Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng - Pdf 10

Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở các
trường trung học phổ thông huyện Thuỷ Nguyên
thành phố Hải Phòng

Đỗ Thị Thuý Vinh Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm bảo vệ: 2008 Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy – học (HĐDH) ở các
trường Trung học phổ thông (THPT): đưa ra một số khái niệm làm công cụ nghiên cứu
và giới thiệu về công việc quản lý HĐDH ở trường THPT. Khái quát về đặc điểm kinh tế
- xã hội của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và tình hình chung về giáo dục
THPT ở huyện Thủy Nguyên. Khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng HĐDH cũng
như công tác quản lý HĐDH ở các trường THPT tại huyện Thủy Nguyên. Đề xuất một số
nhóm biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng các trường THPT huyện Thủy Nguyên
bao gồm: các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên; các biện pháp quản lý
hoạt động học tập của học sinh; các biện pháp về sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học…nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường THPT huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng.
Keywords: Giảng dạy; Quản lý giáo dục; Hải Phòng Content
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế
giới (WTO), đánh dấu bước phát triển mới trên con đường hội nhập quốc tế theo xu hướng toàn

vậy, cần phải có cái nhìn khách quan, khoa học trong việc đánh giá thực trạng, tìm ra biện pháp
tăng cường QLHĐD-H ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tế nêu trên, tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lý
hoạt động dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường Trung học phổ thông
huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp QLHĐD-H nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng trong giai đoạn
hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐD-H, về công tác QLHĐD-H nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo ở các trường THPT.
- Khảo sát thực trạng QLHĐD-H ở các trường THPT công lập huyện Thuỷ Nguyên - Hải
Phòng.
- Đề xuất một số biện pháp QLHĐD-H nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường
THPT huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
HĐD-H ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QLHĐD-H ở trường THPT
5. Giả thuyết khoa học
Chất lượng D-H ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng hiện nay vẫn còn
những vấn đề bất cập và hạn chế, trong đó có thể do nguyên nhân từ công tác QL. Nếu có sự
nghiên cứu một cách hợp lý, khoa học và áp dụng cách linh hoạt, sáng tạo, đồng bộ các biện
pháp QL thì chất lượng D-H của các trường sẽ được nâng cao.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp QLHĐD-H ở các trường THPT công lập huyện
Thuỷ Nguyên - Hải Phòng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.2.1.1. Quản lý
QL là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể QL đến
khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức.
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý
Căn cứ vào các giai đoạn thực hành thì QL có bốn chức năng cơ bản là: kế hoạch hoá, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra.
1.2.1.3. Các nguyên tắc quản lý
Các nguyên tắc QL là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn, hành vi mà các cơ quan
QL, các nhà lãnh đạo phải tuân thủ trong quá trình QL theo đúng kế hoạch của mục tiêu QL đã
định: Nguyên tắc tập trung dân chủ; Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội; Nguyên tắc
hiệu quả; Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu; Nguyên tắc kiên định mục tiêu.
1.2.1.4. Biện pháp quản lý
Biện pháp QL là tổng thể cách thức tác động của chủ thể QL lên đối tượng QL trong quá
trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Biện pháp QL thường được chia thành
các nhóm cơ bản sau: Biện pháp thuyết phục; Biện pháp tổ chức - hành chính; Biện pháp kinh tế;
Biện pháp tâm lý - giáo dục.
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và có mục đích
của chủ thể QLGD/nhà trường lên khách thể/đối tượng (GDNT) nhằm đạt được mục tiêu dự
kiến.
1.2.2.2. Quản lý trường học
Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL đến tập thể cán bộ
GV và HS, nhằm tận dụng nguồn lực hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường,
đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu, đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy - học
1.2.3.1. Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào đối tượng để tạo
ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội.

toàn thể GV; đối tượng chịu tác động là HS.
Trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quá trình D-H liên quan đến CSVC, trang
thiết bị D-H có chủ thể là CBQL, GV, HS; đối tượng là các cơ sở vật chất – kỹ thuật, trang thiết
bị D-H.
1.4.2. Quản lý hoạt động giảng dạy ở trung học phổ thông
Những biện pháp QL hoạt động “Dạy” của GV bao gồm: QL về thực hiện mục tiêu
chương trình SGK, việc chuẩn bị lên lớp của GV, việc lên lớp, hồ sơ chuyên môn, tinh thần và
mức độ nhiệt tình khi giảng dạy, thái độ và mức độ với đổi mới phương pháp D-H, việc kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của HS…
1.4.3. Quản lý hoạt động học tập ở trung học phổ thông
Những biện pháp QL hoạt động “Học” của HS bao gồm:GD tinh thần, thái độ, động cơ
HT đúng đắn cho HS, QL nền nếp học tập của HS, QL việc tự học của HS, Xây dựng môi
trường sư phạm tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động HT.
1.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy – học ở trung học phổ
thông
Quản lý CSVC và TBD-H là tác động có mục đích của người QL nhằm xây dựng, phát
triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC và TBDH phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT.
Tiểu kết chƣơng 1
Chương 1 XD một số cơ sở lý luận về vấn đề quản lý HĐD-H, thông qua các lý luận trên,
chúng tôi có cơ sở phân tích thực trạng quản lý HĐD-H ở các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên
– Hải Phòng để đề xuất một số biện pháp phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước nói chung và địa phương nói riêng.

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Một vài nét về kinh tế - xã hội huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng
Huyện Thuỷ Nguyên nằm ở phía bắc thành phố Hải Phòng, có điều kiện, thế mạnh để phát
triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp.
2.1.1. Tình hình phát triển của giáo dục và đào tạo huyện Thủy Nguyên
Là một trong những địa phương hoàn thành phổ cập THCS sớm nhất trong cả nước. Năm

45
36
4
4. Mức độ đổi mới phƣơng pháp
13
65
22

5. Mức độ đáp ứng của đại đa số các GV tham gia giảng day
11
47
42

Về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của GV, 94% các ý kiến đánh giá từ mức
khá trở lên. Về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, 40% đánh giá mức TB - yếu. Đánh giá
mức độ đổi mới PP của GV, đa số chọn mức khá. Đánh giá mức độ đáp ứng của đại đa số GV
tham gia giảng dạy, 58% ý kiến cho rằng đạt khá trở lên, mức độ trung bình là 42%. Song trong
thực tế chưa đúng với kết quả này, các GV khi đánh giá chính mình đã chưa thật công tâm.
* Thực trạng các hoạt động giảng dạy của giáo viên
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng các HĐ giảng dạy của GV

Nội dung hoạt động
Mức độ thực hiện (%)
Thƣờng
xuyên
Đôi khi
Không
bao giờ
GV
HS

63
34
37
58,
5

7,5
Thay đổi PPD-H khi HS không hứng thú học
55
19,
5
45
68

12,
5
Trao đổi với HS về PPHT
43
15,
53
71
4
13
5
Yêu cầu và hƣớng dẫn HS tìm và khai thác tài liệu ngoài
sách giáo khoa
55
35
42
56

4
10,
5
59
62
1
27,
5
Có sự tương phản giữa ý kiến GV và HS. Đa số ý kiến GV luôn cho rằng dã thực hiện khá tốt
việc thực hiện các HĐ giảng dạy.Ý kiến của HS chênh lệch khá lớn với ý kiến của GV. Như vậy,
việc thực hiện các HĐ giảng dạy của GV còn nhiều hạn chế, GV khi đánh giá HĐ này hoặc chưa
nhận thấy hết hoặc còn thiên vị cho bản thân.
* Tinh thần trách nhiệm, thái độ nghề nghiệp
70,5% ý kiến HS hài lòng với tinh thần trách nhiệm và thái độ nghề nghiệp của các thầy cô
giáo, 27% ý kiến HS không hài lòng lắm, 2,5% hoàn toàn không hài lòng.
* Sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy - học
Về sử dụng PP giảng dạy trên lớp, ý kiến GV đánh giá thường xuyên sử dụng PP thuyết
trình kết hợp với nêu vấn đề thảo luận, đôi khi tổ chức HS làm việc theo nhóm; thường xuyên sử
dụng phương tiện D-H, các dụng cụ thực hành chuyên ngành, vật thật, tranh ảnh, thì ý kiến HS
lại nghiêng về mức đôi khi. Các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên chưa XD và thực hiện các dự
án HT.
Bảng 2.12: Thực trạng sử dụng các PPD-H và phương tiện D-H của GV
TT
N ội dung
Mức độ thực hiện (%)
Thƣờng
xuyên
Đôi khi
Không bao
giờ

2
18,5
4
HS đóng vai theo tình huống, đàm thoại
14
13
69
58
17
29
5
HS thực hiện các dự án HT
8
9
65
43,5
27
42,5
II
Các phương tiện D-H
1
Bảng phấn
100
75,5

23,5

1
2
Catsette

6
Vật thật, tranh ảnh
38
16,5
61
61,5
1
22
2.2.2. Thực trạng học tập
Những vấn đề của người học trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường
là: động cơ, mục đích học tập; ý thức, thái độ HT; kết quả HT.
* Mục đích, động cơ học tập
HS tuy học cùng trường, cùng lớp, nhưng lại khác nhau về động cơ, mục đích HT. Động
cơ, mục đích HT ảnh hưởng lớn đến chất lượng HT, do vậy, vấn đề GD động cơ, mục đích HT
đúng đắn cho HS cần được chú trọng nhiều hơn.
*Ý thức, thái độ học tập
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát nguyên nhân tình trạng bỏ giờ học của HS
Nguyên nhân chính
Số HS
Tỉ lệ(%)
+ Do bận giúp đỡ gia đình
42
21
+ Do mải chơi, lƣời học
134
67
+ Do học kém
85
42,5
+ Do thầy cô giáo chỉ điểm danh qua loa

G
V
HS
G
V
HS
G
V
HS
1
Đọc tài liệu và chuẩn bị bài
13
18
59
45,5
27
33,5
1
4
2
Chăm chú nghe giảng và ghi bài đầy đủ
17
37
52
39,5
31
19

9,5
3

6
Tự giác, chủ động tự học ở nhà
7
23,5
39
31
39
31
15
14,5
* Kết quả học tập
Qua điều tra, chỉ có 3% HS xếp loại học lực giỏi, học lực TB chiếm tới 48,1% và học lực
yếu kém là 2,5%. Ở các kì thi tuyển sinh vào đại học và cao đẳng, tỉ lệ đỗ mới chỉ đạt khoảng
10%, phản ánh thực sự kết quả học tập của HS.
2.2.3.Thực trạng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy - học
CSVC ngày càng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng, song chưa đồng bộ và
chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của HĐD-H.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ở các trƣờng Trung học phổ thông huyện
Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng
Khảo sát ở 50 CBQL, 100 GV ở 5 trường THPT công lập huyện Thuỷ Nguyên những vấn đề
cơ bản sau:
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên
2.3.1.1. Quản lý việc lập kế hoạch công tác của giáo viên
Về QL việc lập kế hoạch công tác của GV mới chỉ yêu cầu về số lượng các loại kế hoạch mà
chưa chú ý đến chất lượng. Đánh giá công tác kiểm tra, thanh tra và sử dụng kết quả thanh, kiểm tra
trong xếp loại GV, 1/3 ý kiến của các nhà QL chọn mức TB, ý kiến GV có phần nhẹ nhàng hơn.
Bảng 2.15: Thực trạng QL việc lập kế hoạch công tác của GV

T
T


2
XD quy định về kế hoạch cá nhân
30
30
38
35
32
35 3
Kiểm tra việc XD kế hoạch cá nhân
30
35
40
40
30
25 4
Thanh tra việc lập kế hoạch giảng dạy
30
41
38
45
30
14
2

QL
G
V
CB
QL
G
V
CB
QL
G
V
1
Đề ra những quy định cụ thể về soạn bài
và chuẩn bị tiết dạy
46
40
36
40
14
20
4

2
Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột
xuất giáo án của GV
30
25
48
45
20

tác kiểm tra các trường đã thực hiện chưa tốt việc sử dụng kết quả kiểm tra trong xếp loại, đánh
giá GV.
2.3.1.3. Quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
Các nhà trường đã có những biện pháp QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng
dạy. Công tác kiểm tra thường xuyên trên sổ sách đã thực hiện khá tốt, nhưng việc thanh tra thực tế
(thực tiễn lên lớp của GV) chưa được tiến hành hiệu quả. Trên 80% ý kiến của CBQL và GV lựa
chọn mức độ khá tốt về QL nền nếp lên lớp của GV và HS, việc sử dụng kết quả thực hiện nền nếp
trong đánh giá xếp loại thi đua của GV.
Bảng 2.17: Thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
CB
GV
CB
GV
CB
GV
CB
GV
QL
QL
QL
QL
Chỉ đạo nhóm bộ môn tổ chức chi tiết hoá kế
hoạch và các quy định thực hiện chƣơng trình
giảng dạy

36
44
36
20
28 Thanh tra việc thực hiện chƣơng trình
18
20
20
30
56
44
6
6
Quản lý nề nếp lên lớp của GV và HS
36
34
46
55
18
11 Sử dụng kết quả thực hiện nề nếp trong đánh
giá, xếp loại thi đua của GV
20
40
70

46
12
0 2
Tổ chức dự giờ thường xuyên,
đột xuất và đánh giá sau dự giờ
10
15
26
30
54
50
10
5
3
Bồi dưỡng năng lực sử dụng PP,
phương tiện D- H hiện đại
18
12
30
21
50
50
2
17
4
Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ
đổi mới PPD-H

Khá
TB
Yếu
C
B
Q
G
V
C
B
Q
G
V
C
B
Q
G
V
C
B
Q
G
V
L
L
L
L
1
Chỉ đạo các tổ chuyên môn, nhóm bộ môn, GV
thực hiện nghiêm quy chế kiểm tra, thi, xét điều

Tổ chức thanh tra, giám sát thi, kiểm tra
18
16
22
25
60
55

4
5
QL việc phân tích kết quả, phân loại HT của
các HS
20
35
58
50
22
15 Ý kiến đánh giá của CBQL và GV khá tương đồng trong đánh giá hoạt động chỉ đạo các
tổ chuyên môn, nhóm bộ môn, GV thực hiện nghiêm quy chế kiểm tra, thi, xét điều kiện thi tốt
nghiệp; QL, triển khai đổi mới kiểm tra – đánh giá; việc phân tích kết quả, phân loại HT của HS
đạt tốt - khá. Việc chỉ đạo tổ bộ môn kiểm tra định kỳ sổ điểm của GV, việc tổ chức thanh tra,
giám sát thi, kiểm tra, mức đánh giá là TB. Công tác QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả HT của
HS đã được các nhà trường quan tâm, song CBQL và thanh tra kiêm nhiệm nhiều việc, chưa
dành thời gian thích đáng để hoàn thành việc thanh tra, giám sát.
2.3.1.6. Quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn
Bảng 2.20: Thực trạng QL thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn của GV
T


2
Chỉ đạo kiểm tra hồ sơ cá nhân, nhận
xét và yêu cầu điều chỉnh
36
30
40
35
24
35 3
Sử dụng kết quả kiểm tra trong đánh
giá GV
26
40
54
40
20
20 Việc QL và đề ra những quy định cụ thể về hồ sơ chuyên môn của GV đã được xếp loại khá
tốt. Việc chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra hồ sơ cá nhân đã được các trường tiến hành định kỳ, thường
xuyên; công tác kiểm tra đột xuất hồ sơ cá nhân, việc nhận xét cụ thể và yêu cầu điều chỉnh sau kiểm
tra còn ý kiến chọn mức TB. Các nhà trường đã chú trọng việc sử dụng kết quả kiểm tra trong đánh
giá, xếp loại GV.
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
Bảng 2.21. Thực trạng QL hoạt động HT của HS

Bồi dƣỡng HS các PPHT tích cực
20
15
28
30
42
50
10
5
3
XD những quy định cụ thể về nề nếp
HT trên lớp của HS
48
55
38
40
14
5 4
XD quy định về nề nếp HT ở nhà
18
12
24
18
36
45
22
25

năng sử dụng, việc tổ chức các cuộc thi sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sản xuất các phương tiện - kỹ
thuật phục vụ hoạt động D-H. Việc khen thưởng GV sử dụng kỹ thuật hiện đại trong D-H và sử
dụng có hiệu quả CSVC, các phương tiện - kỹ thuật hầu như chưa có.
Bảng 2.22: QL việc sử dụng CSVC , phương tiện - kĩ thuật phục vụ cho HĐD-H
T
T
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
CB
QL
GV
1
XD kế hoạch trang bị và sử dụng CSVC,
phƣơng tiện – kĩ thuật cho HĐ D-H
28
32
36

phục vụ HĐD-H
12
20
42
35
30
30
16
15
5
Khen thƣởng, động viên GV sử dụng kĩ
thuật hiện đại trong D-H và sử dụng có
hiệu quả CSVC, trang thiết bị, phƣơng
tiện – kĩ thuật
10
8
12
10
70
68
8
14
Tiểu kết chƣơng 2
Kết quả khảo sát các trường THPT huyện thuỷ Nguyên cho thấy: QL hoạt động giảng
dạy của GV, QL hoạt động HT của HS và QL việc sử dụng CSVC, TTBD-H còn hạn chế. Điều
đó đã dẫn đến hạn chế trong chất lượng đào tạo của các nhà trường, chưa thực sự đáp ứng được
yêu cầu của địa phương, đất nước thời kỳ hội nhập. Để nâng cao được chất lượng đào tạo của các
trường THPT huyện Thuỷ Nguyên cần có những biện pháp QL hoạt động D-H cụ thể, đồng bộ,
khoa học hơn nữa, phát huy được cao độ sức mạnh của đội ngũ CBQL, GV, HS các nhà trường.
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC NHẰM NÂNG CAO

- Mời chuyên gia tư vấn về chuẩn hệ thống thông tin QL.
- Lắp đặt hệ thống thông tin QL trong nhà trường hiện đại và tiện ích.
- Các CBQL của nhà trường được bố trí tập huấn sử dụng phần mềm QL.
- Lên kế hoạch và phân công nhập dữ liệu các phần mềm QL.
3.2.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
3.2.2.1. Mục đích
Nâng cao nhận thức về trách nhiệm, tạo động cơ phấn đấu tích cực trong GV, tích cực
hoá hoạt động D-H, phát huy năng lực tự học, tự sáng tạo của GV và HS, nâng cao chất lượng
đào tạo của nhà trường.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện các biện pháp
Biên pháp 1: Quản lý việc lập, thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
- XD các văn bản quy định cụ thể để kiểm tra việc giảng dạy của GV
- Xây dựng nội quy, quy chế chuyên môn của nhà trường
- XD và QL tốt đề cương chi tiết môn học.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện kế hoạch công tác và
chương trình giảng dạy của GV.
- Lấy kết quả kiểm tra là một tiêu chí để đánh giá, xếp loại GV.
Biện pháp 2: Quản lý việc chuẩn bị bài giảng và lên lớp của giáo viên
- Đề ra các quy định cụ thể về soạn bài của GV.
- Đối với các tiết khó, chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn thống nhất giáo án.
- Tổ chức tốt việc kiểm tra đột xuất và định kỳ giáo án, cách soạn bài, chuẩn bị lên lớp
của GV, thẩm định chất lượng giáo án của GV.
- Thường xuyên kiểm tra việc đăng ký sử dụng và chuẩn bị đồ dùng D-H.
- Lấy kết quả kiểm tra để đánh giá năng lực của GV và bình xét thi đua.
Biện pháp 3: Quản lý việc đổi mới phương pháp và các hình thức tổ chức D-H
- Quán triệt sâu rộng quan điểm đổi mới PP và hình thức tổ chức D-H.
- Chỉ đạo và tạo điều kiện cho tất cả CB, GV nhà trường tham gia đầy đủ, có hiệu quả các
đợt bồi dưỡng, tập huấn.
- Mời chuyên gia, tổ chức tập huấn và thực hiện thí điểm đổi mới trong GV.
- Chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên các hoạt động thực hành cải tiến PPD-H.

- Tăng cường CSVC phục vụ việc tự học, tự bồi dưỡng của GV.
- Yêu cầu hàng năm mỗi GV phải có chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm rút ra từ quá trình
tự học, tự bồi dưỡng.
- Tự học, tự bồi dưỡng là một tiêu chí đánh giá thi đua và xếp loại GV. Động viên, biểu
dương các GV tự học, tự bồi dưỡng đạt hiệu quả cao.
3.2.3. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh
3.2.3.1. Mục đích
QL hoạt động học tập của HS nhằm phát huy tính chủ động tích cực, sáng tạo, đảm bảo
quyền lợi phát triển của HS, đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, bảo vệ uy tín, học hiệu
của nhà trường.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện các biện pháp
Biện pháp1: GD tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho HS
- Tổ chức các HĐ để GD tinh thần, thái độ, động cơ HT đúng đắn cho HS.
- Theo dõi các biểu hiện liên quan đến mục tiêu, thái độ và ý thức HT của HS để kịp thời
có những biện pháp thích hợp khi có biểu hiện “chệch hướng”.
- Tìm hiểu tâm lý, nguyện vọng về mục tiêu, động cơ HTđể từ đó giúp đỡ, giáo dục HS.
- Phối hợp với cha mẹ HS trong GD động cơ, tinh thần, thái độ HT của HS.

Biện pháp 2: Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh
- Chỉ đạo GV đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn học sinh PPHT bộ môn.
- Chỉ đạo GV bộ môn XD cho HS ý thức biết lựa chọn PP học tập. Thường xuyên hướng dẫn
các em PP tự học, tự nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo.
- Yêu cầu và kiểm tra GV việc hướng dẫn HS học đi đôi với hành, ứng dụng vào thực
tiễn cuộc sống.
- Đánh giá kết quả tự học của HS. Trong các kỳ thi, kiểm tra, nội dung tự học cũng là một
nội dung đánh giá.
Biện pháp 3: XD quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp và tự học ở nhà của HS
+ Phổ biến và phát cho từng HS tài liệu quy định bắt buộc về nề nếp HT trên lớp và tự
học ở nhà.
+ Tăng cường về mọi mặt nâng cao chất lượng giờ dạy, hấp dẫn, sinh động, lôi cuốn HS,

- Chỉ đạo XD tập thể HS đoàn kết, gắn bó, thương yêu đùm bọc lẫn nhau.
- Tổ chức phát thanh thanh niên tạo không khí vui tươi phấn khởi trong nhà trường, góp
phần XD lý tưởng, GD động cơ, mục đích HT đúng đắn cho HS.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao.
- Quy định chặt chẽ nề nếp trang phục học đường.
- Động viên, khen thưởng và xử lý kịp thời các HS về ý thức gìn giữ bảo vệ môi trường
sư phạm nhà trường.
Biện pháp 6: Xây dựng và thu nhận hệ thống thông tin phản hồi của học sinh
- XD quy trình thu thập và xử lý thông tin phản hồi.
- Xác định yêu cầu về mục đích, tiến độ, nội dung cho từng loại thông tin.
- XD ngân hàng thông tin phản hồi chính xác, kịp thời, đầy đủ và khách quan qua các
HĐ: Định kỳ lấy ý kiến, lập hòm thư góp ý; hộp thư điện tử…Đặc biệt là thông tin của các HS
đã tốt nghiệp.
- Phân công, quy định trách nhiệm, quyền hạn đối với cán bộ thu nhận và xử lý thông tin.
- Xử lý, phân tích thông tin hữu hiệu, đưa ra định các quyết định QL chính xác, kịp thời.
- Giữ mối liên hệ hai chiều chặt chẽ với phụ huynh HS.
3.2.4. Các biện pháp quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
3.2.4.1. Mục đích
Từng bước tăng cường số lượng và hiệu quả sử dụng, QL các CSVC hình thành môi trường
thuận lợi để ứng dụng các PPD-H tiên tiến vào quá trình đào tạo.
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện các biện pháp
Biện pháp 1: Lập kế hoạch và ngân sách cụ thể cho đầu tư CSVC, trang thiết bị, phương
tiện kỹ thuật phục vụ HĐD-H
-Xác định rõ các nguồn nhân sách dành cho việc đầu tư CSVC kỹ thuật.
- Xác định rõ mức độ đáp ứng về CSVC của nhà trường, danh mục và số lượng từng loại
CSVC còn thiếu.
- Lập kế hoạch việc sử dụng nguồn ngân sách và các nguồn thu khác cho việc tăng cường
CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật D-H hiện đại.
- Xã hội hóa GD để tăng cường nguồn vốn đầu tư CSVC phục vụ HĐD-H.
- Liên kết với các doanh nghiệp trong việc đầu tư và sử dụng CSVC.

- Lắp đặt mạng LAN và Internet tạo điều kiện cho GV và HS có phương tiện tra cứu, trao
đổi thông tin.
Biện pháp 6: QL việc sử dụng các trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật D-H
- Chỉ đạo XD kế hoạch sử dụng hiệu quả các TTB, phương tiện - kỹ thuật D-H.
`- Chỉ đạo công việc chuẩn bị trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật D-H phục vụ giờ dạy
của GV.
- XD nội quy, quy định, yêu cầu đối với GV khi sử dụng trang thiết bị, phương tiện - kỹ
thuật D-H.
- Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc sử dụng trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật D-H của
GV.
- Coi việc sử dụng trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật D-H là một tiêu chí đánh giá thi
đua xếp loại GV, có quy định khen thưởng, kỷ luật kịp thời.
3.2.5. Mối quan hệ giữa biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở trường Trung học phổ thông
Quản lý các HĐD-H nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường THPT huyện Thuỷ
Nguyên thành phố Hải Phòng liên quan đến nhiều biện pháp khác nhau, các nhóm biện pháp nêu
trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động tương hỗ lẫn nhau.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học
Chúng tôi phát phiếu hỏi ý kiến 50 CBQL và 100 GV tham gia giảng dạy.
3.3.1. Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp
Qua kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp QL đã đề xuất cho thấy các biện
pháp đề xuất đều được đánh giá là cần thiết.
3.3.2. Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp
Kết quả khảo sát cũng cho thấy mức độ khả thi của các biện pháp QL đã đề xuất là tương
đối cao.
3.3.3. Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Kết quả khảo sát đánh giá các nhóm biện pháp đều cần thiết, khả thi trong thực tiễn các trường
THPT huyện Thuỷ Nguyên và các biện pháp có tương quan lẫn nhau rất chặt chẽ.
Tiểu kết chƣơng 3
Trong chương 3, tác giả đã đề xuất 4 nhóm biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo tại các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên. Tuy mức độ Cần thiết và Khả thi của các biện

- Nhóm các biện QL hoạt động học tập của HS.
- Nhóm các biện pháp QL và sử dụng hiệu quả CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật
phục vụ HĐD-H.

2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Đảng, Nhà nước
- Tăng thêm ngân sách cho GD&ĐT
- Hoàn thiện các hệ thống văn bản và mở rộng môi trường pháp lý cho hoạt động
GD&ĐT
- Có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ CBQL các trường THPT
- Tăng thêm đầu tư ngân sách cho GD
2.2. Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo
- Đảm bảo tính ổn định lâu dài, cập nhật và thống nhất nội dung sách giáo khoa THPT, tránh
thay đổi nhiều gây khó khăn cho người dạy và người học;
- Cải tiến quy trình đánh giá, thi cử phù hợp với nội dung chương trình, với PP dạy phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của HS;
- Tăng cường chỉ đạo sâu sát hơn và cụ thể hơn việc đổi mới PPD-H;
2.3. Đối với sở Giáo dục và đào tạo Hải phòng
-Tăng cường tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề QL nhà trường để các CBQL được
giao lưu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm QL; Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ QL cho CBQL cấp
trường;
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ,đổi mới PPD-H, sử dụng đồ
dùng và thiết bị D-H cho GV
2.4. Đối với các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên
- Đề nghị Chi uỷ, BGH các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên có văn bản triển khai công
tác quản lý HĐD-H trong toàn trường, phân cấp QL cụ thể.
- XD quy chế, quy trình phối hợp HĐ chặt chẽ, đồng bộ trong triển khai và QL đổi mới
nội dung, PP, hình thức tổ chức D-H và đánh giá kết quả D-H.
- Gia tăng các nguồn lực có chất lượng tốt cho nhà trường, phân bổ rõ ràng một phần
thích đáng các nguồn lực mà trường có cho công tác QL và cho HĐD-H.

13. Nguyến Đức Chính, Đánh giá chất lượng trong giáo dục. Tài liệu giảng dạy cao học
QLGD, Khoa Sư Phạm - Đại học Quốc Gia, Hà nội, 2008.
14 . Chiến lược Phát triển giáo dục 2001 – 2010. NXB Giáo Dục, Hà nội, 2006.
15. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo,
CBQLGD”.
16. Nguyễn Văn Cƣờng, Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT. Tạp chí Giáo Dục số
159, 3/2007.
17. Nguyễn Mạnh Cƣờng, Nhận diện nhà trường hiệu quả và quan điểm phát triển nhà trường
THPT hiệu quả tại Việt Nam. Tạp chí Giáo Dục số 188, 4/2008.
18. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội,
2005.
19. Đảng Cộng sản Việt nam – Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá VIII. NXB Chính trị
quốc gia, hà nội, 1997.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị
quốc gia, Hà nội, 2001.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị
quốc gia, Hà nội, 2006.
22. Nguyễn Công Giáp, Bàn về phạm trù chất lượng và hiệu quả GD. Tạp chí phát triển GD số
10/1997.
23. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về QLGD và khoa học GD. NXB Giáo dục, Hà nội, 1986.
24. Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI. NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 1999.
25. Phạm Minh Hạc, Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
NXB chính trị quốc gia, Hà nội, 2001.
26. Đặng Xuân Hải, Nhận diện khái niệm quản lý và lãnh đạo trong quá trình điều khiển một
nhà trường. Tạp chí phát triển giáo dục số 4, tháng 7 và 8 năm 2002.
27. Harold Koontz – Cyril Odonnell – Heinz Weirich, Những vấn đề cốt yếu của quản lý.
NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1998.
28. Bùi Minh Hiển – Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo, Quản lý Giáo dục. NXB Sư phạm, hà
nội, 2006.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status