đại học, các học viện…
1.2.4.4. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thông qua dự giờ và phân tích sư
phạm giờ dạy
Phương pháp phân tích sư phạm là chức năng khách quan của hoạt động quản lý.
Mọi quyết định quản lý đều bắt nguồn từ kết quả phân tích đối tượng quản lý. Đây cũng
là một biện pháp quản lý có tính tổng hợp cao, giữ vai trò quyết định trong mọi hoạt
động giáo dục. Đây còn là một hoạt động trí tuệ cao, phản ánh trình độ hoạt động tư duy
của người HT. Vừa là một chức năng khách quan trong qui trình quản lý, vừa là năng lực
phải có của một HT. Bản chất của phương pháp này là sự vận dụng khoa học giáo dục và
bằng kỹ thuật phân tích để tìm hiểu, đánh giá thực trạng giáo dục, kết hợp giữa lý luận
và thực tiễn để đánh giá, tìm nguyên nhân, rút ra các kết luận trong quản lý. Tránh tình
trạng quản lý quan liêu, hời hợt, bảo thủ, cảm tính, lạc hậu, cũ kỷ, thiếu sáng tạo.
Ví dụ cụ thể qua phân tích giờ dạy của GV, như:
+ Phân tích giờ dạy:
- Chỉ ra được ưu khuyết điểm về hoạt động dạy của GV: công tác chuẩn bị, nội dung
kiến thức, PPDH, sử dụng đồ dùng dạy học, phân phối thời gian.

học khác nhau bằng tiếng Việt lại càng khó khăn hơn đối với các em.
Ngôn ngữ là công cụ hết sức quan trọng giúp con người tiếp thu liên tục những kiến
thức mới để từ đó mà phát triển tư duy, phát triển trí tuệ, nâng cao trình độ văn hoá của
mình. Với vốn ngôn ngữ tiếng Việt rất hạn chế như đã nói ở trên, làm cho các em HS
DTTS càng gặp khó khăn lớn trong việc học tập các môn văn hoá trong nhà trường.
Phải nói rằng đa phần các hộ gia đình người DTTS cho đến nay vẫn còn nghèo. Việc
lo cái ăn, cái mặc vất vả làm cho số lượng HS DTTS không đến lớp tăng lên rất nhiều,
hoặc nhiều em có đến trường thì cũng ngày đi, ngày không.
Đối với người DTTS ở địa bàn nghiên cứu(và cả Tây Nguyên), không gian sống của
họ rất đặc trưng, không có ranh giới giữa không gian sinh hoạt gia đình và không gian
sống cá nhân. Có thể nhận biết không gian sống đặc biệt ấy qua kiến trúc nhà ở của họ,
một không gian chung cho tất cả những người trong gia đình. Chính vì vậy, việc tạo một
không gian học tập(góc học tập) cho HS là điều không dễ thực hiện. Hoạt động sống này
đã không tạo điều kiện học tập cho các em, mà còn làm cho chất lượng học tập của các
em ngày càng giảm sút.
Đối với các em, tự học là chủ yếu, bởi vì anh chị, cha mẹ, người thân trong gia đình
hoặc không có khả năng hướng dẫn, hoặc không có ý thức trách nhiệm đôn đốc nhắc
nhở quản lý, hay do hoàn cảnh sống khó khăn mà gia đình đã không chú trọng tới việc
học của con, em mình. Việc học tập của các em phải nhờ đến sự tận tâm của GV, nhờ
vào kế hoạch giáo dục của nhà trường. Cho nên ý thức học tập là đặc tính rất cần được
chúng ta xây dựng cho các em.
Những khác biệt về ngôn ngữ trong giao tiếp, lối sống, sinh hoạt, trang phục, văn
hoá…đã tạo ra những khoảng cách nhất định giữa HS người Kinh và người DTTS, giữa
HS DTTS với thầy cô giáo mà đa số là người Kinh. Điều này cũng góp phần làm hạn
chế quá trình tiếp thu kiến thức văn hoá và gây ra mặc cảm, tự ti của HS người DTTS.
19

Trích đoạn Đánh giá chung về thực trạng Biện pháp 1: Biện pháp 2: Biện pháp 3: Biện pháp 4:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status