1
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung
học Cơ sở Huyện Hưng Hà, Tỉnh Thái Bình
trong giai đoạn hiện nay
Nguyễn Văn Khung
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đng Bá Lãm
Năm bảo vệ: 2011 Abstract: Nghiên cứu, hệ thống hoá các vấn đề lý luận và pháp lý về phát triển đội
ngũ giáo viên. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trung
học cơ sở (GVTHCS) huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình từ năm 2006 đến nay. Đề xuất
biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Hưng Hà đến năm 2016.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo viên; Trường trung học cơ sở; Thái Bình
Content
1. Lý do chọn đề tài
Theo quan điểm dạy học tích cực, người thầy vừa là đạo diễn, người tổ chức, hướng
dẫn và tạo môi trường hợp tác, tương tác cho học sinh. Mức độ đáp ứng của người thầy đối
với các công việc đó là vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục. Nghiên cứu để
phát triển đội ngũ GV là một chức năng của khoa học giáo dục.
Trước những yêu cầu mới, Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng, hoạch định chiến lược
phát triển đội ngũ GV và CBQL, nhằm phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH-HĐH. Chỉ thị
số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ
Hà đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Hưng Hà đến năm 2016, đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông tại địa phương.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ GVTHCS huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình trong những
năm gần đây đã được quan tâm và có chuyển biến tích cực. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập
về cơ cấu, về chất lượng đội ngũ. Nếu đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi về phát triển
đội ngũ GVTHCS, phù hợp với thực tế của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng
đội ngũ, tạo sự chuyển biến về chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục bậc THCS của huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình đến năm 2016.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu, hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ GVTHCS huyện Hưng Hà tỉnh
Thái Bình từ năm 2006 đến nay
5.3. Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Hưng Hà đến năm 2016
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ khảo sát nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Hưng
Hà giai đoạn 2006-2011 và tổ chức thực hiện công tác phát triển đội ngũ GVTHCS huyện
Hưng Hà đến năm 2016.
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các các tài liệu lý luận, các
văn kiện Đảng, các chủ trương, chính sách của nhà nước, của ngành, của địa phương có liên
quan đến đề tài .
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phân
tích, tổng hợp các vấn đề thực tiễn liên quan đến đề tài; lấy ý kiến chuyên gia về mức độ cần
thiết, khả thi của các biện pháp.
7.3. Nhóm phương pháp khác: sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp dự báo,
phương pháp so sánh.
1.2. Các khái niệm chủ yếu đƣợc sử dụng trong đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
QLGD là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của
chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở
và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
1.2.2. Giáo viên, đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Giáo viên
Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở giáo dục Mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.
1.2.2.2. Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là một tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy
học ở các cơ sở giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có đủ tiêu
chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định.
1.2.3. Phát triển
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự vận động của sự vật hiện tượng
theo chiều hướng tiến lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, cái mới, cái tiến bộ ra
đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu.
1.2.4. Phát triển con người
Phát triển con người (tiếng Anh: human development) là sự phát triển mang tính nhân
văn. Đó là sự mở rộng cơ hội cho người dân nhằm hướng tới một cuộc sống đầy đủ vật chất,
phong phú về tri thức,
1.2.5. Phát triển nguồn nhân lực
4
Phát triển nguồn nhân lực là đào tạo nghề nghiệp, hình thành những khả năng chiếm
lĩnh kiến thức, tay nghề và năng lực; quá trình nhằm cung cấp những nguồn nhân lực cho phát
GVTHCS có thể dạy một môn hoc một môn và dạy kiêm thêm môn khác theo ban đào tạo:
Toán - Lý, Lý - CN, Sinh - Hoá, Văn - Sử, Sử - GDCD…
1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở
1.4.1. Quan niệm về phát triển đội ngũ giáo viên
Đội ngũ GV là nguồn nhân lực trong giáo dục. Vì vậy, phát triển đội ngũ GV là phát
triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD&ĐT, tạo ra một đội ngũ (tổ chức) GV đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu (tổ chức, độ tuổi, giới tính, dân tộc), đảm bảo về chất lượng (trình
độ, tỉ lệ đào tạo, phẩm chất, năng lực) đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu phát triển GD&ĐT
trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.
1.4.2. Yêu cầu về phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.2.1. Đáp ứng yêu cầu về số lượng: Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV,
ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ GD& ĐT - Bộ Nội vụ đã quy định: số GVTHCS cần có =
số lớp học x 1,9
1.4.2.2. Đồng bộ về cơ cấu: Tương thích theo độ tuổi, giới tính, chuyên môn, trình độ đào tạo
1.4.2.3. Nâng cao về chất lượng: Nâng cao chất lượng đội ngũ là một yêu cầu cấp thiết và
thường xuyên được thể hiện trên các lĩnh vực: Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; trình độ
5
chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực hoạt động chính trị xã hội;
năng lực phát triển nghề nghiệp.
1.4.3. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THCS
Dựa trên lý luận phát triển nguồn nhân lực có thể đề ra các nội dung phát triển đội ngũ
GVTHCS như sau:
- Quy hoạch, lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS
- Tuyển chọn; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên THCS
- Sử dụng có hiệu quả đội ngũ GV hiện có
- Tạo môi trường, động lực làm việc và khuyến khích sự phát triển đội ngũ giáo viên
THCS
- Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ đội ngũ giáo viênTHCS
- Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
Chiêm.
Hưng Hà là nơi phát tích, khởi nghiệp của triều Trần với những nhân vật kiệt xuất như
Thái sư Trần Thủ Độ, Linh từ quốc mẫu Trần Thị Dung… làm lên hào khí Đông A lừng lẫy.
2.2. Tình hình GD&ĐT huyện Hƣng Hà tỉnh Thái Bình
2.2.1. Mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh
Hệ thống trường lớp phát triển hoàn thiện với 36 trường mầm non (255 nhóm trẻ 301
lớp mẫu giáo, số cháu mẫu giáo 5 tuổi ra lớp là 3.373 đạt 100%); 36 trường Tiểu học (611
lớp, 17580 học sinh); 34 trường THCS (401 lớp, 13497 học sinh); 5 trường THPT (131 lớp,
6579 HS, 285 GV); 1 trung tâm GDTX (26 lớp, 1312 học sinh)và 1 Trung tâm kỹ thuật tổng
hợp - dạy nghề.
2.2.2. Chất lượng giáo dục
6
Giáo dục Mầm non: Chất lượng nuôi dạy chăm sóc trẻ đã được nâng cao, tỷ lệ trẻ suy
dinh dưỡng giảm còn 7,8% ở mẫu giáo, 9,4 % ở nhà trẻ; chuẩn bị tốt thể lực, trí tuệ và tâm lý
tốt cho trẻ vào lớp 1.
Giáo dục Tiểu học: Chất lượng đạo đức có tiến bộ: 99,8 % số học sinh thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ. Chất lượng trí dục có chuyên biến tích cực: số học sinh có học lực giỏi môn
Toán đạt 34,9%, môn tiếng Việt đạt 42,5%; số hoc sinh có học lực yếu giảm còn 3,6% ở môn
Toán, 0,8% ở môn tiếng Việt; học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học lần 1 đạt 99,8%.
Giáo dục THCS: Chất lượng đức dục: tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm tốt đạt 75,1%, loại khá
đạt 20,8%, loại trung bình và yếu chiếm 4,1%. Chất lượng trí dục: tỷ lệ học sinh xếp học lực
giỏi đạt 13,9%, loại khá đạt 45,2%, loại trung bình chiếm 35,2%, loại yếu kém chiếm 5,7%.
Giáo dục THPT: Tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường Đại học và cao đẳng hàng năm
đạt cao thuộc vị trí tốp các huyện, thị dẫn đầu toàn tỉnh.
Giáo dục thường xuyên: Trung tâm GDTX, Trung tâm Dạy nghề đã góp phần tích cực
xây dựng một xã hội học tập, giáo dục cho mọi người, theo phương châm “cần gì học nấy,
học thường xuyên, học suốt đời”.
2.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên
2.2.3.1. Số lượng
môn nghiệp vụ được nâng cao, năm học 2010-2011 toàn ngành có 499 GV dạy giỏi cấp
huyện, 38 GV dạy giỏi cấp tỉnh, 48 GV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
2.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học
Cơ sở vật chất của các trường được tăng cường: Tỷ lệ phòng học kiên cố bậc phổ
thông là 926/ 1427 phòng đạt 65%. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học được bổ
sung, 100% các trường THCS có phòng vi tính được nối mạng Internet, 94% số trường Mầm
non được nối mạng Internet.
2.2.5. Đánh giá chung về GD&ĐT huyện Hưng Hà
2.2.5.1. Ưu điểm: Công tác phổ cập GD được quan tâm và đạt kết quả tốt. Chất lượng GD có
sự chuyển biến theo hướng toàn diện: Chất lượng đại trà có chuyển biến tích cực, chất lượng
HS giỏi được duy trì và phát triển, kết quả HS đạt giải kì thi HS giỏi cấp tỉnh đạt cao. Đội ngũ
CBQL và GV được quan tâm theo hướng chuẩn hoá, từng bước đảm bảo số lượng, cơ cấu, có
tay nghề khá vững vàng. Cơ sở vật chất được tăng cường, tỉ lệ phòng học kiên cố, trường học
đạt chuẩn quốc gia đạt cao. Công tác QLGD có nhiều đổi mới đảm bảo kỉ cương nền nếp và
hiệu quả. Công tác xã hội hoá được quan tâm đẩy mạnh cả về bề rộng và chiều sâu.
2.2.5.2. Hạn chế: Quy mô giáo dục bậc Trung học chưa hợp lí, tỉ lệ HS vào THPT chưa cao,
điểm đầu vào còn thấp, việc phân luồng HS học trung học kết hợp với học nghề chưa thực sự
đựợc quan tâm. Chất lượng GD có chuyển biến song chưa thật ổn định vững chắc, chưa thật
sự đáp ứng yêu cầu mới của GD. CSVC tuy được tăng cường song cũng chưa thật sự đáp ứng
yêu cầu mới, ngân sách đầu tư cho xây dựng cơ bản trường học và cho các hoạt động GD còn
hạn hẹp. Một bộ phận đội ngũ CBQL và GV còn hạn chế về năng lực và trình độ đào tạo.
2.3. Tình hình giáo dục THCS huyện Hƣng Hà
7
2.3.1. Hệ thống trường lớp và quy mô học sinh
2.3.1.1. Hệ thống trường lớp: Toàn huyện có 34 trường THCS, trong đó có 33 trường ở 33 xã,
thị trấn và 1 trường THCS chất lượng cao tại huyện (trường THCS Lê Danh Phương). Trường
hạng 1: 0, trường hạng 2: 02, trường hạng 3: 32 trường.
2.3.1.2. Quy mô học sinh
Bảng 2.2. Quy mô học sinh THCS huyện Hƣng Hà từ năm 2006 đến 2011
33,7
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Hưng Hà)
2.3.2. Phổ cập giáo dục
Đến tháng 12/2001 huyện Hưng Hà được Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận đạt chuẩn
phổ cập. Tỉ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS tăng nhanh, từ
80,5% năm 2001 lên 98,7% năm 2011.
2.3.3. Chất lượng giáo dục
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HSTHCS huyện Hƣng Hà
Năm học
Tổng số
HS
Tốt
Khá
Trung bình
Yêú
SL
Tỷ lệ
%
SL
Tỷ lệ
%
SL
Tỷ lệ
%
SL
Tỷ lệ
%
2006-2007
16113
10940
73.2
3082
22.6
532
3.9
41
0.3
2010-2011
13497
10136
75.1
2809
20.8
513
3.8
39
0.3
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Hưng Hà) Bảng 2.4. Kết quả xếp loại học lực của học sinh THCS huyện Hƣng Hà
Năm học
Tổng số
HS
Giỏi
Khá
Trung bình
Yêú, kém
SL
Tỷ lệ
2008-2009
14065
1730
12.3
5794
41.2
5396
38.4
1145
8.1
2009-2010
13638
1759
12.9
6055
44.4
5005
36.7
819
6.0
2010-2011
13497
1881
13.9
6094
45.2
4750
35.2
772
5.7
605
472
2009-2010
49
1877
89
454
671
663
8
2010-2011
61
1644
153
308
528
655
((Nguồn: Phòng GD&ĐT Hưng Hà)
2.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS huyện Hƣng Hà
2.4.1. Sự phát triển về số lượng của đội ngũ giáo viên THCS
Bảng 2.6. Sự phát triển số lƣợng GV THCS Huyện Hƣng Hà
Năm học
Số
lớp
Tổng số GV hiện có
Tổng số GV cần có theo định
biên (1,9 GV/lớp+ TPT+
CBQL)
Số GV
33
806
905
-132
2008-
2009
403
70
764
1,89
66
33
766
865
-31
2009-
2010
397
71
745
1,87
68
34
754
856
-40
2010-
2011
401
71
74
21
2007- 2008
424
773
357
321
73
22
2008 - 2009
403
834
381
317
87
49
2009 - 2010
397
816
371
309
87
49
2010 -2011
401
980
429
374
104
73
406
81,5%
9
( Nguồn: Phòng GD&ĐT Hưng Hà tháng 6/2011)
2.4.3.2. Trình độ đào tạo và năng lực:
Bảng 2.9. Trình độ đào tạo của đội ngũ GVTHCS huyện Hƣng Hà
Tổng số
Thạc sĩ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
T.số
Nữ
T.số
Nữ
T.số
Nữ
T.số
Nữ
T.số
Nữ
Số
lượng
980
531
0
0
446
149
112
8
5
141
107
Tỷ lệ(%)
75,2
5,4
3,4
94,6
71,8
( Nguồn: Phòng GD&ĐT Hưng Hà tháng 6/2011)
2.4.5. Đánh giá chung
2.4.5.1. Những điểm mạnh
Đội ngũ GVTHCS huyện Hưng Hà trong những năm qua được tăng nhanh về số
lượng. Cơ cấu GV từng bước được đồng bộ, giải quyết dần sự mất cân đối về cơ cấu bộ môn,
GV được trẻ hoá, số GV là người địa phương chiếm tỉ lệ cao.
Chất lượng đội ngũ GV: Tỉ lệ GV đạt trên chuẩn được tăng rõ rệt, trình độ nghiệp vụ
sư phạm của GV được nâng cao. Đa số GV có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách
nhiệm cao, thực hiện chấp hành tốt chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước,
quy định của ngành GD-ĐT. Tỉ lệ GV là Đảng viên được tăng lên hằng năm.
2.4.5.2. Những hạn chế
Về cơ cấu: cơ cấu bộ môn chưa hợp lý, thừa GV Văn, Toán, Ngoại ngữ thiếu GV các
môn GDCD, Công nghệ, Thể dục, Địa lý, Sinh…
Về trình độ đào tạo: tỷ lệ GV đạt trình độ chuẩn trở lên chưa cao, chưa tương xứng với
năng lực, đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp GV. Một bộ phận GV, tuổi cao, sức khoẻ và trình
độ chuyên môn hạn chế.
2.5. Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ GVTHCS của huyện Hƣng Hà
Hạn chế: Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTHCS chưa có kế hoạch dài hạn.
Việc đào tạo nâng chuẩn chưa được kiểm soát cht chẽ về chất lượng đào tạo. Vì vậy, mc
dù trình độ chuyên môn có nâng cao song năng lực sư phạm và kiến thức chuyên môn của
GV sau khi đào tạo nâng chuẩn chưa tương xứng. Công tác bồi dưỡng GVTHCS hằng năm
chưa có kế hoạch cụ thể, nội dung chưa thiết thực, hình thức chưa phù hợp, vẫn mang nhiều
tính triển khai số đông. Việc kiểm tra đánh giá sau bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng
mức.
2.5.3. Sử dụng đội ngũ GV hiện có
Việc luân chuyển đội ngũ CBQL thực hiện tương đối tốt tạo nên sự đổi mới hoạt động
giáo dục trong các trường, bố trí GV giảng dạy ở các trường THCS tương đối phù hợp với
trình độ chuyên môn, năng lực công tác, bước đầu tạo ra sự chuyển biến tích cực.
Hạn chế: Trong công tác bố trí sử dụng còn hiện tượng nể nang thiên về tình cảm, vì
người bố trí việc; việc điều động GVTHCS chưa đảm bảo hợp lí giữa các trường, có trường
rất thừa giáo viên môn này nhưng trường khác lại thiếu GV môn đó.
2.5.4. Tạo môi trường, động lực làm việc và khuyến khích sự phát triển đội ngũ GV
Môi trường làm việc của đội ngũ GV quan trọng nhất đó là xây dựng được một bầu
không khí dân chủ, cởi mở. Trong những năm qua, các trường đã thực hiện khá tốt cuộc vận
động “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”. Các mối quan hệ luôn được chú
trọng, tạo được sự ổn định, đoàn kết thống nhất cao trong các trường.
Hạn chế: Ở một số trường vẫn còn hiện tượng mất đoàn kết nội bộ, làm giảm đi uy tín
của người thầy trước HS và nhân dân. Một nguyên cơ bản chính là trình độ quản lý của một
bộ phận CBQL còn yếu, chưa có giải pháp hữu hiệu để giải quyết các xung đột trong tổ chức;
ở một số GV nhận thức còn hạn hẹp, sống ích kỷ, có tư tưởng “quyền lợi cao hơn trách
nhiệm”.
2.5.5. Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ đội ngũ giáo viên
Về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức nói chung và
GVTHCS nói riêng trong những năm qua đã được thực hiện một cách nghiêm túc, đảm bảo
đúng quy định của Đảng và Nhà nước. 100% GV được chuyển xếp lương mới theo trình độ
đào tạo, vì vậy đã khuyến khích được GV đi học tập nâng chuẩn. Các chế độ lương, phụ cấp,
tiền thưởng của GV được thực hiện đầy đủ, kịp thời. Đối với một số đối tượng được hưởng
437
52.4
145
17.4
0
0
2009 - 2010
816
256
31.4
421
51.6
139
17.0
0
0
2010 - 2011
980
338
34.5
515
52.7
127
12.8
0
0
(Nguồn: Phòng GD&ĐT Hưng Hà)
Ưu điểm: Việc đánh giá xếp loại được tiến hành có nền nếp hằng năm, tỷ lệ GV xếp
loại xuất sắc, loại khá, tăng hằng năm, góp phần tạo ra động lực thi đua dạy tốt, học tốt.
Hạn chế: Việc đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp GVTHCS triển
đạo, chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, HĐND, UBND Huyện; sự phối kết hợp cht chẽ của các ban
ngành, đoàn thể trong huyện, sự cộng tác của đội ngũ CBQL, GV, nhân viên trong toàn ngành
giáo dục. Đội ngũ CBQL giáo dục nhiệt tình, có năng lực. Đội ngũ GV ham học hỏi đạt tới
trình độ chuẩn và trên chuẩn. Được sự quan tâm của toàn xã hội, nhân dân Hưng Hà với
truyền thống hiếu học từ ngàn xưa.
Khó khăn trong phát triển giáo dục THCS Hưng Hà có nguyên nhân chính đó là huyện
thuần nông, kinh tế còn chậm phát triển, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, việc đầu tư kinh phí từ
nguồn ngân sách của địa phương cho ngành giáo dục rất hạn hẹp. Đội ngũ GV không đồng bộ
về cơ cấu bộ môn, tỉ lệ GV nam thấp, một bộ phận tiếp cận với công nghệ thông tin còn chậm,
12
đổi mới phương pháp còn hạn chế. Một bộ phận không nhỏ cha mẹ HS chưa quan tâm đến
việc học tập của con em.
CHƢƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2016
3.1. Những định hƣớng để xây dựng các biện pháp
- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ XI
- Định hướng phát triển GD&ĐT tỉnh Thái Bình đến năm 2015
- Định hướng phát triển KT-XH huyện Hưng Hà giai đoạn 2010 - 2015
3.2. Nguyên tắc đề xuất xây dựng biện pháp
- Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.3. Các biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình đến
năm 2016
3.3.1. Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THCS
3.3.1.1. Mục tiêu biện pháp: Dự báo quy mô học sinh THCS huyện Hưng Hà giai đoạn 2011 -
2016 để có cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng GV về số lượng, chất lựơng, cơ
Lớp
HS
Lớp
HS
Lớp
36
17722
623
3736
133
3423
121
3796
133
3337
117
3430
119 (Nguồn: Phòng GD&ĐT Hưng Hà tháng 9/2011) Bảng 3.2. Quy mô trƣờng lớp học sinh THCS năm học 2011-2012
Số
trường
Tổng số HS
Chia ra các khối
HS
quân/lớp
13
2011-2012
14089
418
33,7
2012-2013
14085
410
34,4
2013-2014
13643
408
33,4
2014-2015
14044
424
33,1
2015-2016
13888
419
33,1
2016-2017
14194
430
33,0
- Dự báo phát triển hệ thống trường lớp, GV THCS trong Huyện:
Căn cứ vào kết quả dự báo số lượng HS, số lớp THCS huyện Hưng Hà giai đoạn
CBQL,
TPT dự
báo
Tổng số
GV theo
dự báo
(tính cả
CBQL,
TPT)
2011-2012
34
418
794
941
2,25
105
1046
2012-2013
34
410
779
956
2,33
105
1061
2013-2014
34
408
775
971
Môn
CN
GDCD
Địa
Sinh
Lý
TPT
Số lượng GV cần bổ
sung đến năm 2016
17
19
8
6
5
20
Trên cơ sở dự báo nhu cầu GV, hằng năm các trường cần lập kế hoạch chi tiết từng
khâu trong công tác quy hoạch, đảm bảo tính kế thừa và phát triển, tránh tình trạng mất cân
đối về số lượng GV.
3.3.1.3. Điều kiện thực hiện
14
Các trường THCS lập quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV trong giai đoạn
2011 - 2016. Quy hoạch phải nhằm mục đích xây dựng cơ cấu đồng bộ và nâng cao trình độ
của đội ngũ đáp ứng được các yêu cầu của công tác giáo dục trong giai đoạn mới.
Dựa trên cơ sở quy hoạch của các trường, phòng GD&ĐT tiến hành lập quy hoạch
tổng thể trong toàn huyện.
3.3.2. Đổi mới phương thức tuyển chọn giáo viên theo hướng khách quan, công bằng và có
yếu tố cạnh tranh đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu
3.3.2.1. Mục tiêu của biện pháp
dưỡng với công tác quy hoạch. Phòng GD&ĐT, các trường xây dựng kế hoạch đào tạo bồi
dưỡng GV xác định rõ nội dung đào tạo, bồi dưỡng; hình thức đào tạo, bồi dưỡng hằng năm
và theo chu kỳ.
Các trường căn cứ vào việc phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ để thiết lập nội
dung, hình thức đào tạo bồi dưỡng cho phù hợp với tình hình thực tế của từng trường, đc biệt
đào tạo bồi dưỡng nâng chuẩn, tránh tình trạng ồ ạt gây khó khăn trong việc bố trí chuyên
môn, phải thực hiện sao cho sự xáo trộn là ít nhất.
3.3.3.3. Điều kiện thực hiện:
- Có sự phối hợp cht chẽ giữa các cấp QLGD với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GV
đảm bảo chất lượng sau đào tạo, bồi dưỡng.
15
- Có chính sách khuyến khích về nâng lương, về bố trí công việc phù hợp với trình độ
và năng lực, hỗ trợ kinh phí cho những GV tham gia đào tạo, bồi dưỡng trên chuẩn.
- Cần thực hiện đào tạo, bồi dưỡng GV trong mối quan hệ biện chứng với việc lập quy
hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá đội ngũ GV.
3.3.4. Sử dụng đi đôi với thực hiện chính sách khuyến khích, động viên đội ngũ GV
3.3.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Sử dụng với hiệu quả cao nhất đội ngũ hiện có. Tạo ra động lực phấn đấu, tu dưỡng
rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong đội ngũ GV;
khuyến khích những GV có năng lực, tâm huyết, bên cạnh đó xử lý kiên quyết với GV thiếu
cố gắng vươn lên trong quá trình công tác, đảm bảo sự công bằng trong phân công lao động.
3.3.4.2. Nội dung của biện pháp
Căn cứ các kỳ thi GV giỏi, hội giảng, kết quả kiểm tra đánh giá xếp loại GV của trường
để bố trí sử dụng đội ngũ cho phù hợp với khả năng, năng lực của từng GV. Bố trí, sắp xếp
đúng người, đúng việc, phát huy tối đa năng lực, sở trường của mỗi GV là một yêu cầu bức thiết
trong việc sử dụng đội ngũ GVTHCS hiện nay, mỗi CBQL cần nhận thức sâu sắc vấn đề này
như kinh nghiệm người xưa đã từng áp dụng “dụng nhân như dụng mộc’’.
Một nội dung quan trọng chính là xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi.
Ở đó mọi thành viên trong tổ chức được tôn trọng, được tự khẳng định bản thân, được chia sẻ,
thông tư 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Trọng tâm là
16
kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ quy chế các kỳ thi, việc thực hiện quy định của Bộ GD&ĐT
về chương trình giảng dạy, quản lý cht chẽ hoạt động dạy thêm, học thêm, thực hiện quy chế
của nhà trường, đc biệt là yêu cầu về điều kiện đảm bảo chất lượng, trật tự, vệ sinh, an toàn,
cảnh quan môi trường sư phạm, việc thực hiện mục tiêu Phổ cập trung học và nghề và đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông, thay sách giáo khoa.
Kiểm tra thực hiện chỉ tiêu kế hoạch các hoạt động trong nhà trường, dựa vào kế
hoạch hoạt động của nhà trường đầu năm học. Kiểm tra hồ sơ chuyên môn theo quy định, đó
là việc thực hiện, hoàn thiện các loại hồ sơ được phân công, phụ trách như các loại hồ sơ cá
nhân, giáo án, sổ đầu bài, sổ điểm, học bạ của học sinh. Kiểm tra nền nếp giảng dạy và giáo
dục, kiểm tra việc thực hiện giờ lên lớp và các hoạt động khác của nhà trường như vệ sinh khung
cảnh nhà trường, việc thực hiện các hoạt động đầu giờ, giữa giờ…
Kiện toàn bộ máy thanh tra giáo dục, Phòng GD&ĐT phân công một cán bộ chuyên
trách thường trực công tác thanh tra, giúp Trưởng phòng giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp
công dân theo quy định của luật khiếu nại, tố cáo. Sử dụng đội ngũ GV cốt cán của Huyện
làm công tác thanh tra, kiểm tra, giúp Phòng GD&ĐT vừa kiểm tra, đánh giá được đội ngũ
vừa giúp đội ngũ GV nâng cao nghiệp vụ trong công tác giảng dạy, giáo dục HS. Đây chính là
mục tiêu mà công tác kiểm tra cần đạt được.
Việc đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng theo Chuẩn Hiệu trưởng, đánh giá GV theo Chuẩn
nghề nghiệp GVTHCS cần tổ chức thực hiện đúng quy trình, đúng văn bản chỉ đạo của Sở
GD&ĐT Thái Bình, Phòng GD&ĐT Hưng Hà.
Để đạt được mục đích kiểm tra, đánh giá phải nắm bắt được các nguồn thông tin, các
minh chứng, đc biệt là thông tin ngược một cách toàn diện, đầy đủ, khách quan để đề ra các
quyết định đúng đắn phù hợp và từ đó cho từng cá nhân thấy được những ưu, nhược điểm của
mình để có biện pháp tự điều chỉnh hoc người kiểm tra đánh giá giúp họ điều chỉnh nhằm
một mục đích cho bản thân được hoàn thiện hơn, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục góp phần
cùng tập thể nhà trường phát triển.
3.3.5.3. Điều kiện thực hiện
Các biện pháp
Tính cần thiết
∑
X
Thứ
bậc
Rất cần
thiết
Cần thiết
Ít cần
thiết
SL
%
SL
%
SL
%
1
Lập quy hoạch, kế hoạch
phát triển đội ngũ GV.
73
76,8
22
23,2
0
0
263
2,8
1
hiện chính sách khuyến
khích, động viên đội ngũ
GV.
58
61,1
37
38,9
0
0
248
2,6
4
5
Đổi mới công tác kiểm
tra, đánh giá đội ngũ GV
theo chuẩn nghề nghiệp.
61
64,2
32
33,7
2
2,1
249
2,6
3
Điểm TB chung
X
%
1
Lập quy hoạch, kế hoạch
phát triển đội ngũ GV
59
62,1
36
37,9
0
0
249
2,6
2
2
Đổi mới phương thức
tuyển chọn GV theo
hướng khách quan công
bằng và có yếu tố cạnh
tranh đảm bảo đủ về số
lượng, hợp lý về cơ cấu
51
53,7
42
44,2
2
2,1
239
2,5
4
3
53,7
38
40,0
6
6,3
235
2,5
5
Điểm TB chung
X 2,6 Kết quả thăm dò cho thấy các ý kiến đều tán thành với tỷ lệ khá cao các biện pháp đã
đề xuất.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Vai trò của đội ngũ GV là rất quan trọng trong sự nghiệp giáo dục, là yếu tố quyết
định chất lượng giáo dục. Sản phẩm của họ tích hợp cả nhân tố tinh thần và vật chất đó là tri
thức - nhân cách. Vì vậy, công tác xây dựng phát triển đội ngũ GV là một nhiệm vụ rất quan
trọng và cần thiết vừa mang tính cấp bách trước mắt và mang tính chiến lược lâu dài, nhằm
giả đưa ra đã được thăm dò tính cần thiết và tính khả thi thông qua việc hỏi ý kiến của các nhà
lãnh đạo, quản lý giáo dục bằng phiếu hỏi. Kết quả khẳng định là cần thiết và khả thi.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tăng cường đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo từ nguồn ngân sách Nhà nước để đảm
bảo cho hoạt động dạy và học, hiện đại hoá các trường và nâng cao chất lượng đội ngũ GV.
Ban hành các chính sách nâng cao các chế độ chính sách ưu đãi nhà giáo. Ban hành quy định
về tổ chức, bộ máy, biên chế tăng định mức GV/lớp (hoc giảm số HS/lớp để tăng số lớp) của
các trường THCS để cho phù hợp với chương trình mới của giáo dục phổ thông, phù hợp với
tình hình thực tế và sự phát triển giáo dục hiện nay.
2.2. Đối với Sở Giáo dục Đào tạo
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD&ĐT đối với việc xây dựng quy hoạch
phát triển đội ngũ GV trong toàn ngành. Ban hành cơ chế phối hợp thông qua các ngành chức
năng trong quản lý sử dụng đội ngũ GV trong đó sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT được chủ động,
tập trung thống nhất trong việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý sử dụng đội ngũ GV. Tham mưu
với UBND tỉnh Ban hành những chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích động viên cho đội ngũ
GV giỏi, GV có thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi.
2.3. Đối với UBND huyện Hưng Hà
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở trong việc
xây dựng phát triển đội ngũ GV trong toàn Huyện. Phê duyệt để xây dựng kế hoạch phát triển
đội ngũ GVTHCS giai đoạn 2011 - 2020. Cân đối nguồn ngân sách để cấp chi cho các hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng GV, có chính sách để nâng cao đời sống, thực hiện các chế độ BHXH,
BHYT cho GV hợp đồng.
2.4. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
20
Phối kết hợp cht chẽ với Phòng Nội vụ, các trường trong công tác tuyển chọn và
phân công sử dụng đội ngũ cho hợp lý đảm bảo cân đối, đồng bộ. Tăng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm cho Hiệu trưởng các trường trong công tác tuyển chọn GV, đánh giá, khen
thưởng GV. Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ GV. Đổi mới
8. Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ. Thông tư số 35/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT, Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông
công lập.
9. Bộ GD&ĐT. Thông tư số 29/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
10. Bộ GD&ĐT. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông. Nhà
xuất bản Đại học sư phạm, 2010.
11. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý. Nhà xuất bản
ĐHQG, Hà Nội, 2010.
12. Nguyễn Đức Chính. Thiết kế và đánh giá trong giáo dục - Tập bài giảng tại lớp Cao học
chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011). Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2011.
13. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục - Tập bài giảng tại lớp Cao
học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011). Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội,
2011.
21
14. Chính phủ nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam. Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày
27/8/2001 của Thủ tưởng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo
của hệ thống giáo dục quốc dân.
15. Đỗ Minh Cƣơng - Nguyễn Thị Doan. Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt
Nam. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001.
16. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản ĐHQG, Hà nội,
2007.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam. Tài liệu nghiên cứu văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 28/6/2004 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam. Báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991-2011). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
trị Quốc gia, Hà Nội, 2005.
34. Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Trần Thị Bạch Mai. Chuyên đề quản lý và phát triển nhân sự -
Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, K9 (2009-2011). Trường
ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2010.
22
35. Nguyễn Ngọc Quang. Những khái niệm cơ bản lý luận quản lý giáo dục. Nhà xuất bản
giáo dục, 1999.
36. Quốc hội nƣớc cộng hoà XHCN Việt Nam. Luật giáo dục. Nhà xuất bản chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2010.
37. UNDP. Báo cáo phát triển con người Việt Nam năm 2001. Trung tâm Khoa học Xã hội và
Nhân văn Quốc gia, Hà Nội, 2001.
38. Vũ Trọng Rỹ. Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc
tế. Đề tài khoa học cấp Bộ, 2007.
39. Hà Nhật Thăng. Xu thế phát triển giáo dục - Tập bài giảng tại lớp Cao học chuyên ngành
QLGD, K9 (2009-2011). Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2009.
40. Từ điển giáo dục học. Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2001.
41. Từ điển triết học. Nhà xuất bản Tiến bộ, Hà Nội, 1986.