biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện giồng trôm, tỉnh bến tre - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN HỒNG CHÂU
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN ĐỆ
Huế, Năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được
các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Hồng Châu
ii
Lời Cảm Ơn
Trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi xin chân
thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Tâm lý-Giáo dục
trường Đại học sư phạm Huế
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn
Văn Đệ, Hiệu trưởng Trường Đại học Đồng Tháp đã dành nhiều thời gian quý báu
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và
Đào tạo huyện Giồng Trôm, Ban Giám Hiệu, Giáo viên các trường trung học cơ sở

8. Ý nghĩa của đề tài 10
9. Cấu trúc luận văn 11
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 12
1.1.1 Trên thế giới 12
1.1.2. Ở Việt Nam 13
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 15
1.2.1. Khái niệm Quản lý 15
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 16
1.2.3. Khái niệm về đội ngũ, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 17
1.2.4. Khái niệm phát triển, phát triển đội ngũ, phát triển nguồn nhân lực 18
1.3. Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân 21
1.3.1. Vị trí, vai trò của cấp THCS trong hệ thống GDQD 21
1.3.2. Trường THCS và mạng lưới trường THCS 22
1.3.3. Đặc điểm của đội ngũ giáo viên THCS: 23
1.4. Những quan điểm chỉ đạo và yêu cầu về phát triển ĐNGV THCS trong giai đoạn
hiện nay 24
1.4.1. Quan điểm chỉ đạo phát triển ĐNGV THCS 24
1.4.2. Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức 28
1.4.3. Yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm 28
1.5. Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển ĐNGV THCS 30
1
1.5.1. Mục tiêu của công tác phát triển ĐNGV 30
1.5.2. Nội dung công tác phát triển ĐNGV 30
Chương 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

THCS 71
3.2.3. Tăng cường quản lý việc thực hiện nội quy, quy chế giảng dạy 76
3.2.4. Đổi mới công tác bồi dưỡng và định hướng đào tạo lại ĐNGV THCS 80
3.2.5. Xây dựng các điều kiện hỗ trợ việc phát triển ĐNGV THCS 84
3.2.6. Xây dựng sự đồng thuận trong ĐNGV THCS 89
3.3. Khảo nghiệm nhận thức về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp đề xuất 91
3.3.1. Mô tả quá trình khảo nghiệm 91
3.3.2. Khảo nghiệm nhận thức về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp đề xuất
92
3.3.3. Một số thuận lợi và khó khăn khi triển khai thực hiện các biện pháp 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
2
1.Kết luận 95
2. Khuyến nghị 95
2.1. Đối với Nhà nước, Bộ GD&ĐT: 95
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở GD&ĐT Bến Tre 96
2.3. Đối với Huyện Ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm 96
2.4. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Giồng Trôm 97
2.5. Đối với các trường THCS trên địa bàn huyện 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CBQL : Cán bộ quản lý
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CNTT : Công nghệ thông tin
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
GDĐT : Giáo dục Đào tạo
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, các quốc gia trên thế giới đều nhận thức rằng: Con người vừa
là mục tiêu, vừa là động lực của mọi sự phát triển vì vậy muốn phát triển xã
hội phải phát triển giáo dục và đào tạo để phát triển con người. Hiến pháp nước
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Điều 35 đã khẳng định vai trò của giáo dục:
“Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu”; “Nhà nước phát triển giáo dục nhằm
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước, thực hiện thành
công mục tiêu chiến lược kinh tế - xã hội. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của
Đảng cộng sản Việt Nam quyết định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phấn
đấu đến năm 2020 cơ bản nước ta trở thành một nước công nghiệp. Tại Hội nghị lần
thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá 8 đã khẳng định: " Muốn tiến hành sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục, đào tạo, phát
huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
nhanh và bền vững, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020".
Điều 2 của Luật Giáo dục đã ghi: " Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng
và bảo vệ đất nước". Như vậy giáo dục đào tạo ra những con người có tri thức, có
nhân cách, những người có đủ " đức, trí, mỹ, thể". Công việc này không ai có thể
làm được ngoài những nhà giáo dục và quản lý giáo dục mà ĐNGV trong nhà
trường là nhân tố trung tâm của sự phát triển giáo dục.
Để phát triển GD&ĐT thì nhân tố đóng vai trò vô cùng quan trọng
đó là nhân tố nhà giáo, nhà giáo đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao
chất lượng GD&ĐT, vì vậy: Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành
Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị Quyết Trung ương 2
khoá VIII đã xác định: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo

Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu đã đạt dược, giáo dục THCS huyện nhà
vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định: số lượng, cơ cấu chưa hợp lý, năng lực
chuyên môn, kỹ năng sư phạm chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông,
7
công tác quản lý vẫn còn nhiều bất cập, chất lượng giáo dục đại trà còn thấp, cơ sở
vật chất – trang thiết bị chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học; nề nếp kỷ cương chưa
thật sự được coi trọng. Một trong những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế
trên là chất lượng của ĐNGV THCS chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển
GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay.
Chính từ những hạn chế nêu trên mà dẫn đến chất lượng và hiệu quả giáo
dục còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của sự nghiệp GD&ĐT trong giai
đoạn hiện nay. Xuất phát từ thực tế giáo dục, từ thực tế tổng kết thực trạng GV
THCS trong những năm qua của huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre đã cho thấy: vấn
đề phát triển ĐNGV các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nói riêng trong
giai đoạn hiên nay là yêu cầu hết sức cấp bách.
Với mong muốn xác lập các biện pháp chủ yếu nhằm từng bước nâng cao
chất lượng ĐNGV THCS ở địa phương mình công tác, tôi chọn “ Biện pháp phát
triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre” để làm
đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, nhằm đóng góp
công sức nhỏ bé của mình vào sự nghiệp phát triển giáo dục của huyện nhà trước
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đất nước.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận, khảo sát thực trạng liên quan đến
phát triển ĐNGV, xác lập các biện pháp phát triển ĐNGV THCS trong toàn huyện
Giồng Trôm giai đoạn hiện nay, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất
lượng giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề phát triển ĐNGV THCS ở các trường trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu

định của người nghiên cứu, phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu là
thu thập các số liệu để xác định thực trạng phát triển ĐNGV THCS huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre.
6.2.3. Phương pháp chuyên gia
Bằng việc xây dựng hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi của các
biện pháp gửi tới các chuyên gia ( Lãnh đạo Sở GD&ĐT tỉnh Bến Tre, lãnh đạo và
chuyên viên Phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý, các tổ chức, đoàn thể các trường trung
9
học cơ sở,. . . ) phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến của các
chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp đề xuất.
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tiến hành nghiên cứu các Đề án, Quyết định, Báo cáo, Kế hoạch, chương
trình hành động… của Bộ GD&ĐT, Tỉnh Ủy, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT Bến Tre,
Huyện Ủy, UBND huyện Giồng Trôm, trường THCS có liên quan đến công tác
phát triển ĐNGV THCS.
6.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm :
Tiến hành sưu tầm, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các kinh nghiệm về phát
triển ĐNGV THCS của các cơ quan, các cơ sở giáo dục thông qua đó tìm ra các nhân
tố phù hợp để đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV THCS huyện Giồng Trôm.
6.2.6 Các phương pháp hỗ trợ khác
-Phương pháp thống kê toán học
Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê, toán học áp dụng trong
nghiên cứu giáo dục, phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu, các kết
quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu và đánh giá mức độ tin cậy của phương
pháp điều tra.
-Sử dụng một số phần mềm tin học
Sử dụng một số phần mềm tin học để thể hiện các số liệu thu thập được trong
qua trình nghiên cứu bằng các sơ đồ, biểu đồ.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Giồng Trôm, tỉnh

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng ĐNGV là
vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ
hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và
đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là
phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục.
Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học
tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc bồi dưỡng
GV được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực.
Hội nghị UNESCO tổ chức tại NêPan vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhà
trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng ĐNGV là vấn đề cơ bản trong phát
triển giáo dục”.
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dưỡng GV để tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học tập
nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV, cán bộ QLGD là nhiệm
vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá
nhân mà cấp QLGD đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo
yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 GV được đào tạo lại một
lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới PPDH.
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở các trung tâm
học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp
và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV. Tất cả GV đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội
12
dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định. Nhà
nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng GV mới” để bồi dưỡng ĐNGV được thực

trình cao đẳng sư phạm mới) v.v… Các công trình này nghiên cứu phát triển đội
ngũ theo 3 hướng: Nghiên cứu phát triển ĐNGV dưới góc độ phát triển nguồn nhân
lực; Nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và Nghiên cứu
đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển ĐNGV trong thời kỳ CNH-HĐH
đất nước. Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống
nghiên cứu về quản lý ĐNGV trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò, vị trí mới của ĐNGV trong
tiến trình phát triển nhà trường Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu thế
toàn cầu hóa.
Sau hơn 25 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển
ĐNGV ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Đặc biệt từ
khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn liên quan
đến đội ngũ GV ở tất cả các cấp học, bậc học đã được thực hiện.
Đối với tỉnh Bến Tre trong những năm của thập kỷ 90 của thế kỷ trước, do
giáo dục của Tỉnh phải đương đầu với quy mô học sinh tăng nhanh dẫn đến sự mất
cân đối nghiêm trọng về nhiều mặt, trong đó có ĐNGV. Cũng như hầu hết các địa
phương trên cả nước, tỉnh Bến Tre đối phó với việc phải tăng nhanh số lượng GV
để đáp ứng cho sự nghiệp giáo dục của Tỉnh nhà bằng nhiều giải pháp tình thế như:
Đào tạo GV cấp tốc, vừa đào tạo vừa giảng dạy, tuyển dụng trái chuyên môn hoặc
tuyển những người chưa qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc là cho nợ
chuẩn chuyên môn…Tất cả những giải pháp tình thế trên đã làm cho chất lượng đội
ngũ bị giảm sút nghiêm trọng, thậm chí có những lúc, những nơi chất lượng ĐNGV
đã làm ảnh hưởng không nhỏ chất lượng HS. Nhiều loại hình đào tạo, nhiều hình thức
bồi dưỡng đã được mở rộng thiếu tính quy hoạch, kế hoạch đã làm sai lệch cơ cấu
ĐNGV. Và hiện nay ảnh hưởng của những hạn chế về chất lượng ĐNGV vẫn còn tồn
tại trên địa bàn tỉnh Bến Tre mà chưa có giải pháp nào tháo gỡ một cách triệt để.
Ở địa bàn huyện Giồng Trôm, tuy chất lượng đội ngũ được quan tâm đầu tư
như các địa bàn khác trong Tỉnh và hầu hết đều đạt chuẩn về trình độ. Nhưng vẫn
còn một bộ phận nhỏ ĐNGV còn có những hạn chế, đòi hỏi phải có giải pháp để

lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường. Mục tiêu cuối
cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người, bởi thực chất
của quản lý là quản lý con người và vì lợi ích của con người.
15
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Có thể khẳng định, giáo dục và QLGD là tồn tại song hành. Nếu nói giáo dục
là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói
như thế về QLGD. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm
lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có
trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và
bản thân con người phát triển không ngừng. Để đạt được mục đích đó, quản lý được
coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên.
Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): “QLGD được hiểu là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của
chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở
giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát
triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục” [18, tr.10].
Ở cấp độ vi mô, QLGD trong phạm vi nhà trường có thể xem đồng nghĩa với
quản lý nhà trường: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động có hướng đích
của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (Cán bộ, GV, nhân viên
và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các
ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh
tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [18, tr.102].
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THCS nói riêng, các hoạt động
chủ yếu là: hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS, các hoạt động phục vụ
hoạt động dạy – học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng các nguồn lực và xây
dựng các mối quan hệ. Do đó, quản lý nhà trường nói chung và quản lý trường
THCS nói riêng là quản lý một quá trình gồm các bộ phận chủ yếu là: Dạy – Học, tổ
chức các nguồn lực và các mối quan hệ; trong đó lấy quá trình dạy – học là trọng

quản lý giáo dục”[13, tr.10].
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta có
thể hiểu ĐNGV như sau: ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề dạy học -
giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức), cùng chung một nhiệm
vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và
17
được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các luật khác được nhà nước quy
định.
Từ khái niệm ĐNGV nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng
bậc học, cấp học, như: ĐNGV mầm non, ĐNGV tiểu học, ĐNGV THCS, ĐNGV
THPT, ĐNGV dạy nghề, ĐNGV THCN.
Tuy nhiên cũng cần phải nêu thêm rằng: ĐNGV không phải là một tập hợp
rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống nhất, bị ràng buộc
bởi trách nhiệm, quyền hạn của nhà giáo do luật pháp quy định và người tổ chức chỉ
huy chung đó là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục của một quốc gia, ở Việt
Nam ta là Bộ GD&ĐT, ở các tỉnh là Sở Giáo dục & Đào tạo
1.2.4. Khái niệm phát triển, phát triển đội ngũ, phát triển nguồn nhân lực
1.2.4.1. Khái niệm phát triển.
Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng,
thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp. Theo GS. TS Phạm Minh Hạc: “Phát
triển được hiểu là thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là phương thức của vận
động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác
nhau như tăng trưởng, tiến hóa, phân hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo
ra biến đổi về chất”[14, tr.43]
Như vậy, phát triển có thể hiểu theo nghĩa khái quát bao trùm là: xây dựng
và phát triển. Bởi vì theo phép biện chứng duy vật thì mọi sự vật và hiện
tượng trong thế giới khách quan không có gì là “nhất thành, bất biến” mà
trong quá trình vận động, cùng với thời gian nó luôn luôn biến đổi không ngừng.
Theo cách hiểu về khái niệm xây dựng với nghĩa hình thành nên một tổ chức
hay một chỉnh thể xã hội, chính trị, kinh tế, theo một phương thức nhất định,

hiểu là các vấn đề về nhân sự trong phạm vi ngành đó.
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ lực lượng lao động có
khả năng lao động, đang có việc làm hoặc chưa có việc làm. Xét trong phạm vi một
đơn vị, một cơ quan nhà nước hay một địa phương nguồn nhân lực chính là toàn bộ
lực lượng lao động của đơn vị, cơ quan hay một địa phương nào đó.
Nội dung của phát triển nguồn nhân lực, xét trên bình diện xã hội là một
phạm trù rộng lớn. Theo chương trình phát triển của Liên hợp quốc có 5 nhân tố của
19
sự phát triển nguồn nhân lực, đó là: GD&ĐT, sức khoẻ và dinh dưỡng, môi trường,
việc làm, sự giải phóng con người. Trong đó yếu tố GD&ĐT là quan trọng nhất, bởi
vì suy cho cùng nó là nhân tố tạo ra cơ sở cho các nhân tố khác.
Theo GS.TS tác giả Phạm Minh Hạc: “Con người sinh ra phải được phát
triển thông qua giáo dục bằng hoạt động giao lưu của mình” và một khi đã phát
triển thì nhân tố con người chẳng những thành nhân lực mà còn trở thành một
nguồn nhân lực sinh ra các nguồn lực khác (vật lực, tài lực …).
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực cần được hiểu đầy đủ hơn trong ý tưởng
quản lý nguồn nhân lực (QLNNL - Human Resources Management - HRM) theo sơ đồ.
Giáo dục Tuyển dụng
Mở rộng chủng loại
việc làm
Đào tạo Sàng lọc Mở rộng quy mô việc làm
Bồi dưỡng Bố trí Phát triển tổ chức
Huấn luyện Đánh giá
Tự học, tự nghiên cứu
Đãi ngộ
Kế hoạch hoá sức lao động
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm 3 mặt: Phát triển nguồn nhân lực (PTNNL
- HR Development), sử dụng nguồn nhân lực (SDNNL - HR Utilization) và nuôi
dưỡng môi trường cho nguồn nhân lực (MTNNL - HR Environment).
Như vậy, để có thể phát huy có hiệu quả nguồn nhân lực con người, vấn đề

người Việt Nam XHCN, đồng thời chuẩn bị lực lượng lao động dự trữ và nguồn
tuyển chọn để đào tạo công nhân và tăng cường quốc phòng.
1.3.1.2. Mục tiêu và nội dung của giáo dục THCS.
Điều 26, Luật Giáo dục năm 2005 cũng qui định Giáo dục THCS được thực
hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải
hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi.
Về mục tiêu của cấp giáo dục THCS “nhằm giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và
những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học
phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.
Như vậy, giáo dục THCS không chỉ nhằm mục tiêu học lên THPT mà phải
chuẩn bị cho sự phân luồng sau THCS. Sau khi tốt nghiệp THCS học sinh đã đứng
trước sự lựa chọn của cuộc đời: Tiếp tục hoàn thiện học vấn phổ thông ở bậc THPT,
21
hoặc theo các loại hình trường đào tạo chuyên nghiệp, hoặc trực tiếp ra lao động sản
xuất. Cho nên giáo dục THCS phải đảm bảo cho học sinh có những giá trị đạo đức,
tư tưởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, có những kiến thức phổ thông cơ bản về tự
nhiên, xã hội và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương,
có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong
cuộc sống, bản thân, gia đình và cộng đồng.
Để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, nội dung chương trình
THCS được thiết kế theo hướng: Giảm tính lý thuyết hàn lâm, tăng tính thực tiễn,
thực hành đảm bảo vừa sức, khả thi, giảm số tiết học trên lớp, tăng thời gian tự học
và ngoại khoá. Học xong THCS học sinh có được năng lực thích ứng, năng lực
hành động trên cơ sở có kiến thức, biết sống cùng gia đình, tập thể, có năng lực tự
học “suốt đời”.
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà chúng ta đang thực hiện đổi mới nội
dung chương trình, sách giáo khoa, thực hiện phổ cập THCS để phục vụ tốt hơn
nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH hóa đất nước thì
vai trò nhiệm vụ của cấp THCS càng trở nên quan trọng và nặng nề. Yêu cầu đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status