Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân, tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên - Pdf 39

Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
------- -------

Luận văn tốt nghiệp đại học
NH GI HIU QU KINH T CHN NUễI LN THT
CA CC H NễNG DN, TI HUYN VN LM,
TNH HNG YấN
Tên sinh viên
Chuyên ngành đào tạo
Lớp
Niên khoá

: C HI
: Kinh tế nông nghiệp
: KT 49B
: 2004 - 2008

Giáo viên hớng dẫn

: TS. NGUYN TH DNG NGA

Hà nội, năm 2009
LI CAM OAN
Tụi xin cam rng s liu v kt qu nghiờn cu trong lun vn ny l
trung thc v cha h c s dng bo v hc v no.
Tụi xin cam oan trong lun vn cú tụi cú s dng cỏc thụng tin t
nhiu ngun d liu khỏc nhau, cỏc thụng tin trớch dn c s dng u
c tụi ghi rừ ngun gc xut x.
i




TÓM TẮT
Tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Văn Lâm nói riêng đã có những
bước phát triển đáng kể trong lĩnh vực chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn
thịt. Người dân đã quan tâm nhiều hơn đến sản xuất lợn thịt theo hướng sản
xuất hàng hóa. Tuy nhiên, việc đánh giá kết quả trong chăn nuôi còn gặp
nhiều khó khăn. Do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân, tại huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên”.
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt
tại hộ nông dân của huyện Văn Lâm, đồng thời cũng đưa ra các giải pháp để
nâng cao hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi lợn thịt của huyện. Chúng tôi tiến
hành nghiên cứu, điều tra 60 hộ nông dân. Trong 60 hộ chăn nuôi lợn thịt này,
tiến hành phân chia các hộ chăn nuôi theo các quy mô khác nhau gồm các quy
mô lớn, vừa và nhỏ. Ngoài ra, còn phân theo các phương thức chăn nuôi và
các giống lợn nuôi khác nhau để tiện cho việc phân tích và đánh giá.
Trong đề tài chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
chăn nuôi lợn thịt của huyện, bao gồm các chỉ tiêu GO, TC, IC, VA, MI, Pr…
Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành kiểm định T-stat đề kiểm định sự khác nhau
giữa các quy mô, phương thức chăn nuôi và các giống lợn nuôi khác nhau.
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các vấn đề sau:
-Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Văn Lâm
-Hiệu quả kinh tế ở các hộ chăn nuôi lợn thịt điều tra
-Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt
-Một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn
nuôi lợn thịt của huyện.
Trong quá trình điều tra nghiên cứu, đề tài rút ra một số một số các chỉ
tiêu về hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của huyện Văn Lâm như sau:
ii

MỤC LỤC
Lời cảm ơn.........................................................................................................i
Tóm tắt............................................................................................................. ii
Mục lục............................................................................................................iv
Danh mục các bảng........................................................................................ vii
Danh mục đồ thị, hình, sơ đồ...........................................................................ix
Danh mục viết tắt..............................................................................................x
Hình 2. 1: Sự lựa chọn phối hợp yếu tố đầu vào...........................................8
Hình 2.2: Sự lựa chọn phối hợp yếu tố đầu ra...............................................9

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên TG.........23
Bảng 2.2 Tình hình xuất nhập khẩu thịt lợn của một số nước trên thế giới qua
các năm...........................................................................................................25
Bảng 2.3. Số lượng lợn phân theo vùng (1000 con).......................................26
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Văn Lâm năm 2005-2007..................34
Bảng 3.2 Tình hình lao động của huyện Văn Lâm năm 2006-2008...............37
Bảng 3.3 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Văn Lâm năm 20062008................................................................................................................39
(theo giá thực tế).............................................................................................39
Bảng 4.1. Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Văn Lâm.........................47
Bảng 4.2. Kết quả chăn nuôi lợn thịt của huyện qua 3 năm (2006-2008)......50
Bảng 4.3 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra..............................................53
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu chung về chăn nuôi lợn thịt của các hộ theo quy mô
(tính bình quân 1 hộ)......................................................................................56
Bảng 4.6 Bảng kiểm định sự khác nhau giữa các quy mô..............................56
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu chung chăn nuôi lợn thịt của các hộ theo phương
thức chăn nuôi (tính bình quân 1 hộ)..............................................................57

chăn nuôi (Tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi)........................................99
Bảng phụ lục 2: Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra theo phương
thức chăn nuôi (tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi)...............................100
Bảng phụ lục 3: Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt theo các giống lợn khác nhau
(Tính bình quân cho 100 kg thịt lợn hơi)......................................................100

vi


DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Đồ thị 2.1 Sản lượng thịt lợn của các nước trên thế giới................................24
Đồ thị 2.2 Số lượng lợn phân theo vùng.........................................................27
Đồ thị 4.1 Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian.....................67
theo quy mô chăn nuôi....................................................................................67
Đồ thị 4.2 Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian theo.............70
phương thức chăn nuôi...................................................................................70
Đồ thị 4.3 Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí......................................73
theo giống lợn khác nhau................................................................................73
Đồ thị 4.4 Biến động giá thịt lợn hơi năm 2008.............................................80
Đồ thị 4.5 Biến động giá đầu vào trong chăn nuôi lợn thịt............................81

Hình 2. 1: Sự lựa chọn phối hợp yếu tố đầu vào..............................................8
Hình 2.2: Sự lựa chọn phối hợp yếu tố đầu ra..................................................9
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của huyện Văn Lâm....................74
Sơ đồ 4.2 Nguồn cung cấp giống....................................................................88

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Truyền thống

CN

Công nghiệp

BCN

Bán công nghiệp

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BQ

Bình quân chung

PRA

Participatory Riral Appraisal



Lao động

QML

Quy mô lớn


tăng trưởng cao từ 2,95 triệu con năm 2001 lên 3,8 triệu con năm 2005, trong
đó đàn lợn nái chiếm 14% tổng đàn lợn. Sản lượng thịt lợn hơi năm 2001 là
1,51 triệu tấn, năm 2007 là 2,55 triệu tấn (TCTK 2007).
Văn Lâm là huyện có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi
lợn đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt theo hướng sản xuất hàng hóa và đã đạt được
những thành tựu nhất định. Tổng đàn lợn thịt trong toàn huyện liên tục tăng
lên với tốc độ nhanh và ổn định. Chăn nuôi lợn thịt đã mang lại thu nhập ổn
định cho các hộ chăn nuôi.
Tuy nhiên trong quá trình phát triển, các hộ chăn nuôi lợn trong huyện
vẫn còn có những khó khăn nhất định về chất lượng con giống, vốn dùng
trong chăn nuôi, kỹ thuật trong chăn nuôi, dich bệnh…cũng như các khó khăn
liên quan khác như thị trường tiêu thụ không ổn định, không được xác định
chính xác giá cả thị trường, thiếu các thông tin về chăn nuôi lợn thịt. Việc
đánh giá kết quả và hiệu quả trong quá trình chăn nuôi của hộ còn gặp nhiều
khó khăn và hầu như không được xác định một cách cụ thể.
1


Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân, tại
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn
nuôi lợn thịt tại huyện Văn Lâm, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của việc chăn nuôi lợn thịt tại các nông hộ của huyện.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi
nói chung và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt nói riêng.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân

Tchayanov, nhà nông học người Nga cho rằng: “Hộ nông dân là một
đơn vị sản xuất ổn định và ông coi hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng
trưởng và phát triển nông nghiệp”. Luận điểm của ông đã được áp dụng rộng
rãi trong chính sách nông nghiệp tại nhiều nước trên thế giới.
Theo Ellis năm 1988: “Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ
ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong
một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham
gia từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao”.
Ở nước ta, cũng có nhiều tác giả đền cập đến khái niệm hộ nông dân,
Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình
thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”.
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu
hoạt động theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn”.
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
Một là, hộ nông dân là đơn vị kinh tế, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn
vị tiêu dùng.
Hai là, quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất được biểu hiện ở trình độ
phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hoàn toàn. Trình độ này
quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường.
3


Ba là, các HND ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
Từ khái niệm và đặc điểm của HND cho thấy, hộ nông dân là những hộ
sống ở nông thôn, hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp. HND
là đơn vị kinh tế cơ sở, đơn vị sản xuất và là đơn vị tiêu dùng.
Kinh tế hộ nông dân (KTHND)
Theo Tchayanov (1920): “Kinh tế hộ nông dân được hiểu là một hình

trong nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết
thống, kinh tế nông hộ lại tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh
nghiệp khác cho nên việc điều hành sản xuất và quản lý cũng đơn giản gọn nhẹ.
Thứ ba: Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất
cao. Do kinh tế nông hộ có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ
dàng hơn so với các doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn.
Thứ tư: Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của
người lao động. Trong kinh tế nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ
sở kinh tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực
để phát triển kinh tế nông hộ.
Thứ năm: Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng
hiệu quả. Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp. Kinh
tế nông hộ vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các doanh nghiệp
nghiên cứu có quy mô lớn. Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các
tiến bộ kĩ thuật và công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao thì đó là
biểu hiện của sản xuất lớn.
Thứ sáu: Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là
chủ yếu.
Song kinh tế nông hộ cũng có giới hạn nhất định, đặc biệt trong sản
xuất đòi hỏi các hộ phải có sự hợp tác, đoàn kết thì mới làm được. Một số hộ
nông dân riêng lẻ khó có thể giải quyết các vấn đề về thủy lợi, phòng trừ sâu
bệnh- dịch hại, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và sản xuất, tiêu thụ nông
sản hàng hóa, phòng trừ thiên tai và rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Ở đây
lại nổi lên sự cần thiết của kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân
5


cũng như nhiều tổ chức khác trong quan hệ hướng dẫn và hỗ trợ kinh tế nông
hộ phát triển.
Từ các khái niệm trên nhận thấy: Kinh tế HND là hình thức tổ chức

vào. Ngược lại, nếu hiệu quả kỹ thuật đạt được
Q’ là điểm hãng vừa đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
OR
Do vậy hiệu quả phân bổ được xác định là : AE = ----OQ
OR
Hiệu quả kinh tế được xác định : EE = TE*AE = --------OP
8


* Hiệu quả trong không gian đầu ra - đầu ra
Giả sử người sản xuất cần phân bổ nguồn lực khan hiếm cố định vào
hai sản phẩm Y1 và Y2 với giá sản phẩn tương ứng là P1 và P2.

Y2 (đầu ra

PPF

)1)
B

C

A

0
2

Y

O


y

Y (đầu
ra)

Ym

C

Y1

Ya
B

Y2

Y3
O

A
X1

X2

X (đầu vào)

HHình 2.3 : Sự
lựa chọn phối hợp yếu tố

đầu vào và đầu ra

H : Hiệu quả kinh tế
Q : Kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được
C : Chi phí sử dụng trong sản xuất kinh doanh
Quan điểm này được sử dụng phổ biến. Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêu
được tính trên cơ sở so sánh giữa kết quả với chi phí để đạt được kết quả đó.
b.Quan điểm thứ 2
Theo Nguyễn Đình Hợi, hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá
trị sản xuất đạt được và số lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế = Kết qủa sản xuất – Chi phí sản xuất
Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện được
phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa. Mặt khác, quan điểm này không cho
thấy khả năng cung cấp vật chất cho xã hội của các cơ sở kinh tế khác nhau là
khác nhau khi có cùng hiệu số giữa kết quả và chi phí.
c.Quan điểm thứ 3
Hiệu quả kinh tế thể hiện ở tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả sản
xuất và phần tăng thêm của chi phí.
Công thức:

H = ∆Q/∆C
11


Trong đó: H: Tỷ suất kết quả bổ sung
∆Q: Kết quả bổ sung
∆C: Chi phí bổ sung
Quan điểm này thể hiện tỷ lệ mức độ tăng trưởng của kết quả sản xuất
với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội. Quan điểm này phức
tạp một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh và chưa thật đầy đủ bởi trong thực tế,
kết quả sản xuất luôn là hệ quả của chi phí sẵn có và chi phí bổ sung.
d.Quan điểm 4

tính chất tương đối.
* Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá xem xét kết quả hữu ích được tạo ra
thế nào từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong điều kiện cụ thể nào có thể nhận
được hay không. Như vậy, HQKT liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào
và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
* Đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế
thị trường, việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra có nhiều khó khăn:
Những khó khăn trong xác định yếu tố đầu vào:
Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng tư liệu sản xuất vào nhiều
quá trình sản xuất không đồng đều. Hơn nữa có loại rất khó xác định giá trị
đào thải và chi phí sửa chữa lớn. Ví thế, việc khấu hao và phân bổ chi phí để
tính đúng chi phí sản xuất chỉ có tính tương đối.
Các chi phí sản xuất chung như chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí
thông tin tuyên truyền, giáo dục đào tạo, khuyến cáo kỹ thuật cần phải được
hạch toán vào chi phí, nhưng thực tế không tính được một cách cụ thể. Ảnh
hưởng của thị trường làm giá cả biến động, mức độ trượt giá gây khó khăn
trong việc xác định các loại chi phí sản xuất.
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến quá trình sản xuất
nông nghiệp và hiệu quả của nó. Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố
này đến nay vẫn chưa có phương pháp chuẩn xác.
Những khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra:
Kết quả sản xuất về mặt vật chất có thể lượng hóa để tính và so sách
trong thời gian và không gian cụ thể nào đó. Nhưng, những kết quả về mặt xã
13


hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất, khả năng nông nghiệp canh tranh
trên thị trường của một doanh nghiệp hay của vùng sản xuất thì không thể
lượng hóa và chỉ được bộc lộ trong thời gian dài. Đó là việc khó khăn trong
việc xác định đúng và đủ các yếu tố đầu ra.

khẩu sang các nước khác trong thời gian tới. Năm 2006 Việt Nam đã xuất
khẩu được 15 nghìn tấn thịt lợn, đến năm 2007 thì lượng thịt lợn xuất khẩu
của Việt Nam là 18 nghìn tấn, tương ứng tăng 20%/năm. Như vậy, chăn nuôi
lợn có vai trò quan trọng trong nông nghiệp nước ta. Phát triển chăn nuôi lợn
sẽ góp phần tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nhằm
thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Phát triển chăn nuôi lợn nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp hợp lý, đưa ngành chăn nuôi lợn lên là ngành sản xuất chính cân
đối với ngành trồng trọt. Đồng thời, chăn nuôi lợn góp phần phát triển kinh tế
hộ và trang trại, nâng cao thu nhập, góp phần khai thác sử dụng nguồn lực có
hiệu quả nhất.
2.1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt
Lợn là loại động vật có hệ thần kinh cao cấp và rất mẫn cảm với các tác
động bên ngoài. Các yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn và môi
trường sống đều có tác động lớn đến sinh trưởng và phát triển của đàn lợn.
Ngoài tác động của thời tiết khí hậu, lợn thịt còn chịu ảnh hưởng bởi công
chăm sóc và nuôi dưỡng.
Giống và tuổi của lợn cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức tăng trọng của
đàn lợn. Giống khác nhau thì sức sản xuất thịt, mỡ khác nhau. Nhìn chung các
giống lợn thịt hướng nạc co mức tăng trọng cao hơn lợn lai kinh tế.
Quy luật sinh trưởng và phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai đoạn: Thời
kỳ cai sữa, thời kỳ lợn choai, thời kỳ vỗ béo.
Thời kỳ cai sữa. Khi cai sữa cho lợn con cần chú ý phải tiến hành từ từ
trong 7 ngày đề không ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát dục của lợn
con. Lợn con cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nhưng không ăn quá
nhiều ngay đề tránh bị ỉa chảy. (GS.TS. Phạm Vũ Bình và cộng sự, 2006).

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status