Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở xã Nhân Đạo - Sông Lô - Vĩnh Phúc - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của chuyên đề nghiên cứu
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập phát triển kinh tế nhưng hiện
nay vẫn còn trên 70% dân số và trên 50% lao động đang sống và làm việc
bằng nông nghiệp và kinh tế nông thôn, trong đó chăn nuôi là một trong hai
ngành sản xuất chính trọng điểm để phát triển nông nghiệp ở nước ta, nó đã
và đang từng bước trở thành một ngành sản xuất hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn
trong sản xuất nông nghiệp và cũng là ngành mũi nhọn trong xoá đói giảm
nghèo ở nông thôn.
Trong chăn nuôi thì lợn là vật nuôi được bà con nông dân phát triển
mạnh. Lợn xếp vào loại ăn tạp, dễ thích ứng mọi hoàn cảnh chăn nuôi, khả
năng tăng trọng cao và quay vòng sản xuất nhanh. Thịt lợn cần thiết cho nhu
cầu dinh dưỡng, không chỉ phù hợp với người dân Việt Nam mà cả trên toàn
thế giới.
Những năm gần đây đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện và
nâng cao, nhu cầu về thịt trong đó chủ yếu là thịt lợn ngày càng tăng cả về số
lượng lẫn chất lượng dẫn đến thúc đẩy chăn nuôi bước sang giai đoạn mới.
Xã Nhân Đạo với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội rất phù hợp với
việc chăn nuôi lợn. Hiện tại xã đã có rất nhiều nhà chăn nuôi lợn và ngoài ra
còn có một vài hộ nông dân phát triển theo hướng trang trại chăn nuôi lợn.
Tuy nhiên chăn nuôi lợn hiện nay mang tính chất tự túc, tự phát, mạnh ai lấy
làm, chăn nuôi theo phương thức lấy công làm lãi, nhằm tận dụng sản phẩm
phụ trong trồng trọt, sinh hoạt, lấy phân, tận dụng lao động lúc nhàn dỗi, do
vậy hiệu quả kinh tế chưa cao. Vậy thực trạng chăn nuôi lợn thịt ở xã ra sao?
Hiệu quả đạt được ở mức nào? Tại sao có thực trạng đó? Làm thế nào để nâng
cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở địa phương trong thời gian tới.
Đó là những vấn đề đang được đặt ra và đòi hỏi phải giải quyết ở đây. Xuất
1
Chuyên đề tốt nghiệp

2
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phạm vi về thời gian.
- Các số liệu đánh giá chung về các nguồn lực của sản xuất và chăn
nuôi của địa phương được thu thập trong 3 năm (2007 - 2009); riêng thực
trạng chăn nuôi và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở địa phương
được tập trung nghiên cứu trong năm 2009.
- Các giải pháp nêu ra cho thời gian tới.
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 5 đến tháng 9/2010
+ Phạm vi về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa
bàn xã Nhân Đạo, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
1.4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
1.4.1. Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu.
+ Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Điểm nghiên cứu được chọn là
xã Nhân Đạo, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu của đề tài là 30
hộ nông dân chăn nuôi trong xã đủ mức đại diện chung ở địa phương sẽ được
chọn làm mẫu nghiên cứu của chuyên đề. Cụ thể là: 10 hộ khá, 10 hộ trung
bình, 10 hộ nghèo được chọn để nghiên cứu và phân tích theo mục tiêu của đề
tài đã xác định.
1.4.2. Phương pháp thu thập số liệu.
+ Các số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các văn bản đã công bố, các
tạp chí, sách báo và các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
+ Các số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra chọn mẫu với phương pháp
phỏng vấn trực tiếp và các phiếu điều tra với bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn để thu
thập các số liệu cần thiết để phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
1.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.
Các tài liệu thu thập được sẽ tổng hợp và sử lý bằng công cụ máy tính
điện tử với các chương trình thích hợp và máy tính cầm tay để phân tổ phù
hợp với việc sử dụng các con số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để phục

i
ii
PQGO
1
Trong đó:
Q
i
: Số lượng sản phẩm loại i
P
i
: Đơn giá sản phẩm loại i
* Chi phí trung gian (IC)
4
Chuyên đề tốt nghiệp

=
=
3
1j
jj
PCIC
Trong đó:
C
j
: Là số lượng vật tư đầu vào thứ j
P
j
: Đơn giá vật tư thứ j
* Giá trị gia tăng (VA): VA = GO - IC
* Thu nhập hỗn hợp (MI): MI = VA - (A + T + Thuế lao động)

giao thông ở đây còn nhiều khó khăn, đời sống nhân dân chưa được phát triển.
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết
Xã Nhân đạo mang sắc thái đặc trưng của khí hậu vùng với đặc điểm
của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 - 10 là mùa hạ
khí hậu ẩm ướt mưa nhiều, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là đông lạnh, thời
kỳ đầu thường khô nhưng nửa cuỗi mùa đông lại thường ẩm ướt với nhiệt độ
trung bình thường đạt tới 23 - 24
0
C. Hai tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7
nhiệt độ trung bình cao nhất xảy ra vào tháng 7 với nhiệt độ xấp xỉ 39
0
C, còn
nhiệt độ thấp nhất vào mùa mưa thường xẩy ra vào tháng 6 với nhiệt độ trung
bình là 32 - 33
0
C . Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là 17
0
C tháng lạnh nhất
là tháng giêng với thời gian này nhiệt độ trung bình khoảng 13
0
C biên độ giao
động ở ngày và đêm là 6 - 7
0
C.
Độ ẩm tương đối trung bình là 82% và cũng ít thay đổi theo các tháng.
Thường chỉ giao động khoảng 78 - 80% lượng mưa trung bình hàng năm
1600 - 1800mm, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Trong mùa mưa
6
Chuyên đề tốt nghiệp
lượng mưa tập trung tới 85% lượng mưa cả năm. Những tháng đầu mùa đông

3
100.0
0
703,0
3
100.0
0
703,0
3
100.0
0
100,0
0
100,0
0
100,00
I. Đất nông nghiệp 454,4
2
64,64 456,6
4
64,95 456,6
4
64,95 100,4
9
100,0
0
100,25
1. Đất canh tác 400,0
8
56,91 383,4

0
102,48
III. Đất ở 21,88 3,11 21,88 3,11 21,88 3,11 100,0
0
100,0
0
100,00
IV. Đất chưa sử dụng 31,08 4,42 19,17 2,73 19,17 2,73 61,68 100,0
0
80,84
B. Một số chỉ tiêu
1. Đất N
2
/khẩu NN 0,141 0,143 0,143 101,4
2
100,0
0
100,71
2. Đất N
2
/hộ NN 0,424 0,435 0,435 102,5
9
100,0
0
101,29
3. Đất canh tác/khẩu
NN
0,035 0,498 0,498 142,2
8
100,0

trình chuyển đổi không rõ rệt.
2.1.2.2. Tình hình hộ khẩu và lao động của xã.
Đối với bất kỳ một quá trình sản xuất nào nguồn lực lao động con
người luôn luôn là nhân tố quyết định và quan trọng nhất. Do đó số lượng lao
động, chất lượng lao động có ảnh hưởng rất nhiều đến việc sản xuất. Qua
bảng 2.2. ta thấy tổng số nhân khẩu trong xã biến đối tương đối qua các năm,
năm 2007 là 5095 nhân khẩu, năm 2008 là 5144 nhân khẩu, tăng 0,36%, năm
2009 là 5334 nhân khẩu, tốc độ tăng nhân khẩu bình quân là 0,525%. Dân số
xã tăng không cao cho thấy tình hình dân số của xã khá ổn định.
Tổng số lao động tăng bình quân qua các năm, năm 2007 là 4.100 lao
động, năm 2008 là 4.143 lao động tăng 0,05%, năm 2009 là 4.221 lao động
tăng 0m64 % so với năm 2008. Số lao động của xã ngày càng tăng nhưng
tăng với số lượng không cao như với các xã khác. Số lao động của xã ngày
càng tăng nhưng tăng với số lượng không cao như với các xã khác. Số lao
động làm trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng giảm, hầu hết lao động của
xã đều đi làm trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ số lao động theo ngành
nông nghiệp ngày càng ít đi.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2.2. Tình hình hộ khẩu và lao động của xã qua 3 năm
Chỉ tiêu ĐVT
2007 2008 2009 So sánh %
SL CC% SL
Căn
cứ%
SL
Căn
cứ%
08/07 09/08 BQ
I. Tổng số nhân

0
114,3
5
109.375
II. Tổng số hộ
Hộ
1.15
3
100
1.18
9
100 1.245 100
103,1
2
104,7
1
103.95
1. Hộ N
2

Hộ
1.07
1
92,89
1.04
9
88,22 1.054 84,66 97,94
100,4
7
99,205


người
1.36
6
33,32
1.42
1
34,35
1.49
7
35,47
104,0
3
105,3
4
104,635
IV. Chỉ tiêu bình
quân
1. Khẩu/hộ
người 4.404
4.32
6
4.284 98,29 99,03 98,66
2. Lao động/hộ
người 3.556
3.48
4
3.39
0
97,975 97,302 97,638

lao động của xã tuy tăng ít về số lượng nhưng chất lượng không ngừng được
nâng cao. Số lao động được đào tạo trong các ngành nghề, trường đại học,
cao đẳng ra trường hàng năm ngày càng nhiều chất lượng lao động của xã đáp
ứng phần nào nhu cầu lao động của các công ty trong địa bàn tỉnh. lao động
trong lĩnh vực nông nghiệp có trình độ hiểu biết ngày càng tăng qua các năm.
2.1.2.3. Tình hình cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nông
dân của xã.
Cơ sở vật chất thể hiện trình độ và năng lực sản xuất cũng như trình độ
phát triển KHXH của địa phương. cơ sở vật chất kinh tế là điều kiện không
thể thiếu được mọi hoạt động trong đời sống. Cơ sở vật chất kinh tế ngày
càng phát triển thì sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động ngày
càng tăng. Tuy nhiên mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cũng phải đảm
bảo tính hợp lý thì mới tạo điều kiện tốt cho sản phát phát triển. Tình hình
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật trong xã được thể hiện qua bảng 2.3.
Bảng 2.3. Tình hình Cơ sở hạ tầng của xã có đến tháng 12 năm 2009
Chỉ tiêu ĐVT
Số
lượng
Giá trị
(Tỷ đồng)
Chất lượng
I. Đường giao thông Km 42 32,76 TB
1. Đường bê tông Km 8,4 19,32 Khá
2. Đường đất Km 33,6 13,440 TB
II. Hệ thống điện
1. Trạm biến thế trạm 3 1,52 TB
2. Đường dây tải điện Km 15,8 8,77 Khá
III. Máy móc các loại
1. Máy kéo các loại chiếc 10 1,25 Khá
2. Máy phát điện chiếc 50 0,2 Tốt

đỡ của Nhà nước và nỗ lực của xã mà hệ thống trong xã được xây dựng và
sửa chữa khang trang sạch đẹp. Hiện tại xã có một trường cấp 2 và 1 trường
cấp 1 đáp ứng nhu cầu học của trẻ em trên địa bàn xã.
2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành kinh tế của xã.
Qua bảng 2.4 ta thấy rằng tổng giá trị sản xuất bình quân của xã qua 3
năm tăng 14,21% nhưng không tăng đều qua các năm. Năm 2007 đạt 36.978
tỷ đồng, năm 2008 đạt 43.132 tỷ đồng tăng 16,6% so với năm 2007. Năm
2009 đạt 48.230 tỷ đồng tăng 11,82% so với năm 2008.
Các ngành cơ bản tạo nên nguồn thu của xã là nông nghiệp (trong đó có
trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản), công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp giá trị thương nghiệp dịch vụ, giá trị thu nhập khác. Tỷ trọng đóng góp
của nông nghiệp qua các năm là lớn nhất, năm 2007 là 48,01%, năm 2008 là
11
Chuyên đề tốt nghiệp
56,73% và năm 2009 là 52,9%. Ta thấy tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn nhưng ta thấy nó giảm qua các năm thay vào đó là tăng lên
tỷ trọng của các ngành thương nghiệp dịch vụ và giá trị thu nhập khác. Ngành
giá trị thu nhập khác tăng nhanh và mạnh năm 2007 chiếm 8,73% trong tổng
giá trị sản xuất, năm 2008 là 9,7% tăng 9,58% so với năm 2007, năm 2009 là
11,08% tăng 7,80% so với năm 2008, tốc độ trung bình là 28,69%.
Bảng 2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành kinh doanh của xã
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh (%)
SL(ha
)
CC(%
)
SL(ha
)
CC(%

0
33,59 15.65
4
36,29 16.81
9
34,87 126,0
4
107,4
4
116,74
2. Tiểu thủ CN 8.532 23,07 6.192 14,35 7.931 16,44 72,57 128,0
8
100,33
3. Thương mại DV 7.465 20,19 8.289 19,22 9.832 20,39 111,0
4
118,6 114,82
4. Thu khác 3.228 8,73 4.183 9,7 5.346 11,08 129,5
8
127,8
0
128,6
II. Một số chỉ tiêu
BQ
1. Giá trị sản
xuất/khẩu
0,073 0,084 0,09 115,0
7
107,14
2. Giá trị sản xuất/ LĐ 0,090 0,104 0,114 115.5
6

SL CC(%) SL (%)
CC(
%)
SL CC(%) 08/07 09/08 BQ
I. Gia súc con 7.078 100 7.555 100 8.123 100 106,74 107,52 107,13
1. Tổng số trâu con 372 5,26 355 4,70 343 4,22 95,43 96,62 96,02
Trong đó: cày kéo con 336 4,75 323 4,28 300 3,69 96,13 92,88 94,49
2. Tổng số bò: con 606 8,56 600 7,94 580 7,14 99,01 96,67 97,83
Trong đó: Bò thịt con 356 5,03 360 4,77 371 4,37 101,12 103,06 102,09
3. Tổng số lợn con 6.100 86,18 6.600 87,36 7.200 88,64 108,20 109,09 108,64
Trong đó: Lợn thịt
:Lợn nái
con
con
5.700
400
80,53
5,65
6.190
410
81,93
5,43
6.785
415
83,53
5,11
108,60
102,50
109,61
101,22

trị sản xuất của toàn xã và chiếm 67,88% giá trị sản xuất ngành chăn nuôi.
Năm 2008 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi lợn đạt 15.00 tỷ đồng, chiếm
21,54% yổng giá trị sản xuất của toàn xã, đến năm 2009 con số này là 17,25
tỷ đồng và chiếm đến 24,77% tổng giá trị sản xuất của xã và 71,09% giá trị
trong ngành chăn nuôi.
Tóm lại, cùng với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã, nâng
cao chất lượng cuộc sống, tăng thu nhập cho người sản xuất, đáp ứng yêu
cầu về chất lượng sản phẩm của nhân dân, việc phát triển chăn nuôi lợn của
xã là một tất yếu.
2.2.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn của xã qua 3 năm ( 2007 - 2009.)
Nuôi lợn vốn là nghề truyền thống và phổ biến đối với người dân xã
Nhân Đạo. Đa số các hộ chăn nuôi lợn đều cho rằng nuôi lợn là để tranh thủ
thời gian lao động nhàn rỗi trong gia đình để tận dụng thức ăn dư thừa, phế
phẩm của ngành trồng trọt và phân chuồn bón ruộng.
Xã Nhân Đạo có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi lợn:
Đường giao thông tương đối thuận lợi, gần với thị trường tiêu thụ rộng lớn đó
là Hà Nội, Tuyên Quang, hơn nữa trên địa bàn tỉnh có nhiều nhà máy, xí
nghiệp đây là một thị trường tiêu thụ thịt lợn lớn, vì thế ngành chăn nuôi càng
có điều kiện phát triển khi có nhiều nghề phụ như nấu rượu.
Hiện nay, chăn nuôi lợn tại xã có nhiều phương pháp khác nhau. Chia
theo hình chăn nuôi: Chuyên chăn nuôi lợn, nuôi lợn kết hợp với chăn nuôi
khác. Nuôi lợn thịt có số lượng tăng lên nhưng hông đáng kể, năm 2007 là
369 hộ, năm 2009 là 371 hộ. Song quy mô chăn nuôi tính bình quân trên một
lứa của các hộ cũng tăng lên từ 6,54 con/hộ lên 7,19 con/hộ.
Bảng 2.6 Tình hình chăn nuôi lợn của xã qua 3 năm (2007 - 2009)
Diễn giải
Đ
VT
2007 2008 2009
So sánh (%)

Quy mô BQ
con/lứa 5,2 5,1 5,4 98,1 105,9 102
Truyền thống:Số hộ
hộ 100 89 80 89,0 89,9 89,45
Quy mô BQ
con/lứa 2 2,3 2,1 115,0 91,3 103,15
3. Theo thu nhập của hộ
Hộ khá, giàu: Số hộ
hộ 100 120 130 120,0 108,3 114,15
Quy mô BQ
con/lứa 20,23 20,45 20,34 101,1 99,5 100,3
Hộ TB :Số hộ
hộ 556 560 600 100,7 107,1 103,9
Quy mô BQ
con/lứa 7,1 7,2 7,3 101,4 101,4 101,4
Quy mô nghèo:Số hộ
hộ 142 114 103 80,3 90,4 85,35
Quy mô BQ
con/lứa 2 3,4 3,1 170,0 91,2 130,6
(Ngu«n: Ban Thèng kª x· )
* Xét theo hình thức chăn nuôi lợn thịt khá phổ biến. Toàn xã có 257 hộ
chăn nuôi lợn thịt.
Chăn nuôi lợn kết hợp với chăn nuôi con vật khác là mô hình mang lại hiệu
quả kinh tế cao. Xu hớng này ngày càng phát triển trong các hộ hiện nay, nhất là
phơng thức chăn nuôi theo quy mô của các hộ trung bình và nghèo thì mô hình
chăn nuôi này rất hợp lý. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu các hộ chăn nuôi kết hợp
lợn - vịt - xã, lợn - bò - gia cầm. Số hộ chăn nuôi lợn - gia cầm là 170 hộ năm 2007
và tăng lên là 190 hộ năm 2009. Hộ chăn nuôi lợn - bò chiếm tỷ lệ ít, tuy xã Nhân
Đạo gần đê nhng bãi cỏ chăn bò không lớn, thêm vào đó công chăn thả bò rất
nhiều nên số hộ chăn nuôi lợn - bò kết hợp ngày càng giảm đi.

- i vay Tr.ng 9 9 6
(Ngun: Tng hp t s liu iu tra)
Nhỡn vo bng s liu trờn ta thy, s khỏc bit v kt qu gia cỏc
nhúm h chn nuụi giu, khỏ, nhúm h chn nuụi trung bỡnh v nhúm h
nghốo. Cỏc nhúm h khỏ, giu vỡ cú iu kin kinh t khỏ, t l vn t cú cao
nờn quy mụ chn nuụi c m rng v cú khoa hc. Nhúm h ny thỡ chn
nuụi ch yu theo hỡnh thc cụng nghip, thc n cho ln ch yu l thc n
tinh, thc n hn hp cụng nghip. T ú thỡ thi gian nuụi ln trung bỡnh l
3 thỏng/1 la.
i vi nhúm h trung bỡnh thỡ chn nuụi ch yu l hỡnh thc bỏn
cụng nghip, thc ch yu l rau xanh, ngụ, khoai, sn em nu chớn ri
kt hp vi thc n hn hp. Thi gian nuụi ln trung bỡnh 4-5 thỏng/1 la.
i vi nhúm h nghốo thỡ chn nuụi ch yu l thc n tn dng cỏc
sn phm d tha trong nụng nghip em nu chớn ti cho n do ú thi gian
nuụi kộo di 4-6 thỏng/la
2.2.2.2. Hiu qu kinh t trong chn nuụi ln tht ca nhúm h iu tra
theo phõn loi thu nhp ca h:
Bng 2.8 Mt s ch tiờu kinh t k thut chn nuoi ln tht xó nm 2009
Ch tiờu VT
Nhúm h
BQ
chung
Khỏ, giu
Trung
bỡnh
Nghốo
S u ln xut chung BQ/nm Con 115,16 35,26 16,78 55,73
- Trng lng xut chung BQ/con Kg 80,56 75,06 67,60 74,41
- Trng lng ging BQ/con Kg 19,56 17,65 16,45 17,89
- Thi gian nuụi/la Ngy 19,00 100,00 115,00 96,67

- Sn phm ph 1000 80.47 183.15 141.22 43.94 129.69 56.98
2. Chi phớ trung gian (IC) 1000 3284.59 3109.95 2890.11 105.62 107.61 113.65
3. Giỏ tr gia tng(VA) 1000 655.51 643.52 608.37 101.82 105.84 107.76
4. Thu nhp hn hp (MI) 1000 567.45 545.23 503.89 104.58 107.73 112.67
5. Cụng lao ng gia ỡnh
(LC)
cụng 6.00 7.50 8.00 80.00 93.75 75.00
III. Hiu qu kinh t
1. HQKT tớnh theo IC
GO/IC Ln 1.19 1.21 1.26 97.89 96.27 94.24
VA/IC Ln 0.12 0.21 0.21 96.40 98.36 94.82
MI/IC Ln 0.17 0.17 0.17 99.02 100.12 99.14
2. HQKT tớnh theo LC
GO/LC 1.000/cụn
g
648.86 502.06 545.35 129.24 110.50 142.81
MI/LC 1.000/cụn
g
94.59 72.35 62.96 130.73 114.91 150.23
VA/LC 1.000/cụn
g
109.26 85.85 76.04 127.27 112.90 143.68
(Ngun Tng hp t s liu iu tra)
Kt qu chn nuụi ln ca cỏc nhúm h chn nuụi theo cỏc phng
thc khỏc nhau vi mc u t v ging, thc n, chung tri k thut chm
súc khỏc nhau m cú s khỏc bit v hiu qu kinh t. Chn nuụi theo phng
thc chn nuụi cụng nghip luụn thu c giỏ tr sn xut cao nht 3893.15
nghìn đồng/100kg thịt lợn hơi, cao hơn nhóm hộ bán công nghiệo là 3.39%,
cao hơn nhóm chăn nuôi bán truyền thống là 7.11% thu nhập hỗn hợp cho ta
thấy nhóm hộ chăn nuôi công nghiệp đạt 567.45 nghìn đồng, có hiệu quả cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status