Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tam đảo, tỉnh vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay

Bùi Minh Sơn Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường Trung
học cơ sở (THCS). Qua điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt
động dạy học ở các trường THCS huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất các biện pháp:
bồi dưỡng năng lực, trình độ chuyên môn đạt chuẩn, vượt chuẩn cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên; Quản lý việc thực hiện chương trình và nội dung dạy học đáp ứng mục tiêu,
nhiệm vụ của từng năm học; Tăng cường chỉ đạo, đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng
yêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa; Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá chất
lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh; Tăng cường quản lý nề
nếp, kỉ cương trong dạy học; Tăng cường xã hội hóa giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

Keywords: Hoạt động dạy học; Quản lý giáo dục; Trường trung học cơ sở; Vĩnh Phúc Content
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển nhanh và bền vững nhất đối với mỗi
quốc gia, dân tộc, đó là sự chú trọng hàng đầu của chính phủ công tác đổi mới hệ thống GD-

Trong hệ thống giáo dục nước ta, THCS là bậc đào tạo cơ bản, là giai đoạn trung gian
giữa TH và THPT. Ở giai đoạn này học sinh được cung cấp kiến thức cơ bản nhất, giáo dục
và hình thành nhân cách, gắn với tâm sinh lý của lứa tuổi này cũng nhiều biến động. Như
vậy, các hoạt động dạy học ở các trường THCS là vô cùng quan trọng, là cơ sở cho các bậc
giáo dục cao hơn.
Tam Đảo là một huyện miền núi thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, kinh tế phát triển chậm, trình
độ dân trí thấp và không đồng đều, ngành giáo dục cũng còn gặp nhiều khó khăn. Chất lượng
dạy học ở các trường THCS từng bước được nâng lên và đi vào ổn định, song còn chậm,
thiếu vững chắc và chưa đồng đều ở các trường trong toàn huyện. Đặc biệt trong lĩnh vực
quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trường THCS đang đặt ra nhiều
vấn đề bức xúc cần sớm được quan tâm nghiên cứu giải quyết. Thực tế đòi hỏi ngành giáo
dục huyện Tam Đảo phải có những biện pháp quản lý hoạt động dạy học đồng bộ và mang
tính khả thi.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tác giả chọn vấn đề “Biện pháp quản lý hoạt động
dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện
nay’’ làm đề tài nghiên cứu hy vọng góp phần vào việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy
học ở các trường THCS với yêu cầu phát triển xã hội.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THCS nói chung, thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Tam Đảo
nói riêng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động dạy học ở các trường THCS Huyện Tam Đảo, góp phần nâng cao chất lượng GD - ĐT
tỉnh Vĩnh Phúc
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
3.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở
3.2. Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các
trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
3.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy
học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
* Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng
Quản lý
QL là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, vì vậy có nhiều định nghĩa khác
nhau về khoa học QL, tùy thuộc theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giả đưa ra các
định nghĩa khác nhau.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
QL (người quản lí) đến tập thể của người lao động nói chung (khách thể QL) nhằm thực hiện
mục tiêu dự kiến.
Quản lý giáo dục
- Khái niệm về giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội loài người, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh
hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người. Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối
tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được bảo tồn, kế thừa và bổ sung
ngày càng hoàn thiện hơn và trên cơ sở đó, xã hội loài người không ngừng phát triển tiến lên.
- Khái niệm quản lý giáo dục
QL giáo dục là sự tác động có thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đưa hoạt
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn. QL giáo dục theo nghĩa
tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.

- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên: Quản lý phân việc công giảng dạy cho giáo
viên; quản lý việc thực hiện chương trình; quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp; quản lý
giờ lên lớp của giáo viên; quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học; quản lý hoạt
động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo
viên; quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên;
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh: Quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tập
của học sinh; quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh; quản lý các hoạt động
học tập, vui chơi giải trí…vv.
- Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học.
- QL nguồn kinh phí để duy trì hoạt động dạy học.
1.3. Quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
* Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học và yêu cầu về chất lượng giáo dục
trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay
- Mục tiêu và nội dung giáo dục
- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
- Đối tượng tuyển sinh (HS)
- Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học
- Các yêu cầu về chất lượng giáo dục trung học cơ sở.

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
2.1. Giới thiệu chung về giáo dục trung học cơ sở huyện Tam Đảo
2.1.1. Khái quát về Giáo dục- Đào tạo Tam Đảo
- Thuận lợi: Nhận thức của toàn Đảng, toàn dân và đội ngũ các thầy cô giáo về tầm quan
trọng của GD-ĐT ngày càng được nâng cao. Huyện ủy, HĐND, UBND đã có nhiều chủ
chương, chính sách tăng cường đầu tư cho GD-ĐT.
- Khó khăn: Cơ sở vật chất là một trong những vấn đề khó khăn lớn của ngành giáo dục
huyện Tam Đảo; kỷ cương nề nếp dạy và học trong các nhà trường chưa được quản lý chặt
chẽ; GV vẫn thiếu cục bộ ở các cấp học, thiếu GV Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục ở khối tiểu

các năm học, số học sinh yếu kém giảm. Điều này là một thuận lợi lớn cho công tác giáo dục
tại Tam Đảo.
Biểu đồ 2.2. Tỉ lệ xếp loại Học lực học sinh từ năm học 2003-2004

2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng trung học cơ sở huyện Tam Đảo
2.2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo
Bảng 2.2. Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trung học cơ sở huyện Tam
Đảo
Năm học
Tổng số
CB,GV,
NV
Trình độ chuyên môn
Tổng số
lớp
Trung
cấp
Cao
đẳng
Đại
học
Thạc
sỹ
0
10
20
30

2007-
2008
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
2003-2004
257
41
146
70
0
177
2004-2005
283
35
170
78
0
178
2005-2006
300
31
175
94
0
175
2006-2007
320

HS giỏi. Phân công giảng dạy còn được dựa trên những căn cứ: Trình độ đào tạo, đặc điểm
mỗi lớp, thâm niên giảng dạy và nguyện vọng cá nhân GV. Việc phân công giảng dạy theo
nguyện vọng của HS, GV, thâm niên công tác chưa được thực sự quan tâm. Nhìn chung đa số
GV đánh giá việc phân công của các HT nhà trường là khá phù hợp và có tính hiệu quả.
* Thực trạng quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên
Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng về QL công tác bồi dưỡng GV THCS huyện Tam
Đảo vài năm gần đây cho thấy. Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV của Phòng GD -ĐT
nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ GV trong các nhà trường hết sức được coi trọng, bởi lẽ
đối với các thầy cô giáo đang công tác ở các huyện miền núi việc cập nhật kiến thức mới,
thông tin đại chúng, báo chí, mạng internet là rất hạn chế.
Tổng số GV trong biên chế hiện nay ở huyện Tam Đảo chưa thực sự ổn định, do vậy việc
cử GV đi học các lớp nâng cao trình độ, đào tạo đại học gây nhiều ảnh hưởng đến chất
lượng giảng dạy và việc bố trí thời khóa biểu trong các nhà trường.
* Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch giảng dạy của giáo viên
Hàng năm Phòng GD-ĐT, các nhà trường, đều có quy định cụ thể về thực hiện kế hoạch,
chương trình giảng dạy, tổ chuyên môn thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch,
chương trình giảng dạy của GV.
Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng cho thấy: Phần lớn việc theo dõi thực hiện kế hoạch
của GV thông qua hồ sơ, kế hoạch đã được duyệt của GV hoặc thông qua kiểm tra sổ đầu bài
của Ban giám hiệu vì vậy vẫn mang nặng tính hành chính pháp quy. Biện pháp dựa vào kết
quả học tập của HS chưa được HT các nhà trường quan tâm thích đáng nên vẫn còn tình
trạng GV thực hiện không đúng kế hoạch đã được duyệt hoặc không hoàn thành kế hoạch.
Để QL tốt việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy của GV, nhất thiết Ban
giám hiệu nhà trường phải có sự quan tâm thích đáng kết hợp sử dụng nhiều biện pháp phù
hợp, sử dụng nhiều kênh thông tin để có thông tin phản hồi chính xác, từ đó có sự điều chỉnh
kịp thời. Điều đó mới có thể khắc phục được tình trạng GV thực hiện theo đúng kế hoạch dạy
học đã đề ra, chất lượng dạy học mới thực sự được nâng cao.
* Quản lý bài soạn của giáo viên
Điều tra về mức độ thực hiện các biện pháp, việc quy định cụ thể, thống nhất mẫu giáo án
trong toàn huyện được đánh giá là đang được thực hiện tốt tại các nhà trường. Biện pháp

của học sinh.
Các biện pháp thanh tra, kiểm tra việc chấm bài, trả bài, ghi điểm học sinh trong sổ điểm
và phân tích kết quả học tập của học sinh qua khảo sát cho thấy, hiệu quả thực hiện chưa cao,
điều đó có nghĩa là hoạt động quản lý của các trường THCS huyện Tam Đảo chưa có những
biện pháp tích cực, hữu ích trong việc đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh.
2.2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
Để quản lý hoạt động học của học sinh, cùng với những biện pháp quản lý hoạt động
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, các trường THCS huyện Tam Đảo đã đề ra
một hệ thống các biện pháp tương đối đồng bộ. Trước hết để hoạt động học tập có chất
lượng, các trường đã quan tâm tới việc giáo dục động cơ, thái độ học tập, phương pháp học
tập cho học sinh, đặc biệt chú trọng đến công tác giáo dục đạo đức và hướng dẫn học sinh tự
học.
Để có cơ sở quản lý tốt hoạt động học tập, các nhà trường đã cụ thể hóa điều lệ trường
THCS, xây dựng nội quy nhà trường, các quy định cụ thể về nề nếp trên lớp và tự học của
học sinh ở nhà. Coi trọng các biện pháp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định cụ thể về
nề nếp học tập, chỉ đạo giáo viên phụ trách đôn đốc, nhắc nhở thường xuyên.
Với đặc thù là huyện miền núi, trình độ dân trí thấp, đời sống kinh tế - xã hội còn nhiều
khó khăn, nhận thức trong nhân dân về công tác giáo dục còn thấp, nhu cầu học tập còn rất
hạn chế. Đây là một trong những trở ngại rất lớn cho việc nâng cao chất lượng tại các trường
THCS huyện Tam Đảo.
2.2.3. Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động dạy học tại các
trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo
Theo số liệu thống kê thu được trong quá trình khảo sát, thực trạng cơ sở vật chất của các
trường THCS huyện Tam Đảo còn thiếu rất nhiều, so với yêu cầu dạy học và tốc độ phát
triển của HS hiện nay thì đây là một điều khó khăn rất lớn và cần sớm được giải quyết đối
với ngành giáo dục huyện Tam Đảo. So với các yêu cầu công nhận trường chuẩn quốc gia thì
có tới 90% các trường trong huyện chưa đủ điều kiện công nhận. Số phòng chưa kiên cố còn
chiếm tỉ lệ lớn, thiếu phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm; số trường có khu dành riêng cho
bộ môn giáo dục thể chất hiện chỉ có 5/10 trường. Điều này đặt ra cho giáo dục Tam Đảo một

học còn rất chênh lệch. Số HS sử dụng quỹ thời gian, thời gian biểu chưa hợp lý còn nhiều,
nhiều HS không biết lập kế hoạch học tập, phân phối thời gian hợp lý cho việc học tập ở nhà.
* Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng trung học cơ sở
huyện Tam Đảo
- Nguyên nhân thành công
- Nguyên nhân tồn tại cần được khắc phục
+ QL vĩ mô của Nhà nước, Phòng GD-ĐT:
Là huyện vừa tái lập, điều kiện CSVC còn nhiều khó khăn.
Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ GV chưa được quan tâm đúng mức, chưa thu hút được
nhiều người có trình độ, năng lực cao về công tác, cống hiến cho một huyện miền núi còn
nhiều khó khăn.
+ Công tác QL của HT nhà trường:
Đội ngũ HT, cán bộ QL trong nhà trường còn nhiều hạn chế về nghiệp vụ QL, phương
pháp nghiệp vụ QL phần lớn là dựa vào kinh nghiệm bản thân, QL hành chính, pháp chế
chưa theo kết quả mong muốn.
Đội ngũ GV tuy có tỉ lệ tương đối đủ, song chưa thực sự mạnh, chưa tâm huyết khiến kết
quả dạy học chưa cao.
+ HS và phụ huynh HS: Phụ huynh chưa quan tâm, nhận thức chưa đúng đắn về công tác
xã hội hóa giáo dục, chưa đầu tư thích đáng tới thời gian học tập của con em họ.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TAM ĐẢO,
TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
- Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
3.2.1. Biện pháp1: Bồi dưỡng năng lực, trình độ chuyên môn đạt chuẩn, vượt chuẩn cho

nhiệm vụ tới từng bộ phận trong nhà trường.
- Triển khai đầy đủ, kịp thời sự chỉ đạo của Bộ, Sở GD & ĐT; Phòng GD-ĐT về giảng
dạy các bộ môn của từng năm học, đặc biệt là những nội dung mới bổ sung hoặc điều chỉnh
trong chương trình giảng dạy.
- HT chỉ đạo kịp thời lập thời khóa biểu hợp lý, khoa học, đảm bảo quyền lợi học tập của
HS và dùng thời khóa biểu QL giảng dạy hàng ngày qua đó nắm bắt việc thực hiện chương
trình giảng dạy của GV.
- GV soạn bài theo phân phối chương trình, bài soạn phải đảm bảo các yêu cầu theo quy
định.
- Tổ chức hoạt động dự giờ thăm lớp của các tổ chuyên môn, bản thân HT và các PHT
cũng thường xuyên dự giờ của GV theo quy định của ngành để kiểm tra việc thực hiện
chương trình, kế hoạch giảng dạy và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vủa GV.
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu
đổi mới chương trình sách giáo khoa
* Mục tiêu biện pháp
Lựa chọn, cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của HS: Phát
huy vai trò chủ đạo của người thầy; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS trong
việc tiếp nhận kiến thức mới.
* Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
- Đổi mới về nhận thức về đổi mới phương pháp trong cán bộ QL, GV, HS.
- Đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học; tăng cường việc sử dụng đồ dùng dạy học,
ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình dạy học.
- Đổi mới trong việc kiểm tra đánh giá kết quả của HS.
- BGH chỉ đạo cho GV, các tổ chuyên môn cải tiến phương pháp dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
Đổi mới phương pháp dạy học không phải là cải cách, xóa bỏ hoàn toàn phương pháp dạy
học cũ, mỗi phương pháp dạy học chúng ta đã sử dụng trong nhiều năm qua đều có những ưu
điểm, nhược điểm nhất định, không có phương pháp dạy học nào là vạn năng. Trong điều
kiện hoàn cảnh mới, chương trình mới, đòi hỏi chúng ta phải vận dụng linh hoạt, phối hợp
giữa các phương pháp sao cho phát huy được các ưu điểm, khắc phục được các nhược điểm

tra.
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường quản lý nề nếp, kỉ cương trong dạy và học
* Mục tiêu biện pháp: Từng bước đưa hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học
tập của học sinh vào nề nếp, tạo một môi trường sư phạm ngăn nắp, kỷ luật nhưng thân thiện,
giáo viên gương mẫu, học sinh tích cực.
* Nội dung cách thức tiến hành biện pháp
- HT lập kế hoạch về xây dựng nề nếp nhà trường.
- HT tổ chức cho GV, HS học tập, trao đổi rút kinh nghiệm việc thực hiện nề nếp năm
học trước.
- Thông báo rộng rãi các quy định, quy chế chuyên môn tới toàn thể GV, cán bộ nhân
viên trong nhà trường, nội quy HS tới toàn HS.
- Tổ chức cho GV đăng ký thi đua ngay từ đầu năm, tổ chức giao chỉ tiêu chất lượng đầu
năm, đăng ký chỉ tiêu chất lượng cuối năm. Tập thể HS đăng ký thành tích thi đua từng
tháng, từng học kỳ.
- Đưa nội dung thực hiện nề nếp vào phong trào thi đua của nhà trường.
- Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy định, nội quy đề ra.
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
* Mục tiêu biện pháp: Quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị, đồ dùng dạy học
hiện có trong nhà trường; phát huy tinh thần, ý thức tự giác sử dụng thiết bị vào giảng dạy
đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức bảo vệ, bảo quản tốt, tự đóng góp thêm các đồ dùng
dạy học trang thiết bị tự làm trong điều kiện khó khăn của nhà trường.
* Nội dung và cách thức tiến hành biện pháp
- HT nhà trường thống kê cơ sở vật chất hiện có, trạng thiết bị vào đầu năm học.
- Lập kế hoạch xây dựng, sửa chữa, bổ sung mới cơ sở vật chất
- Huy động tối đa nội lực trong tập thể giáo viên, học sinh trong nhà trường, tổ chức đóng
góp ý tưởng thiết kế các đồ dùng cho các bài học, thi làm đồ dùng dạy học, đóng góp làm
phong phú trang thiết bị dạy học của nhà trường
- QL tốt công tác sử dụng, bảo quản đồ dùng, thiết bị trường học, đảm bảo hiệu quả sử
dụng cao nhất.
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường xã hội hóa giáo dục

- Tổ chức mua sắm và từng bước trang bị thiết bị dạy học theo kế hoạch.
- Triển khai mở rộng quan hệ liên kết với các cơ quan tổ chức và tổ chức có khả năng tài
trợ hoặc cấp kinh phí cho trường, làm các thủ tục hành chính cần thiết để xin cấp phát hoặc
xin tài trợ về tài lực, vật lực.
- Phát huy tác dụng của ban thanh tra nhân dân và đội ngũ cán bộ quản lý trong việc giám
sát các khoản thu, chi trong nhà trường cũng như việc tận dụng công suất CSVC&TBDH.
3.3. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất
Công tác khảo nghiệm được tiến hành trên các đối tượng là cán bộ quản lý hiện đang
công tác tại Phòng GD-ĐT, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THCS huyện
Tam Đảo.
Qua phân tích kết quả khảo sát cho thấy, các biện pháp quản lý của HT được đề xuất
trong đề tài là cần thiết và phù hợp với thực tiễn công tác quản lý của HT các trường THCS
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, các biện pháp đề xuất đều có tính cấp thiết và tính khả thi cao
khi triển khai thực hiện. Như vậy về mặt lý thuyết cũng như thực tế đã có đủ cơ sở để thực hiện
đồng bộ các biện pháp nêu trên nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS THCS
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nâng cao chất lượng dạy học gắn liền với việc thực hiện tôt nhiệm vụ bồi dưỡng nhân
cách cho HS, chuẩn bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng cho học sinh bậc THCS có đủ điều kiện
bước lên bậc học cao hơn, bước đầu tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho sự nghiệp
CNH - HĐH đất nước. Để từng bước nâng cao chất lượng dạy học thì việc tăng cường các
biện pháp QL hoạt động dạy học của HT chiếm tầm quan trọng bậc nhất trong công tác QL
trường học.
Chât lượng dạy và học là vấn đề có tính cấp thiết đối với mỗi cơ sở giáo dục. Trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ “nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, các
trường THCS trong huyện miền núi Tam Đảo bước đầu đã có những đóng góp quan trọng
trong việc thực hiện chủ chương, đường lối của Đảng về phát triển Giáo dục- Đào tạo tại địa
phương. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng dạy học cần phải kết hợp các biện pháp có ý

thể của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Khuyến nghị
2.1. Với Bộ Giáo dục- Đào tạo
- Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý trường học nhằm
nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất cho đội ngũ HT các trường THCS, phù hợp với xu thế
phát triển GD hiện nay.
- Tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học đồng bộ cho các nhà trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của ngành đối với các trường, các cơ sở quản
lý GD.
2.2. Với Hội đồng nhân dân- Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo
- Có chế độ chính sách thu hút nhân tài, nhanh chóng ổn định về số lượng giáo viên
- Dành sự ưu tiên nhiều hơn nữa trong việc đầu tư cơ sở vật chất cho ngành giáo dục, hoàn thiện
việc xây dựng cơ bản tối thiếu, xóa bỏ phòng học tạm, phòng học cấp 4. Đầu tư có trọng điểm, tạo điều
kiện giúp đỡ, đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia tại một số trường tiên tiến trong
huyện. Đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại cho các nhà trường. Có chiến lược hợp lý hơn
trong việc thuyên chuyển công tác với đội ngũ cán bộ QL nhằm kích thích sự phát triển tiến bộ trong
công tác QL trường học.
2.3. Với phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Tam Đảo
- Về công tác chuyên môn:
Cần xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác chuyên môn một cách cụ thể, giúp HT các nhà
trường có kế hoạch chỉ đạo và thực hiện hiệu quả.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra - đánh giá hoạt động dạy học tại các trường
THCS. Xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ HT,
thường xuyên nâng cao phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống cho đội ngũ cán bộ
quản lý, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý trẻ.
- Về công tác tổ chức cán bộ:
Tạo điều kiện thuận lợi cho HT nhà trường trong việc tuyển chọn GV có năng lực và luân
chuyển những cán bộ quản lý, GV không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, cử đi đào tạo lại
những giáo viên không đạt yêu cầu giảng dạy.
Có kế hoạch, chương trình cụ thể bồi dưỡng năng lực QL, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán

4. Nguyễn Đức Chính, Đánh giá trong giáo dục, Tập bài giảng cao học QLGD khóa 6,
ĐHQG, Hà Nội, 2007.
5. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà
Nội, 2005.
6. Nguyễn Minh Đạo, Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997.
7. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1996.
8. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội 1996.
9. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội 2006.
10. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH TƯ khóa VIII, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội 1997.
11. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện hội nghị lần thứ 6 BCH TƯ khóa IX, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 2002.
12. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Tam Đảo lần thứ
nhất nhiệm kỳ 2005-2010, Tam Đảo, 2005.
13. Điều lệ trường trung học, NXB Giáo dục , Hà Nội, 2000.
14. Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực, NXB Giáo dục, hà
Nội, 2004.
15. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát
triển hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007.
16. Đặng Xuân Hải, Vai trò của Cộng đồng , xã hội trong Giáo dục và quản lý Giáo dục.
Giáo trình Cao học QLGD khóa 6 ĐHQG, Hà Nội.
17. Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức, Hệ thống Giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế
kỷ XXI , NXB Giáo dục.
18. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về GD và khoa học GD, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1986.
19. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Giáo dục thế giới đi vào thế kỳ 21, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội, 2002.
20. Hà Sĩ Hồ, Những bài giảng về quản lý trường học, Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1984;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status