Khóa luận tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
uế
****
h
tế
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
in
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CHÈ XANH
K
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH THỦY, HUYỆN
Đ
ại
họ
uế
****
họ
c
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CHÈ XANH
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH THỦY, HUYỆN
Đ
ại
THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phan Văn Hòa
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Văn Sáng
Lớp
: R7 – KTNN
Huế, tháng 05 năm 2011
2
SVTH: Nguyễn Văn Sáng
Lớp R7_KTNN
Để thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ
tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức.
Tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của quý
thầy, cô giáo và tập thể cán bộ trường Đại học
Kinh tế Huế, đặc biệt là thầy giáo TS. Phan Văn
Hòa. Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của tập thể
cán bộ UBND xã Thanh Thủy, và đặc biệt là bà con
nông dân trên đìa bàn xã. Bên cạnh đó, tôi còn
nhận được sự động viên quý báu từ bố mẹ, những
người thân và bạn bè. Vậy, hôm nay:
- Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy
cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bò cho
tôi kiến thức để thực hiện đề tài.
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo TS.
Phan Văn Hòa, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu
và hoàn thiện khoá luận này.
- Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn các hộ
nông dân trên đòa bàn xã Thanh Thủy đã cung
cấp những kiến thức, số liệu thực tế cũng như tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
- Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Bố
Mẹ, những người thân và bạn bè đã luôn bên
cạnh động viên tôi về mọi mặt.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2011
Sinh viên:
Nguyễn Văn Sáng
3
Lớp R7_KTNN
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 12
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................... 14
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................ 14
uế
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 14
5. Hạn chế của khóa luận ................................................................................................. 15
H
Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................. 16
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................. 16
tế
1.1 Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 16
1.1.1 Cơ sở lí luận ..................................................................................................... 16
h
1.1.1.1 Các khái niệm......................................................................................... 16
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên. ............................................................................. 38
2.1.1.1 Vị trí địa lí của xã Thanh Thủy. ............................................................... 38
5
SVTH: Nguyễn Văn Sáng
Lớp R7_KTNN
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.1.2 Địa hình, thổ nhượng .............................................................................. 38
2.1.1.3 Thời tiết khí hậu ..................................................................................... 39
2.1.1.4 Thủy văn nguồn nước ............................................................................. 40
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................... 40
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã trong giai đoạn 2008- 2010 ................... 40
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm 2008-2010 .................... 32
uế
2.1.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng trang bị vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp .... 34
2.1.2.3.1 Cơ sở hạ tầng.............................................................................................. 34
H
2.1.2.3.2 Trang bị vật chất kỹ thuật........................................................................... 35
2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CHÈ XANH CỦA XÃ THANH THỦY ..................... 35
tế
2.2.1 Diện tích năng suất sản lượng chè ...................................................................... 35
2.3.3.2 Chi phí sản xuất chè kinh doanh của các nông hộ. .................................... 45
2.3.4 Kết quả và hiệu quả kinh tế của cây chè xanh trên địa bàn nghiên cứu ................. 47
2.3.4.1 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế ................................. 48
2.3.4.2 Hiệu quả đầu tư cho chu kỳ sản xuất ....................................................... 50
2.4 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ, CHẾ BIẾN CHÈ XANH ................................................... 53
2.4.1 Tình hình tiêu thụ chung .................................................................................... 53
6
SVTH: Nguyễn Văn Sáng
Lớp R7_KTNN
Khóa luận tốt nghiệp
2.4.2 Tình hình chế biến. ............................................................................................ 54
2.4.2 .1 Tình hình chế biến chung. ...................................................................... 54
2.4.2.2 Tình hình chế biến chè trên địa bàn nghiên cứu. ....................................... 55
2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CHÈ
XANH TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU......................................................................... 55
2.5.1 Nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hiệu quả của cây chè .......................................... 55
uế
2.5.1.1 Ảnh hưởng của quy mô đất đai ................................................................ 55
2.5.1.2 Ảnh hưởng của chi phí phân bón đến hiệu quả cây chè ............................. 57
H
2.5.1.3 Ảnh hưởng của công lao động thời kỳ kinh doanh tới hiệu quả kinh tế. ..... 58
Đ
3.2.5 Giải pháp về thị trường ...................................................................................... 66
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 68
3.1 KẾT LUẬN ................................................................................................................. 68
3.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................ 69
7
SVTH: Nguyễn Văn Sáng
Lớp R7_KTNN
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Diện tích
BQ:
Bình quân
ĐTPT:
Đầu tư phát triển
ĐVT:
Đơn vị tính
in
TC:
TR:
uế
DT:
Triệu đồng
Ủy ban nhân dân
XNCB:
Xí nghiệp chế biến
BVTV
Bảo vệ thực vật
Đ
ại
họ
c
UBND:
Bảng 6: Cơ cấu các hộ điều tra.......................................................................................... 40
Bảng 7: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điêu tra.......................................... 40
h
Bảng 8: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra ..................................................... 41
in
Bảng 9: Tình hình vốn và trang bị kỹ thuật của các hộ điều tra........................................ 42
Bảng 10: Thống kê thời gian trồng chè của các hộ điều tra .............................................. 43
K
Bảng 11: Chi phí đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản............................................................. 44
Bảng 12: Chi phí sản xuất chè kinh doanh của nông hộ điều tra ..................................... 48
họ
c
Bảng 13: Kết quả và hiệu quả sản xuất trồng chè của nông hộ điều tra ........................... 51
Bảng 14: Hiệu quả đầu tư sản xuất cho cả chu kỳ kỳ 30 năm........................................... 53
Bảng 15: Ảnh hưởng của quy mô diện tích đến kết quả và hiệu quả kinh tế.................... 56
ại
Bảng 16: Ảnh hưởng của chi phí phân bón và thuốc BVTV đến kết quả và hiệu quả kinh
tế ........................................................................................................................................ 58
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè của các nông hộ trên địa bàn xã và các cơ sở
tế
chế biến chè xanh.
h
- Phân tích các số liệu thu thập được từ các cán bộ UBND xã và từ điều tra hộ.
in
Đánh giá tình hình, nêu các khó khăn thuận lợi của việc sản xuất chè xanh. Tìm ra
những yếu tố nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè.
K
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn xã.
họ
c
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
Điều tra 45 hộ dân trên địa bàn xã và phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất chế biến,
số liệu từ phòng kinh tế và phòng nông nghiệp của xã.
ại
Sử dụng các tài liệu tham khảo từ các giáo sư, tiến sỹ, báo cáo, tài liệu và các trang
Trong những năm qua tình hình sản xuất chè có những bước thay đổi tích cực, diện
tích và năng suất chè tăng lên hàng năm, đáp ứng cung cấp đủ nguồn đầu vào. Các sản
phẩm từ chè xanh cũng ngày càng được nâng cấp, giá cả thị trường ổn đinh hơn.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì hoạt động trồng chè trên địa bàn vẫn còn gặp
uế
nhiều hạn chế: Các hộ trồng chè vẫn còn thiếu trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất
như: máy móc, thiết bị sản xuất. Việc cấp đất, giao đất cho người dân vẫn còn gặp nhiều
H
khó khăn trong việc xác định diện tích đất cho từng hộ gia đình. Các tổ chức, trung tâm
hướng dẫn tập huấn kỷ thuật của trung tâm khuyến lâm còn nhiều hạn chế. Chất lượng
Đ
ại
họ
c
K
in
h
tế
làng, chuyện xóm, chuyện xã hội, chuyện thế giới... râm ran bên bát chè xanh luôn in đậm
in
trong tâm trí của mỗi người con xứ Nghệ. Nét văn hóa đặc thù đó trải qua năm tháng vẫn
không phai màu trong mỗi người dân xứ nghệ, và ngày nay cây chè xanh không những đi
K
vào lòng con người Nghệ- Tĩnh ở góc độ của thơ văn, của những tình cảm làng xóm, của
Tĩnh nữa.
họ
c
buổi bình minh, buổi hoàng hôn… mà cây chè xanh còn nuôi sống cả con người Nghệ-
Chè cùng với cao su, cà phê, tiêu là những cây công nghiệp lâu năm đem lại giá trị
ại
kinh tế cao ở nước ta. Lịch sử cây chè ở nước ta có từ lâu đời nhưng chè được khai thác
và phát triển mạnh trong khoảng 50 năm nay. Cây chè có đời sống lâu dài nhưng mau cho
Đ
sản phẩm và có hiệu quả kinh tế cao.
Từ lâu cây chè đã gắn bó với đời sống của người dân vùng cao ở nước ta. Bởi vậy chè
vùng miền. Vì vậy phát triển cây chè ở nước ta rất phù hợp và là vấn đề được quan tâm.
h
Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực miền trung có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển
in
cây chè. Hiện nay, diện tích trồng chè đang ngày càng được mở rộng và hàng loạt dự án
K
trồng chè đã và đang được thực hiện tại các huyện miền núi như: huyện Thanh Chương,
huyện Anh Sơn, huyện Tân Kì… từ các dự án có thể thấy cây chè mang lại hiêu quả kinh
họ
c
tế cao, làm tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đỏi giảm nghèo cho đồng bào
miền núi khó khăn của các huyện.
Thanh Thủy là một xã miền núi thuộc địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An rất
ại
phù hợp cho việc trồng chè, cây chè đã đến với bà con từ những năm 1982, và đây là cây
Đ
xóa đói giảm nghèo của xã, xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Ngọc Lâm, tiền thân của xí
tế
Thanh Chương tỉnh Nghện An
Thủy trong thời gian tới.
K
+ Đối tượng nghiên cứu:
in
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
h
+ Đề ra một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm chè xanh trên địa bàn xã Thanh
họ
c
Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế cây chè xanh trên địa bàn xã Thanh Thủy huyện
Thanh Chương tỉnh Nghệ An. Tập trung nghiên cứu các hộ trồng chè làm nguồn thu nhập
chính và các đơn vị sản xuất chế biến chè.
Các nông hộ sản xuất chè trên địa bàn xã
Đ
-
khoa học, kỹ sư nông nghiệp, ý kiến của cán bộ Xã, đội trưởng đội sản xuất, các thôn
trưởng, nông dân, đại lý cung cấp vật tư nông nghiệp, những chủ thu mua chè xanh lớn và
H
nhỏ, chủ phân xưởng sản xuất chế biến chè, những người am hiểu và có kinh nghiệm sản
xuất chè xanh trên địa bàn.
tế
5. Hạn chế của khóa luận
h
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn hẹp nên đề tài khó tránh khỏi những sai
in
sót, rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện
Đ
ại
họ
c
K
hơn.
lượng sản xuất kinh doanh và còn là vấn đề sống còn của các đơn vị kinh tế. Muốn đánh
in
giá hiệu quả của nến sản xuất xã hội trước hết phải xác định được mục tiêu của nó. Mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân theo quy luật khách quan và bị chi phối bởi các
K
mục tiêu đặt ra, khi đã hoàn thành mực tiêu thì phải điều chỉnh mọi hoạt động hướng vào
mục tiêu đó với mức cao nhất có thể đạt được trên cơ sở có tính chi phí để đem lại hiệu
họ
c
quả.
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để
ại
đạt được mục tiêu xác định”. Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức
Đ
biễu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = K/C (1)
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó; K là kết
khái niệm cơ bản về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối, hiệu quả kinh tế.
+ Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi phí đầu
in
h
vào hay nguồn lực sử dụng sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ sử
bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
K
dụng vào nông nghiệp. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại
+ Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá
họ
c
đầu vào được đưa vào tính toán để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị
chi phí thêm về đầu vào. Bản chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến
ại
các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra.
+ Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật
Đ
tế
- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực sẵn có
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tiến nhanh vào CNH-HĐH
in
h
- Phát triển kinh tế với tốc độ cao.
- Nâng cao đời sống vậy chất tinh thần cho người lao động
K
1.1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
họ
c
Đã từ lâu, khi bàn tới hiệu quá kinh doanh, nhiều nhà khoa học kinh tế đã đề cập
đến mức chuẩn hiệu quả (hay còn gọi lại tiêu chuẩn hiệu quả). Từ công thức định nghĩa
về hiệu quả kinh tế; chúng ta thấy khi thiết lập mối quan hệ tỉ lệ giữa “đầu ra” và “đầu
ại
vào” sẽ có thể cho một dãy các giá trị khác nhau. Vấn đề được đặt ra là trong các giá trị
đạt được thì các giá trị nào phản ánh tính có hiệu quả (nằm trong miền có hiệu quả), các
H
làm mức hiệu quả so sánh và kết luận tính hiệu quả của doanh nghiệp
tế
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, phản ánh mối
tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính trong một chu
h
kỳ sản xuất. Do đó muốn xác định hiệu quả kinh tế thì phải tính toán đầy đủ các lợi ích và
in
chi phí bỏ ra.
K
Chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất là chi phí cho các yếu tố đầu vào
như: đất đai, tiền vốn, lao động, nguyên vật liêu. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà chi
họ
c
phí bỏ ra có thề tính toàn bộ hoặc riêng lẻ cho từng yếu tố.
a. Phương pháp 1
Q
C
Q: Phần tăng thêm của kết quả
C: Phần tăng thêm của chi phí
H
Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu chiều sâu, nó xác định lượng kết
thêm đã tạo ra bao nhiêu kết quả thu thêm.
tế
quả thu thêm trên một đơn vị chi phí tăng thêm hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng
h
Vơi cách tính toán này ta sẽ biết được tổng thu nhập, tổng lợi nhuận đạt được một
in
cách chính xác cụ thể hơn nhưng không thể so sánh được hiệu quả kinh tế của các doanh
K
nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô khác nhau.
Như vậy hiệu quả kinh tế co nhiều cách tính khác nhau, mỗi cách tính phản ánh
họ
c
uế
Qi: là khối lượng sản phâm loại i sản xuất ra
Tổng chi phí sản xuất: TC
H
Là toàn bộ hao phí về vật chất, dich vụ và lao động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong năm.
tế
TR/TC : một đồng chi phí bỏ ra thu lại được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
h
LN/TC: cho biết bình quân một đồng chi phí đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
in
Chỉ tiêu phản ánh năng lực của người sản xuất cũng như kết quả thu được.
K
TC/ha: cho biết 1ha cần bao nhiêu chi phí để hoạt động sản xuất kinh doanh.
họ
c
n: tổng thời gian thực hiện dự án
r: tỉ lệ chiết khấu
Ct: dòng tiền thuần tại thời gian t
Co: chi phí ban đầu để thực hiện dự án
uế
Thời gian hoàn vốn: T
H
Là khoảng thời gian tính bằng năm tháng cần thiết để thu nhập vừa đủ hoàn lại chi phí
bỏ ra. Nó cho biết tính thanh khoản của mức đầu tư, chỉ tiêu này giúp ta biết được bao lâu
tế
thì vốn đầu tư bắt đầu sinh lời.
in
(Dt - TH t-1)
TH t - TH t-1
K
T = (t - 1)
h
Công thức tính:
Lớp R7_KTNN
Khóa luận tốt nghiệp
Trong đó:
r*: Lãi suất cần nội suy
r1 : lãi suất thấp hơn
r2 : Lãi suất cao hơn
NPV2 : giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất 2
H
Chỉ số sinh lời: IP
uế
NPV1 : giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất 1
tế
Chỉ số sinh lời là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thu do dự án mang lại với giá
trị hiện tại của các khoản vốn đầu tư ban đầu (C)
in
h
23
SVTH: Nguyễn Văn Sáng
Lớp R7_KTNN
Khóa luận tốt nghiệp
dân trong vùng ngày một đi lên đồng thời tiếp cận và gần gũi hơn với xã hội bên ngoài
nhiều hơn.
Chè xanh và trà được dùng làm thức uống từ bao đời nay, nó có trước những thức
uống như cà phê, ca cao. Nó được biết đến như một nét văn hóa của loài người. Nước chè
xanh và trà rất tốt được các nhà khoa học xác định như sau: Caffein và một số hợp chất
khác có trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích
uế
thích vỏ đại não là cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của cơ thể, nâng cao
H
năng lực làm việc, giảm bớt mệt mỏi sau những giờ làm việc căng thẳng. Hỗn hợp tamin
trong chè có khả năng giải khát.
tế
Nước chè xanh chữa được một số bệnh như tả, lỵ, thương hàn, phong nhiệt, ăn
không tiêu, hen suyễn, viêm gan nhẹ, giảm cholesterol trong máu, ngăn béo phì… Ngoài
h
chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm.
Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành Hirôsima có
trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các
24
SVTH: Nguyễn Văn Sáng
Lớp R7_KTNN
Khóa luận tốt nghiệp
vùng chung quanh không có chè. Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến
hành các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ
tách ra được từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ Sr – 90 là một đồng vị phóng xạ rất
nguy hiểm.
Nước ta là một nước nông nghiệp dân số đông, thiếu việc làm. Tình trạng người
dân nông thôn đổ xô lên thành phố làm ăn sinh sống đang diễn ra như một trào lưu. Vì
uế
vậy việc phát triển vùng cây công nghiệp nói chung và cây chè nói riêng góp phẩn vào
H
việc giảm quá trình di dân từ nông thôn lên thành thị tạo nên sự bình ổn trong xã hội. Bên
cạnh đó việc phát triển cây chè ở vùng trung và miền núi cũng góp phần công nghiệp hóa
tế
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Giúp người dân ở vùng cao kho khăn cải thiện được
tỉa thấp để thuận tiện cho việc thu hoạch khi trồng để lấy búp chè. Là loại cây trồng một
lần thu hoạch nhiều lần, nhanh cho thu hoạch và thời gian kinh doanh của nó lên tới 30-40
năm hoặc lâu hơn nữa.
+ Rễ: rễ của cây chè là loại rễ trụ, khi mới nảy mầm rễ trụ phát triển mạnh, sau 3 –
5 tháng thì rễ trụ phát triển chậm lại và rễ biên phát triển nhanh hơn. Từ năm thứ 2 – 3 bộ
25
SVTH: Nguyễn Văn Sáng
Lớp R7_KTNN