ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
*
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT SẮN TẠI
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ – TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Khóa học: 2009 – 2013
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
*
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT SẮN TẠI
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ – TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Hường TS. Phan Văn Hòa
Lớp: k43A KTNN
Khóa học: 2009-2013
Huế, tháng 05 năm 2013
Lời Cảm Ơn
Để thực hiện và hoàn thành đề tài này, em đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân.
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo
trường Đại học kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế và
phát triển đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến thức quý báu trong
suốt khóa học.
Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Phan Văn
1.1.4.1. Các nhân tố thuộc về sinh học 9
1.1.4.2. Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên 10
1.1.4.3. Yếu tố kinh tế, xã hội 12
#$%&'>0Z[\*&]S^,3?@?4,0364:;%8*9 067*8*9&9,E*F%&N,P
<_`V
<W,00W,0&9,E*F%&N,%Q\,%0;36a6V
<<W,00W,0[\*%0^ &9,E*F%&N,b67%LA
<PW,00W,0&9,E*F%&N,b0cL06\,*;U
_deCfghijghhklmkndiopq
fY
<rrshmsiY
<6t*:67,%H,06\,Y
2.1.1.1. Vị trí địa lý 19
2.1.1.2. Địa hình 20
2.1.1.3. Đất đai 20
2.1.1.4. Khí hậu và thời tiết 21
2.1.1.5. Mạng lưới thủy văn 22
<<6t*:67,:6,0%;uEv0$6<<
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động 22
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất 23
2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật 25
2.1.2.4. Tình hình văn hóa, xã hội 25
2.1.2.5. Tình hình phát triển kinh tế 27
<P0w,3%0*+,(x6 :0y:0z,>KL?6t*:67,%H,06\,C:6,0%;uEv0$6?'6-a6&9,E*F%,{,3
,3067/,y6>0*,3 &9,E*F%&N,,y6Q6\,3<|
2.1.3.1. Thuận lợi 28
2.1.3.2. Khó khăn 29
<<_defghCjghfhkldmsimkndi
<Y
<<0H>%Q},3&9,E*F%&N,b%0REv12,3Q.<Y
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BQ: Bình quân
BQC: Bình quân chung
BQDT: Bình quân diện tích
DT: Diện tích
ĐVT: Đơn vị tính
STT: Số thứ tự
GO: Giá trị sản xuất
IC: Chi phí trung gian
VA: Giá trị gia tăng
LĐ: Lao động
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
NN: Nông nghiệp
LN: Lâm nghiệp
TS: Thủy sản
CN: Công nghiệp
TCN: Thủ công nghiệp
TM: Thương mại
DV: Dịch vụ
SL: Sản lượng
SL: Số lượng
NSuất: Năng suất
SLượng: Sản lượng
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
KHHGĐ: Kế hoạch hóa gia đình
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
2
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài
Hương Trà là một thị xã thuần nông, nghề chính vẫn là sản xuất nông nghiệp,
đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn về diện tích thì việc tổ chức, sử dụng đất hợp lý,
tiết kiệm, tổ chức, bố trí cây trồng phù hợp mang lại hiệu quả cao, tăng thu nhập, cải
thiện đời sống cho người dân là vấn đề quan tâm hàng đầu.
Cây sắn mới được trồng rộng rãi từ năm 2005 đến nay nó đã đạt những kết quả
nhất định và trở thành cây lương thực mang lại nguồn thu kinh tế cao cho các hộ gia
đình. Với việc đầu tư ban đầu thấp, kỹ thuật đơn giản, năng suất tương đối cao phù
hợp với những hộ có thu nhập thấp góp phần giải quyết việc làm cải thiện đời sống.
Trong điều kiện quỹ đất nông nghiệp ngày càng hạn hẹp và áp lực về dân số,
môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế
của một hoạt động sản xuất nông nghiệp hết sức quan trọng. Bên cạnh đó qua quá trình
thực tập tại địa phương được sự hướng dẫn của Phòng kinh tế - UBND thị xã Hương
Trà, cùng với quá trình thực tế của mình tôi nhận thấy tình hình sản xuất sắn tại địa
phương chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của vùng. Xuất phát từ thực tế đó tôi
chọn đề tài “ Hiệu quả kinh tế sản xuất sắn trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất sắn của các nông hộ thị xã Hương Trà như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất sắn ở thị xã Hương Trà?
- Kết quả và hiệu quả sản xuất sắn trên địa bàn như thế nào?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất sắn, nâng cao thu nhập cho các
nông hộ trên địa bàn?
3. Mục đích nghiên cứu
+ Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất sắn.
+ Phân tích thực trang kết quả và hiệu quả sản xuất sắn trên địa bàn thị xã
thuật chưa được áp dụng rộng rãi vào viêc sản xuất, chế biến sắn.
- Điều kiện khí hậu, vị trí địa lý. Khi nắng thì khô hạn, khi mưa thì lũ lụt ngập
úng ảnh hưởng đáng kể đến năng xuất cây trồng.
- Giá cá yếu tố đầu vào, đầu ra không ổn đinh, dẫn đến thu nhập bấp bênh gây
ra sự lo lắng cho người nông dân.
- Chất lượng đất giảm sút ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng tinh bột sắn.
- Thị trường tiêu thụ cây sắn, các nhà máy chế biến sắn chưa đầu tư tại chỗ làm
cho giá sắn bị chênh lệch lớn.
Trên cơ sở những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất sản xuất sắn của
các hộ điều tra. Tôi đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao kết quả và
hiệu quả sản xuất sắn của các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu.
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước đang phát
triển mà còn là sự quan tâm chung của toàn bộ công đồng thế giới. Việt Nam là một
nước đang phát triển, sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính của nước ta.
Vì vậy, phát triển nông nghiệp, nông thôn lại càng có vai trò, vị trí hết sức quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Hầu hết người dân Việt Nam sống
chủ yếu bằng thu nhập từ nông nghiệp nên phát triển nông nghiệp là một bộ phận quan
trọng trong phát triển kinh tế nông thôn. Trong những năm qua, công tác phát triển
nông thôn luôn được Đảng và nhà nước ta quan tâm, không chỉ phát triển nông nghiệp
mà còn đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ. Trong nông nghiệp không chỉ phát triển
trồng trọt mà còn phát triển chăn nuôi, trong trồng trọt không chỉ phát triển sản xuất
lúa mà còn phát triển cây hoa màu, cây công nghiệp, cây thực phẩm…
Nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn sau hơn 20 năm đổi
mới. Từ một quốc gia luôn trong tình trạng thiếu đói và phải nhập khẩu lương thực,
nước ta đã vươn lên thành một nước đứng thứ hai về xuất khẩu gạo. Ngành nông
Đối với thị xã Hương Trà,một thị xã thuần nông, nghề chính vẫn là nông
nghiệp, đất nông nghiệp vẫn chiếm chủ yếu thì việc tổ chức, sử dụng đất hợp lý, tiết
kiệm, tổ chức, bố trí cây trồng phù hợp mang lại hiệu quả cao, tăng thu nhập, cải thiện
đời sống cho người dân là vấn đề quan tâm hàng đầu.
Cây sắn mới được trồng rộng rãi từ năm 2005 đến nay nó đã đạt những kết quả
nhất định và trở thành cây lương thực mang lại nguồn thu kinh tế cao cho các hộ gia
đình. Với việc đầu tư ban đầu thấp,kỹ thuật đơn giản năng suất tương đối cao phù hợp
với nhưng hộ có thu nhấp, góp phần giải quyết việc làm cải thiện đời sống.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, tiềm năng cây sắn mang lại thì ở thị xã
Hương Trà vẫn còn có những hạn chế và khó khăn nhất định:
- Thực trạng đời sống người dân còn khó khăn, thiếu vốn đầu tư, khoa học kỹ
thuật chưa được áp dụng rộng rãi vào viêc sản xuất, chế biến sắn.
- Điều kiện khí hậu, vị trí địa lý: Khi nắng thì khô hạn, khi mưa thì lũ lụt ngập
úng ảnh hưởng đáng kể đến năng suất cây trồng.
- Giá cá yếu tố đầu vào, đầu ra không ổn định, dẫn đến thu nhập bấp bênh gây
ra sự lo lắng cho người nông dân.
SVTH: Nguyễn Thị Hường
Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
- Chất lượng đất giảm sút ảnh hưởng năng suất và chất lượng tinh bột sắn.
- Thị trường tiêu thụ cây sắn, các nhà máy chế biến sắn chưa đầu tư tại chỗ làm
cho giá sắn bị chênh lệch lớn.
Chính những điều này đã làm cho hiệu quả sản xuất sắn còn chưa tương xứng với
tiềm năng của vùng. Xuất phát từ thực tế đó tôi chọn đề tài “ Hiệu quả kinh tế sản xuất
sắn ở thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
● Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng sản xuất sắn của thị xã Hương Trà đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất sắn ở thị xã Hương Trà trong thời gian tới.
+ Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất sắn.
+ So sánh tình hình sản xuất của các nông hộ điều tra ở 2 phường.
+ So sánh chi phí sản xuất và kết quả sản xuất của các nông hộ điều tra ở 2
phường.
+ So sánh các chỉ tiêu kinh tế giữa các nhóm hộ.
SVTH: Nguyễn Thị Hường
Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Một số lý luận và phương pháp tính hiệu quả kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế. Theo quan điểm của các
nhà thống kê : hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa
kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học: Hiệu quả kinh tế đạt được tối ưu khi
đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối.
* Hiệu quả kỹ thật (TE) là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị
chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về
kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào công nghệ.
* Hiệu quả phân phối (AE) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó giá sản phẩm và giá trị
đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu được trên một đồng chi phí
đầu vào hay nguồn lực.
* Hiệu quả kinh tế (EE) là một phạm trù trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều
được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp.
Nếu sản xuất chỉ đạt hiệu quả kinh tế hay hiệu quả phân bổ thì mới chỉ là điều kiện cần
chứ chưa phải điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế.
EE = TE x AE
phần tăng thêm của kết quả thu được và phần tăng thêm chi phí bỏ ra.
H = ∆Q/∆C
Trong đó: ∆Q: Khối lượng sản phẩm tăng thêm
∆C: Chi phí tăng thêm
Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả một đồng chi phí đầu tư
tăng thêm mang lại. Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu đầu tư chiều
sâu, đầu tư thâm canh, đầu tư tái sản xuất mở rộng.
1.1.2. Đặc điểm sinh học, nguồn gốc xuất xứ và sự phân bố của cây Sắn
SVTH: Nguyễn Thị Hường
Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Sắn hay còn gọi là khoai mì là cây lương thực ăn củ hàng năm, có thể sống lâu
năm, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae. Cây sắn cao 2 - 3 m, đường kính tán 50 - 100
cm. Lá khía thành nhiều thùy, có thể dùng để làm thức ăn chăn nuôi gia súc. Rễ ngang
phát triển thành củ và tích luỹ tinh bột. Củ sắn dài 20 - 50 cm, khi luộc chín có màu
trắng đục, hàm lượng tinh bột cao. Sắn luộc chín có vị dẻo, thơm đặc trưng. Sắn có
thời gian sinh trưởng thay đổi từ 6 đến 12 tháng, có nơi tới 18 tháng, tùy thuộc giống,
vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng.
Cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh và được trồng cách
đây khoảng 5.000 năm. Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thiết tại vùng Đông Bắc
của nước Brazin thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và
hoang dại. Trung tâm phân hóa phụ có thể tại Mexico ở Trung Mỹ và vùng ven biển
phía bắc của Nam Mỹ. Bằng chứng về nguồn gốc sắn trồng là những di tích khảo cổ ở
Venezuela niên đại 2.700 năm trước Công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở cùng ven
biển Peru khoảng 2000 năm trước Công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức
hệ Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại khoảng 1.200 năm trước Công nguyên,
những hạt tinh bột trong phân hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm 900
đến năm 200 trước Công nguyên (Rogers 1963, 1965).
Cây sắn được người Bồ Đào Nha đưa đến Congo của châu Phi vào thế kỷ 16. Ở
*Giá trị công nghiệp: Sắn là cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công
nghiệp, thức ăn gia súc và lương thực thực phẩm. Củ sắn được dùng để chế biến tinh
bột, sắn lát khô, bột sắn nghiền hoặc dùng để ăn tươi. Từ sắn củ tươi hoặc từ các sản
phẩm sắn sơ chế tạo thành hàng loạt các sản phẩm công nghiệp như bột ngọt, rượu
cồn, mì ăn liền, gluco, xiro, bánh kẹo, mạch nha, kỹ nghệ chất dính (hồ vải, dán gỗ),
bún, miến, mì ống, mì sợi, bột khoai, bánh tráng, hạt trân châu (tapioca), phụ gia thực
phẩm, phụ gia dược phẩm. Một trong những ứng dụng có thể nói nổi bật nhất hiện nay
của cây sắn là sản xuất xăng sinh học để dùng cho các động cơ đốt trong, không gây ô
nhiễm môi trường và đây là hướng phát triển chủ yếu hiện nay.
* Giá trị nông nghiệp: Sắn là cây trồng khá phổ biến ở nước ta và các nước trên
thế giới. Sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô
và lúa. Củ sắn cũng là nguồn nguyên liệu chính để làm thức ăn gia súc. Thân sắn dùng
để làm giống, nguyên liệu cho công nghiệp xenlulô, làm nấm, làm củi đun. Lá sắn non
dùng làm rau xanh giàu đạm. Lá sắn dùng trực tiếp để nuôi tằm, nuôi cá. Bột lá sắn
hoặc lá sắn ủ chua dùng để nuôi lợn, gà, trâu bò, dê,…
SVTH: Nguyễn Thị Hường
Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
* Giá trị xuất khẩu: Sắn là một trong ít các mặt hàng có khối lượng xuất khẩu
cũng như kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh. Theo số liệu thống kê sơ bộ của trung tâm
thông tin công nghiệp và thương mại (Bộ công thương) trong 7 tháng đầu năm 2009,
cả nước xuất khẩu được 2,66 triệu tấn sắn và tinh bột sắn, đạt kim ngạch 408 triệu
USD, tăng 4,4 lần về sản lượng so với cùng kỳ năm 2008.
Xuất khẩu sắn từ những năm trước giữ một vị trí khá khiêm tốn trong một số
mặt hàng nông sản xuất khẩu nhưng năm 2009 đã tăng nhanh và đem lại một khoản
ngoại tệ không nhỏ cho đất nước. Theo trung tâm thống kê tin học - bộ NN & PTNT, 8
tháng đầu năm 2009 cả nước ước đạt xuất khẩu được trên 2,7 triệu tấn sắn và các sản
phẩm làm từ sắn. Kim ngạch xuất khẩu sắn và các sản phẩm làm từ sắn ước đạt 429
triệu USD, cao hơn nhiều so với kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng rau quả, hạt tiêu,
*Đạm (N): Đạm cần cho cấu tạo các vật chất hữu cơ, đặc biệt trong quá trình
phát triển thân, cành và lá sắn non. Đạm có trong thành phần protein, các amino acid
và các hợp chất khác tạo nên tế bào. Đạm có trong diệp lục, nguyên sinh chất, ADN,
ARN, nơi khu trú các thông tin di truyền của nhân bào và các men của cây. Cây sắn
phản ứng mạnh với phân đạm, nhưng mức độ này còn phụ thuộc vào các phân bón
khác, đặc biệt là kali. Cây được bón đủ đạm lá có màu xanh tươi, sinh trưởng khỏe,
chồi búp, cành lá phát triển nhanh, nhưng nếu bón dư đạm đặc biệt là với một số giống
sắn có tốc độ sinh trưởng nhanh sẽ dẫn đến thân lá phát triển nhiều, tỷ lệ tinh bột trong
củ giảm làm năng suất củ tươi giảm. Nếu thiếu đạm, khả năng sinh trưởng của cây
giảm rõ rệt, thân, cành, lá nhỏ, lá có màu vàng, năng suất củ và lá giảm rõ rệt.
*Lân: Lân là thành phần cấu tạo của tế bào sống, tham gia vào quá trình tạo
thành tinh bột. Cây sắn có thể thu hút lân trong đất ở nồng độ rất thấp để tạo nên năng
suất cao so với nhiều cây trồng khác. Ở đất rất nghèo lân, bón phân lân làm tăng năng
suất, tăng hàm lượng tinh bột trong củ.
*Kali: Kali là một khoáng đa lượng vô cùng thiết yếu cho cây sắn sinh trưởng.
kali làm tăng sức trương, tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào, kích thích sự hoạt động
của các men, làm cho cây tăng cường trao đổi chất, tăng hình thành axit hữu cơ, tăng
trao đổi đạm, do vậy mà hạn chế tích lũy nitrat trong lá. Kali còn có vai trò vận chuyển
hydratcacbon từ thân, lá về củ làm tăng tỷ lệ tinh bột trong củ. Khi bón đầy đủ đạm,
lân nhưng thiếu kali thì năng suất giảm rõ rệt.
1.1.4.2. Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
* Điều kiện đất đai:
SVTH: Nguyễn Thị Hường
Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Sắn là cây trồng hàng năm để lấy củ là chính, thích nghi ở vùng nhiệt đới và Á
nhiệt đới. Cây sắn ưa đất nhẹ và đất trung bình, thoát nước tốt, thích nghi với khoảng
pH rộng: từ 4,5 – 7,5. Điều kiện tốt cho cây sắn là vùng khí hậu bán khô hạn nhưng
phải có đủ ẩm trong thời kỳ mọc mầm. Khi cây đã mọc tốt, nó cũng có thể chịu được
đoạn sinh trưởng của thân và lá thì cũng yêu cầu độ ẩm cao khi bị hạn kéo dài thì diện
tích lá giảm, năng suất thân lá giảm 38%, năng suất củ giảm 14%. Trong điều kiện khô
hạn kéo dài, thiếu nước sẽ làm tăng lượng HCN trong cây. Ngược lại lượng mưa cao
có tác dụng làm giảm HCN (Trần Ngọc Ngoạn, 2007)
*Ánh sáng: Trong điều kiện ngày dài, thân sắn sẽ tăng khả năng sinh trưởng.
Các giống sắn đều nhạy cảm với ánh sáng và có tác dụng làm tăng năng suất củ, tăng
SVTH: Nguyễn Thị Hường
Trang 11