Luận văn
Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi
lợn thịt của các hộ nông dân Xã
Ngọc Lũ – Bình Lục –Hà Nam
Mục lục
Mục lục 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Có nghĩa là
HQT Hiệu quả kinh tế
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
TT Truyền thống
BCN Bán công nghiệp
CN Công nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
TM – DV Thương mại – dịch vụ
TTCN – XD Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
XC Xuất chuồng
GTSX Giá trị sản xuất
BQ Bình quân
QMN Quy mô nhỏ
QMV Quy mô vừa
QML Quy mô lớn
CNLT Chăn nuôi lợn thịt
NN Nông nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
I. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hàng ngàn năm nay cuộc sống của người nông dân đã gắn liền
với cây lúa và con lợn. Chăn nuôi lợn không những cung cấp phần lớn lượng
thịt trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân, là nguồn cung cấp phân bón
hữu cơ cho trồng trọt, mà chăn nuôi lợn còn tận dụng được thức ăn thừa trong
năm tới của xã phải tăng quy mô chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn theo hướng sản
xuất hàng hoá, chăn nuôi theo hướng trang trại. Trong chăn nuôi lợn hiện nay thì
chăn nuôi lợn thịt chiếm tỷ lệ cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
con người, cũng như các hộ dân trong địa bàn xã Ngọc Lũ hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:“Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân Xã
Ngọc Lũ – Bình Lục –Hà Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các
hộ nông dân Xã Ngọc Lũ–Bình Lục–Hà Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ dân chăn nuôi lợn thịt tại xã.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân
tại Xã Ngọc Lũ – Bình Lục –Hà Nam trong thời gian vừa qua.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
lợn thịt của các hộ nông dân của xã
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
lợn thịt của các hộ nông dân tại Xã Ngọc Lũ – Bình Lục –Hà Nam trong thời
gian tới.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các hộ chăn nuôi lợn thịt
và các đối tượng có liên quan tới chăn nuôi lợn thịt chính quyền địa phương,
các đầu mối thu mua, tiêu thụ trên địa bàn Xã Ngọc Lũ-Bình Lục -Hà Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi Nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả chăn nuôi lợn thịt
- Phạm vi không gian: xã Ngọc Lũ-Bình Lục -Hà Nam
- Phạm vi thời gian:
1.4.2. Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp được thu thập dựa vào tài liệu được công bố trên báo chí,
tạp chí, sách chuyên ngành, niên giám thống kê qua các năm, thông tin truy cập
trên mạng internet qua các Website đồng thời số liệu này còn được thu thập từ
các phòng ban của địa phương, các báo cáo thống kê công khai hàng năm và các
tài liệu liên quan với nguồn thống kê qua 3 năm 2009 - 2011
* Số liệu sơ cấp:
Số liệu được thu thập với nội dung phỏng vấn điều tra thông tin thông qua
các phiếu điều tra hộ chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn xã.
1.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập được số liệu chúng tôi tiến hành kiểm tra đánh giá, điều
tra bổ sung. Sau đó sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu theo những nội
dung đã được xác định. Trong quá trình đó, chúng tôi sử dụng phương pháp
phân tích thống kê để hệ thống hoá số liệu thu thập theo những tiêu thức cần
thiết, phù hợp logic với mục tiêu nghiên cứu.
1.443. Phương pháp phân tích số liệu
* Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê, mô tả lại các hoạt động trong quá trình chăn nuôi lợn của nông
hộ: Tình hình sản xuất của hộ, chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn thịt, số đầu lợn/ 1
lứa, số lượng, giá giống, tổng sản lượng xuất chuồng/lứa, giá bán, tính các kết
quả, …thông qua đó để phân tích chi phí giữa các quy mô chăn nuôi, phương
thức chăn nuôi, giống lợn trong chăn nuôi lợn nhằm thấy được ảnh hưởng của
chi phí đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn của hộ.
* Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Trên cơ sở tham khảo ý kiến của một số người có kinh nghiệm đại diện
trong lĩnh vực nghiên cứu như cán bộ lãnh đạo địa phương có kinh nghiệm trong
lĩnh vực chăn nuôi, các hộ chăn nuôi tiên tiến Để đánh giá hiệu quả trong chăn
nuôi lợn thịt.
* Phương pháp thống kê so sánh
i
PiQi
1
Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i (thịt lợn)
Pi là đơn giá sản phẩm loại i (thịt lợn, phân bón)
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các chi phí thường xuyên về vật chất
như: Giống, thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh… và các khoản chi phí vật chất
khác không kể khấu hao TSCĐ cho 100kg tăng trọng.
- Giá trị tăng thêm (VA): là giá trị của lao động thuê và vật chất tăng thêm
trong quá trình sản xuất: VA= GO – IC
Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất
gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, một con gia súc hoặc
trên một công lao động .
MI = VA – (A + T + L)
Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp
A là khấu hao tài sản cố định
T là các khoản thuế phải nộp
L là tiền công lao động thuê ngoài (nếu có)
- Lợi nhuận sản xuất (Pr): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập ròng của quá trình
sản xuất. Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Pr = MI – L*Pi
Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp
L là lao động gia đình
Pi là chi phí cơ hội của lao động gia đình.
- Hiệu quả tính trên một đồng vốn trung gian
+ GO/IC: Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
+ VA/IC: Là giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
+ MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp treemn 1 đồng chi phí trung gian
thuần nông mà còn thuần lúa, bên cạnh đó trong những năm gần đây người dân
không còn hào hứng với việc chăn nuôi. Trong cơ chế thị trường hiện nay, nếu
xã không có giải pháp chuyển dịch nhanh và mạnh về cơ cấu kinh tế trong nông
nghiệp đặc biệt là trong cơ cấu ngành, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống thì đời sống
và thu nhập của người dân trong xã và tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã sẽ tụt
hậu ngày càng xa so với các xã khác trong huyện.
Để nắm rõ hơn về tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã Ngọc lũ
chúng ta xem bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của xã qua 3 năm 2009-2011
Chỉ tiêu
2009 2010 2011 So sánh (%)
SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%) 10/09 11/10 BQ
I. Tổng diện tích đất
tự nhiên
542.88 100 542.88 100 542.88 100
100,0
0
100,0
0
100,00
1. Đất nông nghiệp
427.2 79.89 427.2 79.89 427.2 78.69 100 100 100
- Đất canh tác
418.92 73.2 415.92 76.6 414.02 76.3 99,28 99,54 100,26
+ Đất lúa – màu
413.34 77.3 410.5 75.61 409.05 75.35 99,31 99,64 100,33
+ Cây hàng năm
3.25 0.6 3.47 0.64 3.05 0.56
106,7
6
0,0525 0,0517 0.051
4. Đất canh tác/hộ
NN
0,2142 0,1938 0.198
2.1.2.2.Tình hình dân số và lao động của Xã
Cùng với sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế thì dân số và lao động của xã cũng
có sự thay đổi qua các năm. Qua số liệu điều tra cho thấy số hộ nông nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và hộ dịch vụ đều tăng. Cụ thể, trên toàn xã số
hộ nông nghiệp tăng từ 1959 hộ năm 2009 lên 1995 hộ năm 2011, số hộ TTCN
– XD tăng từ 19 hộ năm 2009 lên 28 hộ năm 2011, năm 2009 số hộ dịch vụ là
140 hộ thì tới năm 2011 tăng lên là 151 hộ, đây là hệ quả tất yếu của quá trình
phát triển kinh tế, tuy nhiên sự tăng lên trong lĩnh vực phi nông nghiệp còn rất
chậm và số hộ tham gia lĩnh vực này còn khá ít. Cùng với sự tăng lên vế số hộ
nông nghiệp, TTCN – XD và dịch vụ là sự tăng lên trong cơ cấu lao động mặc
dù mức tăng còn hơi chậm. Số Lao động nông nghiệp tăng từ 3505 người năm
2009 lên 3630 người năm 2011 (tăng 125người), số lao động phi nông nghiệp
năm 2009 là 373 người, tới năm 2011 tăng lên là 410 người, mức tăng bình quân
là 7,18% mỗi năm.
Trong những năm trở lại đây cơ cấu ngành nông nghiệp trong tổng cơ cấu
kinh tế xã vẫn còn khá cao, cơ cấu đó có giảm qua các năm tuy nhiên mức giảm
đó còn khá chậm. Chính vì vậy mà hiện nay lao động nông nghiệp bình quân là
2,37 lao động/hộ. Tỉ lệ bình quân tăng qua các năm do do số lao động tham gia
vào lĩnh vực nông nghiệp/hộ tăng lên (bảng 2.2)
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2009-2011
Chỉ tiêu
ĐVT
2009 2010 2011 So sánh (%)
SL
CC
(%)
92,0
8
199
5
91,7
6
101,07 100,9 99,83
2. Hộ
TTCN-XD
hộ
19 100 25 100 28 100 131.57 112 55,12
3. Hộ dịch
vụ
hộ
140 6,62 145 6,75 151 6,95 103.57 104,13
100,5
5
II. Tổng số
dân
người 796
8
-
804
3
-
809
1
- 100.94 100.59 99,65
III. Tổng
số lao
nghiệp
người
373 9,62 385 9,70 410
10,1
5
103,21 106,49
103,1
8
IV. Một số
chỉ tiêu
BQ
1. BQ
khẩu/hộ
người/h
ộ
3,73 - 3,74 - 3,72 -
2. BQ LĐ
NN/hộ NN
người/h
ộ
1,79 - 1,81 - 1,82 -
Từ thực tế dân số và lao động của xã cho thấy Ngọc lũ có tiềm năng về
đất đai và lao động. Tuy nhiên trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động còn
rất chậm, lao động lạo chưa được đào tạo. Điều này gây khó khăn cho quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã, khó đáp ứng được nhu cầu chuyển dịch cơ
cấu trên toàn huyện
2.1.2.3. Tình hình Cơ sở hạ tầng của Xã
Hiện nay đa số các vùng nông thôn nước ta đều có xu hướng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa để bắt kịp xu thế công nghiệp hóa của đất
nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông
là do xã ngọc lũ là một xã thuần nông, chăn nuôi cũng là một ngành quan trọng
được người dân chú ý tới trong quá trình sản xuất, tuy nhiên trong 3 năm trở lại
đây do dịch bệnh xảy ra nhiều (năm 2009 dịch tai xanh ở lợn, ), kèm theo đó là
các yếu tố đầu vào trong chăn nuôi tăng giá, đa số người chăn nuôi không được
tập huấn về kỹ thuật đầy đủ mà chủ yếu chăn nuôi theo phương thức truyền
thống, chăn nuôi nhỏ lẻ tận dụng nên khi gặp rủi ro họ thường có tâm lý chán
nản, bỏ chuồng, bỏ chăn nuôi, chỉ còn lại những hộ chăn nuôi theo hướng hàng
hóa, chăn nuôi hiện đại, có quy mô lớn có kỹ thuật mới tiếp tục chăn nuôi.
Đứng trước thực trạng của ngành chăn nuôi thì xã ngọc lũ trong những
năm qua cũng đã định hướng cho người dân chăn nuôi theo hướng đầu tư phát
triển nhanh đàn gia súc, đặc biệt là đàn bò sinh sản theo hướng Shin hóa và nạc
hóa đàn lợn, chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa là chính. Bên cạnh đó thì
công tác tiêm phòng dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm cũng đã được nhân dân
chú trọng quan tâm. Đến nay hầu hết các hộ nông dân đã nhận thức đầy đủ về
công tác tiêm phòng theo pháp lệnh thú y.
Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế của xã qua 3 năm 2009-2011
2009 2010 2011 So sánh (%)
SL
(tr.đ)
CC
(%)
SL
(tr.đ)
CC
(%)
SL
(tr.đ)
CC
(%)
10/09 11/10 BQ
dân dụng, chế biến gạch ngói thủ công, mây – giang – xiên, đã tạo thêm việc
làm và thu nhập cho hơn 200 lao động. Tuy nhiên mức thu nhập chưa nhiều
và chưa thực sự vững chắc vì quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ và mang tính tự
phát. Để phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại trong những năm
tới thì định hướng của xã là sớm hoàn thành khảo sát, lập quy hoạch, kế
hoạch và tổ chức thành lập một số tổ hợp sản xuất các ngành nghề trên, đáp
ứng nhu cầu phát triển và nguyện vọng của người lao động trong xã.
2.1.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã
Tính đến thời điểm cuối năm 2010 xã ngọc lũ đã có 100% số hộ trong xã
có điện sinh hoạt, 12/12 thôn đã có nhà văn hóa, xã đã xây dựng được trụ sở làm
việc và hội trường lớn tương đối khang trang. Trạm y tế cũng đã được đầu tư
xây dựng lại với đầy đủ trang thiết bị và dụng cụ y tế đảm bảo phục vụ tốt yêu
cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân (bảng 2.4)
Hệ thống trường học 3 cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) đã
được nhân dân đóng góp xây dựng khá quy mô. Năm 2005 khánh thành
trường tiểu học, năm 2009 khánh thành trung tâm mầm non của cả xã với đầy
đủ trang thiết bị và dụng cụ giảng dạy từng bước đáp ứng việc học tập của
con em nhân dân trong xã.
Về giao thông, ngọc lũ có 1 tuyến đường giao thông liên xã chạy qua đường
quốc lộ 21 .
Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2011
TT Hạng mục ĐVT Số lượng
1 Đường giao thông Km 10.204
2 Thuỷ lợi Km 4
2.1 Tỷ lệ gieo trồng lúa tưới chủ động % 80
2.2 Tỷ lệ gieo trồng lúa tiêu chủ động % 70
3 Hệ thống điện lưới 3
3.1 Tỷ lệ số thôn có điện % 100
3.2 Tỷ lệ số hộ được sử dụng điện % 100
4 Chợ Cái 1
kéo theo giá của thịt lợn cũng tăng lên. Trước tình hình đó người nông dân đã
tập trung vào chăn nuôi lợn đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt, dẫn đến số hộ nuôi
lợn thịt cũng tăng lên. Kết quả là số lượng lợn thịt tăng khá nhanh, năm 2009
có 6.0000 con đến năm 2011 có 65.000 con nâng tổng số đàn lợn của xã lên
66.820 con.
Sự ảnh hưởng của thức ăn công nghiệp đã tác động trực tiếp tới quá
trình sinh trưởng và phát triển của lợn chúng ta phai biết áp dụng khoa học,
kỹ thuật tiến bộ, công nghệ mới vào chăn nuôi làm trọng lượng thịt lợn hơi
xuất chuồng tăng lên. Tuy nhiên, số lợn nuôi ở các hộ nông dân trong xã chủ
yếu là lợn địa phương, lợn lai F1, F2 ( Landrat x Móng Cái, Đại Bạch x Móng
Cái) trong khi đó lợn hướng nạc vẫn chưa được sử dụng nhiều. Đây là một
vấn đề tồn tại mà cán bộ địa phương cần quan tâm hơn nữa, chủ trương nạc
hoá đàn lợn cần được cụ thể hơn, đặc biệt là sự hỗ trợ cho bà con nông dân về
giống, kỹ thuật chăm sóc lợn để chất lượng đàn lợn được cải thiện, hiệu quả
kinh tế chăn nuôi lợn thịt ngày càng cao.
Bảng 2.5. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của Xã Ngọc Lũ trong ba năm 2009 – 2011.
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh (%)
2010/2009 2011/2010 BQ
1. Tổng số hộ nuôi lợn
Hộ 1658 1689 1763 101,86 104,38 102,47
2. Tổng số đầu lợn
Con 61500 64150 66820 104,30 104,16 99,87
Lợn thịt
2.2.3. Khái quát chung về nhóm hộ điều tra.
Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện sản xuất của các hộ trong thị trấn
chúng tôi tiến hành điều tra theo quy mô hộ chăn nuôi lợn thịt. Tổng số hộ
điều tra là 60 trong đó hộ quy mô lớn là 20 hộ, hộ quy mô vừa là 20 hộ và hộ
quy mô nhỏ là 20 hộ.
Việc ra quyết định sản xuất, chăn nuôi chủ yếu phụ thuộc vào chủ hộ.
Qua điều tra chúng tôi thấy phần lớn chủ hộ là nam giới ở độ tuổi trung niên.
Bảng 2.6. Tình hình chung về các hộ điều tra ở xã ngọc lũ
Chỉ tiêu ĐVT QMN QMV QML
BQ
chung
1. Tổng số hộ điều tra hộ 20 20 20 20
2. Chủ hộ
- Tuổi BQ của chủ hộ tuổi/ng 47.6 43.2 36.7 42.5
- Trình độ văn hoá của chủ hộ
Tổng % 100 100 100 100
+ Cấp I % 35 25 15 25
+ Cấp II % 45 40 25 36.6
+ Cấp III % 20 35 60 38.3
-Số hộ qua lớp tập huấn CNLT hộ 5 12 15 10.6
3. Tổng số lợn con 530 1375 2560 1488.3
- Lợn thịt con 500 1300 2400 1400
- Lợn nái con 30 75 160 88.3
4. Một số chỉ tiêu BQ
- BQ nhân khẩu/hộ Khẩu 4.8 4.5 4.3 4.53
- BQ lao động/hộ LĐ 3.8 3.7 3.5 3.67
- BQ lao động NN/hộ LĐ 3.2 3.4 3.1 3.23
- BQ đất NN/hộ m2 1652 1754 1850 1743
- Số đầu lợn thịt/hộ con 25 65 120 70
- Số lượng nuôi/lứa con 1.5 1.5 8 4.42
dù không sử dụng nhiều diện tích đất như ngành trồng trọt, nhưng chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng cũng phải sử dụng một phần trong tổng
diện tích đất thổ cư của nông hộ để xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
Bảng 2.7 Điều kiện cơ cấu sản xuất trong các hộ chăn nuôi lợn Xã Ngọc Lũ
Chỉ tiêu
ĐVT
QML QMV QMN
So sánh
QML/QMV QML/QMN QMV/QMN
I. Đất đai m
2
1. Diện tích đất NN m
2
1.533,6 1.670,4 1.651,2 0,918 0,929 1,01
2. Diện tích đất CN Lợn m
2
128,56 62,14 24,52 2,069 5,243 2,53
3. Diện tích BQ/ô chuồng m
2
4,52 7,34 9,46 0,616 0,478 0,78
4. Diện tích đất canh tác BQ/ Hộ m
2
1.332 1.540 1.585 0,86 0,84 0,97
II. Nhân khẩu và Lao động
1. Khẩu BQ/Hộ Khẩu 4,8 4,5 4,3 1,066 1,2 1,046
2. Lao động BQ/Hộ Người 2,45 2,43 2,73 1,008 0,897 0,89
3. Lao động CN.Lợn BQ/Hộ Người 0,79 3,7 3,5 0,213 0,022 0,945
III. Vốn Tr.đ 167,2 64,5 38,5 2,592 4,576 1,675
1. Vốn đầu tư cho CN.Lợn Tr.đ 157,7 60 38 2,444 4,15 1,697
2. Vốn đi vay Tr.đ 10,5 4,5 0,5 2,33 21,00 9,00