U
Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----- -----
IN
H
TẾ
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGUYỄN VĂN TUẤN
TR
Ư
Ờ
N
G
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ
THỊT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
TR
Ư
IN
luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế.
H
những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn
C
K
Tôi đặc biệt chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của
IH
Ọ
thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đ
Ạ
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các chú, cô, anh, chị
N
H
thầy cô giáo đóng góp ý kiến để khoá luận được hoàn chỉnh
hơn.
IN
H
Xin chân thành cảm ơn!
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................ 1
TẾ
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 3
H
5. Các kết quả nghiên cứu đạt được ................................................................... 3
IN
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................... 5
K
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................ 5
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 5
C
1.1.1. Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh tế................................. 5
Ọ
1.1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế ................................... 5
IH
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá .................................................................. 18
1.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế ................................. 19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY..................................................... 20
2.1. Tình hình cơ bản của thị xã Hương Thủy ................................................. 20
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 20
2.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình ............................................................... 20
2.1.1.2. Khí hậu, thủy văn ........................................................................ 21
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................... 22
2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế......................................................... 22
2.1.2.2. Tình hình dân số và lao động của thị xã Hương Thủy................ 24
2.1.2.3. Tình hình sử dụng đất của thị xã Hương Thủy ........................... 25
2.1.2.4. Điều kiện cơ sở hạ tầng của thị xã Hương Thủy......................... 26
2.1.3. Đánh giá tình hình cơ bản của thị xã Hương Thủy............................ 27
U
Ế
2.1.3.1. Thuận lợi ..................................................................................... 27
2.5.1. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà thịt theo phương thức chăn nuôi.. 39
IH
2.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt........... 42
2.6.1. Ảnh hưởng của kinh nghiệm chăn nuôi đến kết quả và hiệu quả nuôi
Ạ
gà thịt............................................................................................................ 42
2.6.2. Ảnh hưởng của chi phí sản xuất trực tiếp đến kết quả và hiệu quả nuôi
Đ
gà thịt............................................................................................................ 45
G
2.8. Thị trường đầu vào và đầu ra của hoạt động chăn nuôi gà thịt ở thị xã
N
Hương Thủy ..................................................................................................... 48
2.8.1. Thị trường đầu vào............................................................................. 48
Ờ
2.8.2. Thị trường đầu ra................................................................................ 49
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Đồng bằng
TD & MNPB
Trung du và miền núi phía Bắc
BTB & DHMT
Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung
VA
Giá trị gia tăng
GO
Tổng giá trị sản xuất
MI
Thu nhập hỗn hợp
C
Chi phí sản xuất
TT
Chi phí sản xuất trực tiếp
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
U
H
Lợi nhuận kinh tế ròng
IH
NB
KH
TẾ
H
IN
K
C
Tài sản cố định
Ọ
TSCĐ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ sản phẩm gà thịt .............................................................. 51
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 11 : Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của hộ điều tra trong vụ 2
C
.............................................................................................................................. 38
Ọ
Bảng 12: Kết quả chăn nuôi gà thịt của các hộ điều tra theo phương thức chăn nuôi
IH
.............................................................................................................................. 40
Bảng 13: Hiệu quả chăn nuôi gà thịt của các hộ điều tra..................................... 41
Ạ
.............................................................................................................................. 41
Đ
Bảng 14: Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi đến kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt..... 43
G
Bảng 15 : Ảnh hưởng của chi phí sản xuất trực tiếp đến kết quả và hiệu quả chăn
N
nuôi gà thịt............................................................................................................ 47
H
địa bàn ngoài hình thức nuôi gà công nghiệp, nhốt hoàn toàn tồn tại từ bấy lâu nay
TẾ
thì hình thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả) đã xuất hiện ở một số xã,
phường của thị xã. Tuy nhiên sự biến đổi thất thường của thời tiết, giá cả đầu ra,
H
đầu vào biến động thất thường, công tác phòng trừ dịch bệnh hạn chế đã ảnh
IN
hưởng đến kết quả chăn nuôi, khiến cho đời sống của các hộ chăn nuôi gặp không
ít khó khăn. Đồng thời trong cả hai hình thức vẫn mang những tồn tại và khó khăn
K
nhất định như tình trạng chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả thấp vẫn còn phỗ
C
biến. Thêm vào đó, người chăn nuôi lại đang thiếu vốn sản xuất, thiếu kinh nghiệm
Ọ
nuôi và thiếu đất đai để mở rộng quy mô nuôi. Vấn đề cần giải quyết ở đây là
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện vẫn được coi là vấn đề then chốt,
Ế
quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và
U
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều quốc gia. Đặc biệt
H
với Việt Nam, một nước đang phát triển thì nông nghiệp là ngành sản xuất vật
TẾ
chất cơ bản giữ vai trò lớn trong phát triển kinh tế, nông nghiệp có vai trò cung
cấp lương thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái đất, trong
H
Đ
loại như chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, thủy hải sản một loại cho những giá trị
G
kinh tế riêng. Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm đã góp phần vào sự phát triển
N
của ngành chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng sản phẩm. Hiện nay, chăn nuôi
Ờ
gia cầm đang có xu hướng phát triển mạnh nhờ lợi thế mà nó mang lại cho chăn
Ư
nuôi: vốn đầu tư không lớn như chăn nuôi đại gia súc, tận dụng được các nguồn
TR
lực có sẵn trong gia đình. Tuy nhiên, chăn nuôi gà vẫn còn gặp một số trở ngại,
khó khăn nhất định sự biến đổi thất thường của thời tiết, giá cả đầu vào, đầu ra
biến động thất thường,chi phí cho các dịch vụ thuê ngoài tăng cao thì giá nông
sản lại không ổn định, công tác phòng trừ dịch bệnh hạn chế đã ảnh hưởng kết
quả chăn nuôi, làm cho thu nhập của người dân giảm xuống.Mặc dùng vậy chăn
nuôi cũng là một trong những thế mạnh của TX. Hương Thủy. Đặc biệt những
năm gần đây việc chăn nuôi gia cầm trong thị xã Hương Thủy phát triển khá mạnh.
thực tế đó, tôi đề xuất nghiên cứu “ Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt
trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” .
H
2. Mục tiêu nghiên cứu
IN
2.1. Mục tiêu chung
K
-Trên cơ sở thực trạng của việc chăn nuôi gà thịt ở thị xã từ đó đưa ra một
số giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt.
C
Góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của thị xã và
IH
2.2.Mục tiêu cụ thể
Ọ
cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn trên địa bàn huyện
- Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thị xã Hương
Ạ
Bằng, Thủy Vân nơi có số lượng gà chiếm tỷ lệ lớn trên toàn thị xã.
+ Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình chăn nuôi gà thịt vào
năm 2014 của thị xã Hương Thủy
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp :
Các số liệu cung cấp từ 5 xã phường ( Thủy Phương, Thủy Châu, Thủy
Bằng, Thủy Phù, Thủy Vân ) và phòng kinh tế thị xã Hương Thủy. Ngoài ra đề
Ế
tài còn thu thập và sử dụng một số tài liệu trên Internet, thông tin đại chúng, kết
U
hợp tìm đọc một số tài liệu liên quan khác.
H
+ Số liệu sơ cấp
tiêu phân tích. Kết quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất được tính toán,
thống kê qua các chỉ tiêu: GO, NB, GO/TC, NB/TC… Khi đánh giá mức độ đạt
Ạ
được về mặt kết quả và hiệu quả cần so sánh các chỉ tiêu đó qua thời gian, qua
Đ
không gian, giữ các chỉ tiêu đó với nhau, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận.
- Phương pháp phân tổ thống kê
G
Phương pháp phân tổ thống kê được hệ thống hóa các số liệu thu thập được
N
dưới dạng chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian. Phương
Ờ
pháp này còn được sử dụng để phân tích sự tác động của các yếu tố đầu vào với
Ư
các yếu tố đầu ra cũng như biểu hiện mối quan hệ giữa các yếu tố ra với các yếu
TR
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
của hộ.
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
H
hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội xuất phát
IN
từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng.
Yêu cầu của công tác quản lí kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của
K
các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế
C
Xuất phát từ giác ngộ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra các
Ọ
nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế.
IH
+ Quan điểm thứ nhất : Trước đây, người ta coi hiệu quả kinh tế là kết quả
đạt được trong hoạt động kinh tế. Ngày nay, quan điểm này không còn phù hợp,
Ạ
lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân.
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại
hàng hóa mà không cắt sản lượng một loại hàng hóa nào khác. Một nền kinh tế
có hiệu quả năm trên đường khả năng giới hạn sản xuất của nó. Giới hạn sản xuất
được đặc trưng bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng ( Potential Gross
National Produst) là tổng sản phẩm quốc dân cao nhất có thể đạt được, đó là mức
Ế
sản lượng tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
U
Như vậy, có rất nhiều quan điểm về hiệu quả do đó việc xác định khái niệm
H
hiệu quả cần xuất phát từ quan điểm triết học Mác- xít và những luận điểm của lý
TẾ
Ạ
với con người trong quá trình sản xuất.
Đ
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối
G
cùng mà là mục tiêu phương tiên xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong kế
N
hoạch, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu ra và đầu vào, lợi ích lớn nhất
Ờ
thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả nhất định với một chi phí
Ư
nhỏ nhất. Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế được phản ánh thông qua các
TR
chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kĩ thuật xác định bằng các tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và
đầu vào của hệ thống xã hội, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực và việc tạo ra
lợi ích nhằm đạt được mục tiêu kinh tế xã hội.
- Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá
TẾ
chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo các tiêu
chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn. Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế- xã hội khác
H
nhau thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau.
IN
Mặt khác, tùy theo nội dung cảu hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá hiệu
quả kinh tế quốc dân và hiệu quả của xí nghiệp. Vì vậy, nhu cầu thi đa dạng, thay
K
đổi theo thời gian và tùy thuộc vào trình độ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản
C
xuất.
Ọ
Đối với chăn nuôi gà tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế ta phải đứng trên
IH
góc độ hoạch toán kinh tế, tính toán các chi phí, các yếu tố đầu vào đồng thời
tính toán được đầu ra từ đó xác định được mối tương quan kết quả giữa đầu vào
cao hiệu quả kinh tế.
1.1.1.2. Phương pháp xác định và bản chất của hiệu quả kinh tế
-Phương pháp 1 : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả
thu được với chi phí bỏ ra.
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
H=Q/C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
Q: Khối lượng sản phẩm thu được
C: Chi phí bỏ ra
∆Q: phần tăng thêm của kết quả
∆C: phần tăng thêm của chi phí
TẾ
Trong đó:
H
H= ∆Q/∆C
theo lợi thế so sánh của mình, mỗi nước có thể xuất khẩu các sản phẩm nông
nghiệp mà trong đó có một phần là sản phẩm chăn nuôi để thu ngoại tệ hay trao
Ạ
đổi để lấy các sản phẩm công nghiệp đầu tư lại cho ngành nông nghiệp và các
Đ
ngành kinh tế khác. Vì thế sự phát triển của ngành chăn nuôi sẽ ảnh hưởng tới phân
G
bổ và phát triển các ngành sản xuất công nghiệp.
N
Chăn nuôi không những cung cấp nguồn sản phẩm hàng hoá cho thị trường
Ờ
trong nước và cho xuất khẩu mà nó còn giúp sử dụng một cách đầy đủ và hợp lí lực
Ư
lượng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp nông thôn. Do đặc điểm của sản xuất
TR
H
chăn nuôi cung cấp cho ngành trồng trọt có vai trò hết sức quan trọng. Vì thế để
TẾ
có một nền nông nghiệp bền vững thì không bao giờ được phép coi nhẹ vai trò của
ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp.
H
Đối với hộ nông dân
IN
Ở nước ta hiện nay trong nền kinh tế thị trường, hộ nông dân đã được coi là một
đơn vị kinh tế tự chủ thì vai trò của ngành chăn nuôi càng được coi trọng. Một
K
thực tế không thể chối cãi được đó là ngành chăn nuôi chiếm một vai trò quan trọng
C
trong thu nhập của người nông dân, sản phẩm hàng hoá của nông hộ chủ yếu là sản
Ọ
phẩm thu được từ quá trình chăn nuôi. Chăn nuôi đã gắn bó mật thiết đối với đời
thiện đời sống cho các hộ nông dân nói riêng và xã hội nói chung.
1.1.2.2. Vai trò của chăn nuôi gà trong phát triển kinh tế
Ngành chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của sản xuất nông
nghiệp. Phát triển mạnh ngành chăn nuôi gà có ý nghĩa quan trọng:
+ Chăn nuôi gà cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, rất cần thiết
cho nhu cầu của con người, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Chăn nuôi phát triển tạo điều kiện cho trồng trọt phát triển cân đối và toàn diện,
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, và cải thiện đời sống cho nhân dân.
+ Gà là giống gia cầm tương đối dễ nuôi so với các loại gia cầm vòng đời
ngắn, quay vòng nhanh nên có thể áp dụng nuôi ở các hộ gia đình, các trang trại
và cả các xí nghiệp doanh nghiệp, nhằm góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình,
1.1.3. Yêu cầu kỹ thuật nuôi một số giống gà thịt chủ yếu tại địa phương
U
Kỹ thuật nuôi gà công nghiệp
Ế
cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời phát triển nền kinh tế quốc dân.
chuồng nên có hố sát trùng.
Ọ
lúc” . Tránh nuôi nhiều đàn gà ở nhiều lứa tuổi ở cùng một nơi. Trước mỗi
- Vệ sinh chuồng trại
Ạ
+ Đưa tất cả những trang thiết bị nhỏ ra ngoài và ngâm vào nước khoảng 3h
Đ
sau đó cọ rửa hoặc đánh sạch những chất bám bẩn trên dụng cụ nuôi
G
+ Sát trùng bằng thuốc sát trùng hoặc Formol 2%. Dùng thuốc sát trùng
N
chuồng trại để sát trùng toàn bộ nền, vách, nóc chuồng, lồng úm, chụp sưởi và
Ờ
các dụng cụ chăn nuôi: Máng ăn, máng uống. Máng ăn, máng uống phải rửa sạch
Ư
U
+ Máng ăn : Gà dưới 1 tuần : Dùng khay cho ăn
Ế
+ 50g đường + 1g Vitamin C để cho uống 12 giờ đầu tiên.
TẾ
1 bình tròn (1 lít ) cho 50 con dưới 2 tuần
1 bình (3 lít) cho 25 con trên 2 tuần hoặc 2cm-4cm /con nếu máng uống dài.
H
Nước uống: Phải trong, sạch không chứa chất độc hay vi khuẩn, nước uống
IN
có nhiệt độ 18oC – 26oC , luôn phải cấp đủ nước cho gà. Mỗi ngày phải thay
nước tối thiểu 2 lần.
K
+ Thức ăn : Khi bắt gà con về nên cho uống nước, sau đó vài giờ mới nên
C
Ư
phương như: ngô, cám gạo để tạo thành thức ăn hỗn hợp cho gà, vừa giảm chi
TR
phí, vừa tận dụng được nguyên liệu sẵn có tại địa phương. Cách pha trộn cho loại
thức ăn đậm đặc như sau:
Giai đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi: Để có 10kg thức ăn hỗn hợp cần có 3,5kg
thức ăn đậm đặc với 6,5kg ngô nghiền và cám gạo.
Giai đoạn từ 22 đến 42 ngày tuổi: Để có 10kg thức ăn hỗn hợp cần trộn
3,1kg thức ăn đậm đặc với 6,9kg ngô nghiền và cám gạo.
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
Giai đoạn từ 43 ngày tuổi đến khi xuất chuồng: Để có 10kg thức ăn hỗn hợp
cần trộn 2,8kg thức ăn đậm đặc với 7,2 kg ngô nghiền và cám gạo.
Kỹ thuật nuôi gà công nghiệp
- Giai đoạn 1- 4 tuần tuổi
Còn gọi là giai đoạn úm. Giai đoạn này có ý nghĩ quyết định với tốc độ tăng
C
treo ở giữa quây, cách nền trấu 30-35cm
Ọ
- Chú ý : Không treo bóng sưởi trên máng ăn, máng uống. Dưới tác dụng
IH
của nhiệt sẽ phân hủy các Vitamin làm gà còi cọc chậm lớn.
+ Máng ăn: Dùng khay vuông hoặc mẹt, mỗi khay cho 50 con gà.
Ạ
+ Máng uống: Dùng máng uống galon loại 1,8 lít hoặc 3,8 lít. Mỗi máng tính
Đ
cho 50 con gà. Các máng ăn, máng uống xếp xen kẻ nhau để tiện cho gà ăn uống.
G
+ Phương pháp úm gà: Trước khi nhận gà về phải chuẩn bị đầy đủ các trang
N
thiết bị và tiến hành làm quây úm theo yêu cầu đã trình bày ở trên
Ờ
Ế
Trong thực tế phương pháp nhận biết gà đủ hay thiếu nhiệt bằng cách quan
U
sát:
H
Nếu đủ nhiệt gà sẽ tản ra xung quanh quây, ăn uống bình thường. Thiếu
TẾ
nhiệt gà sẽ chụm lại dưới bóng đèn. Thừa nhiệt gà sẽ tập trung quanh máng uống.
Khắc phục hiện tượng thừa hay thiếu nhiệt bằng cách thêm vào hoặc rút bớt
H
bóng sưởi.
IN
+ Dãn quây gà: Vào mùa hè ta nới rộng quây vào khi gà 5 hoặc 7 ngày tuổi,
mùa đông khi 7 hoặc 10 ngày tuổi. Khi dẫn quây đồng thời nhỏ vacxin Lasota và
K
chủng đậu theo lịch
Ờ
quy trình dùng vacxin phòng bệnh.
TR
Ư
1.1.4.Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của một số giống gà thịt
*Các giống gà công nghiệp
Gà Lương Phượng
-Nguồn gốc: Xuất xứ từ Trung Quốc.
- Đặc điểm ngoại hình: Gà có hình dáng bên ngoài giống với gà Ri, bộ lông
có màu vàng, dày, bóng, mượt. Mào và phần đầu màu đỏ. Da màu vàng, chất thịt
min, vị đậm. Gầ trống có màu vàng hoặc tía sẫm, mào đơn, hông rộng, lưng
phẳng, lông đuôi dựng đứng, đầu và cổ gọn, chân thấp và nhỏ.
SVTH: Nguyễn Văn Tuấn
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn
-Chỉ tiêu kinh tế: Gà xuất chuồng lúc 70 ngày tuổi cân nặng 1,5 – 1,6 kg.
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 2,4 – 2,6 kg. Giống gà này rất phù hợp
với điều kiện chăn thả tự do.
K
hình tam giác, thân ngắn, lưng phẳng, ngực nở, thịt ức nhiều, hai đùi phát triển.
C
- Chỉ tiêu kinh tế: Gà nuôi đến 70 – 80 ngày tuổi đã có thể đạt trọng lượng
Ọ
1,5 – 1,75 kg. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 2,5 – 3 kg. Gà mái bắt đầu
IH
đẻ vào khoảng 125 ngày tuổi. Sản lượng trứng đạt 135 quả/ năm. Trọng lượng
trưởng thành gà mái: 1,8 – 2,0 kg, gà trống: 2,2 – 2,8 kg. Gà có những đặc điểm
Ạ
rất giống với gà Ri của nước ta, phẩm chất thịt thơm ngon, phù hợp với điều kiện
G
Gà ri
Đ
chăn thả ở Việt Nam cũng như nuôi công nghiệp và bán công nghiệp.
N