Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã quế thọ, huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
--------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẾ THỌ
HUYỆN HIỆPĐỨC - TỈNH QUẢNG NAM

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Thương
Lớp: K43A-KTNN
Niên khóa: 2009 - 2013

ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

Huế, tháng 05 năm 2013


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Quý thầy cô giáo trường Đại học

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC .......................................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................v
DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU.......................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................4
5. Nội dung nghiên cứu.................................................................................................4
6. Cấu trúc đề tài nghiên cứu ........................................................................................4
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................5
1.1. Cơ sở lý luận ..........................................................................................................5
1.1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế .................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................5
1.1.1.2. Ý nghĩa, bản chất và các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ..........6
1.1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu ...............................................................................8
1.1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất............................................9
1.1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa..................................10
1.1.2. Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật thâm canh lúa ................................................10
1.1.2.1. Nguồn gốc, xuất xứ ...............................................................................10
1.1.2.2. Giá trị dinh dưỡng của cây lúa ..............................................................11
1.1.2.3. Giá trị kinh tế của cây lúa......................................................................11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa....................................................12

2.2.2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.........................30
2.3. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra .................................................................31
2.3.1. Đặc điểm chung của các hộ điều tra ............................................................32
2.3.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra..................................33
2.3.3. Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra .............................................34
2.3.4. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ................................35
2.3.5. Tình hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa của các hộ điều tra ......36
2.3.6. Chi phí đầu tư của các hộ điều tra................................................................37
2.3.6.1. Chi phí giống .........................................................................................37
2.3.6.2. Chi phí phân bón mua ngoài..................................................................40
2.3.6.3. Chi phí thuốc bảo vệ thực vật................................................................42
2.3.6.4. Chi phí thủy lợi, thu hoạch và một số chi phí thuê ngoài khác .............44

SVTH: Nguyễn Thị Thương - Lớp: K43A - KTNN

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

2.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra ..........................................46
2.4.1. Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất ................................................46
2.4.1.1. Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất vụ Đông Xuân.................46
2.4.1.2. Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất vụ Hè Thu ......................49
2.4.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra ...............................51
2.4.3. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ điều tra ..........................52
2.4.4. Một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả sản xuất lúa ....................56
2.4.4.1. Ảnh hưởng của quy mô đất đai .............................................................56

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH

:

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

UBND

:

Ủy Ban Nhân Dân

BTH GTNT

:

Bê tông hóa giao thông nông thôn

NTM

:

Nông thôn mới

DS-GĐ & TE

:


Tiến bộ kỹ thuật

ĐVT

:

Đơn vị tính

BQC

:

Bình quân chung

GT

:

Giá trị

SL

:

Số lượng

ĐX

:


Chi phí trung gian

VA

:

Giá trị gia tăng

IPM

:

Chương trình quản lý dịch bệnh

SRI

:

Chương trình cấy mạ non

TGTHKN

:

Tham gia tập huấn khuyến nông

ICM

:

Bảng 1 : Diện tích, năng suất và sản lượng lúa thế giới (2009 - 2011).........................16
Bảng 2: Diện tích lúa Việt Nam so với ở một số nước trên thế giới (1987 - 2011).....17
Bảng 3. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam (2005 - 2012)....................18
Bảng 4: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa huyện Hiệp Đức năm 2009 - 2011 ..........19
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa năm 2011 phân theo xã, thị trấn ..............21
Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tại xã Quế Thọ qua 3 năm (2010-2012) ..22
Bảng 7: Tình hình sử dụng ruộng đất ở xã Quế Thọ qua 3 năm 2010-2012.................27
Bảng 8: Đặc điểm cơ bản của các chủ hộ điều tra.........................................................32
Bảng 9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra......................................33
Bảng 10: Tình hình đất đai của các hộ điều tra .............................................................34
Bảng 11: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ...............................................35
Bảng 12: Tình hình ứng dụng TBKT vào sản xuất lúa của các hộ điều tra ..................37
Bảng 13: Tình hình đầu tư giống của các hộ điều tra....................................................38
Bảng 14: Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra ..............................................40
Bảng 15: Chi phí thuốc bảo vệ thực vật của các hộ điều tra .........................................42
Bảng 16: Chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí thuê lao động của các hộ điều tra ......44
Bảng 17: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Đông Xuân của các hộ điều tra ..........................47
Bảng 18: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Hè Thu của các hộ điều tra.................................50
Bảng 19: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra.................................51
Bảng 20: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra năm 2012 .........................53
Bảng 21: Ảnh hưởng của quy mô đất đai đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa...........57
Bảng 22: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa ......62
Bảng 23: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas ...........................................64
Bảng 24: Những khó khăn của nông hộ trong quá trình sản xuất lúa ...........................69

SVTH: Nguyễn Thị Thương - Lớp: K43A - KTNN

vii



xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam nhằm đánh giá tình hình sản xuất lúa ở
các nông hộ trên địa bàn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lúa của
các nông hộ.

SVTH: Nguyễn Thị Thương - Lớp: K43A - KTNN

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

Năng suất lúa mà các hộ nông dân đạt được trong vụ Đông Xuân là 2,75
tạ/sào và Hè Thu là 2,48 tạ/sào. Qua kết quả hồi quy, có thể thấy rằng các yếu tố
đầu vào đều ảnh hưởng tích cực đến năng suất lúa. Do đó, nếu hộ nông dân tăng
mức đầu tư các yếu tố đầu vào hợp lý thì năng suất không ngừng tăng lên. Trong
đó, hai yếu tố đầu vào là phân chuồng và phân kali ảnh hưởng khá lớn đến năng
suất. Chính vì vậy, các hộ nông dân cần chú ý đầu tư cho hợp lý, tiết kiệm được chi
phí nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao.

SVTH: Nguyễn Thị Thương - Lớp: K43A - KTNN

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

SVTH: Nguyeãn Thò Thöông - Lôùp: K43A - KTNN

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

hiệu quả kinh tế sản xuất lúa có ý nghĩa rất quan trọng để từ đó đưa ra các giải pháp
hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của xã Quế Thọ nói riêng cũng như tỉnh
Quảng Nam nói chung. Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức,
tỉnh Quảng Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận và thực tiễn để đánh giá hiệu quả kinh
tế và hiệu quả sản xuất cây lúa nói riêng.
 Đánh giá thực trạng sản xuất lúa trong thời gian qua trên địa bàn xã và xác
định các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra.
 Xác định những thuận lợi và khó khăn mà nông hộ gặp phải trong quá trình
sản xuất lúa.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng các phương pháp sau:
 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phương pháp này nhằm
xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài. Trên cơ sở đó xem xét các sự vật, hiện tượng sự
vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ phổ biến và liên hệ chặt chẽ với nhau.
Thông qua cách nhìn nhận xem xét vấn đề đó để có cơ sở đánh giá bản chất của sự vật,
hiện tượng trong điều kiện cụ thể của địa phương.
 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:

giữa kết quả với các yếu tố đưa vào sản xuất.
Mô hình hàm Cobb-Douglas tôi đã sử dụng có dạng như sau:
Y= A. X1α1. X2α2. X3α3. X4α4. X5α5. X6 α6 e α7.D
Lôgarit hóa 2 vế ta có phương trình:
LnY= LnA + α1X1 + α2X2 + α3X3 + α4X4 + α5X5 + α6X6 + α7D
Trong đó:
Y: Năng suất lúa (kg/sào)

A: Hằng số

X1: Lượng giống sử dụng (kg/sào)

X2: Lượng phân đạm sử dụng (kg/sào)

X3: Lượng phân lân sử dụng (kg/sào)

X4: Lượng phân kali sử dụng (kg/sào)

X5: Chi phí thuốc bảo vệ thực vật

X6: Lượng phân chuồng sử dụng (kg/sào)

(1000đ/sào)

X7: Hệ số biến giả TGTHKN (D)
D=1: Có tham gia
D=1: Chưa tham gia

 Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế: Tôi sử dụng phương pháp này
nhằm tổng hợp các số liệu đã điều tra được trên cơ sở đó để phân tích sự khác nhau về

Quảng Nam.
5. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa.
6. Cấu trúc đề tài nghiên cứu
Đề tài gồm 3 phần với nội dung:
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Phần này gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã Quế Thọ - huyện Hiệp
Đức - tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa trên địa bàn xã Quế Thọ - huyện Hiệp Đức - tỉnh Quảng Nam
- Phần III: Kết luận và kiến nghị

SVTH: Nguyeãn Thò Thöông - Lôùp: K43A - KTNN

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm
Hiệu quả kinh tế - một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lý luận và thực
tiễn, là chỉ tiêu hàng đầu đánh giá chất lượng hoạt động kinh tế - xã hội. Mọi lĩnh vực

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

lực thể hiện thông qua các mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với
nhau và giữa các loại sản phẩm khi nông dân ra quyết định sản xuất.
Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu
vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chi thêm về
đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính
đến yếu tố về giá đầu vào và giá của đầu ra. Vì thế, nó còn được gọi là hiệu quả giá.
Xác định hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối
đa hóa lợi nhuận, điều này có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi
phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
phân bổ. Tức là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng
các nguồn lực sản xuất đạt được. Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật
hay hiệu quả phân phối thì mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt
hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả
kỷ thuật và hiệu quả phân phối thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu:
“Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và
tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định”.
1.1.1.2. Ý nghĩa, bản chất và các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
 Ý nghĩa, bản chất hiệu quả kinh tế
Trên bình diện xã hội, các chi phí bỏ ra để đạt một kết quả nào đó chính là hao
phí lao động xã hội. Cho nên thước đo của hiệu quả là mức độ tối đa hóa trên một đơn
vị hao phí lao động xã hội tối thiểu. Nói cách khác, hiệu quả chính là sự tiết kiệm tối
đa các nguồn lực cần có. Thực chất, khái niệm hiệu quả kinh tế đã khẳng định bản chất
của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là phản ánh mặt chất
lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực nhằm đạt
được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.


H 

Q
C

Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)
Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn
vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực.
Dạng nghịch : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chi phí bỏ ra và
kết quả thu được.

h

C
Q

SVTH: Nguyeãn Thò Thöông - Lôùp: K43A - KTNN

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

Trong đó:

SVTH: Nguyeãn Thò Thöông - Lôùp: K43A - KTNN

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

 Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của hộ sản xuất lúa
- Tuổi.
- Trình độ văn hóa.
- Tổng số nhân khẩu.
- Tổng số lao động...
 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất
-

Chi phí phân bón/sào.

-

Chi phí giống/sào.

-

Chi phí thuốc bảo vệ thực vật/sào.

-

Chi phí thuê lao động/sào.

VA = GO – IC
 Thu nhập hổn hợp (MI): Là phần giá trị gia tăng còn lại sau khi đã trừ đi các

SVTH: Nguyeãn Thò Thöông - Lôùp: K43A - KTNN

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

khoản chi phí: khấu hao tài sản cố định, thuế, phí.
MI = VA – KHTSCĐ – Thuế
 Lợi nhuận (LN): Là phần thu nhập hỗn hợp còn lại sau khi đã trừ đi chi phí lao
động gia đình và chi phí hiện vật của gia đình.
LN = MI – chi phí lao động gia đình – chi phí hiện vật của hộ
1.1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian( GO/IC): chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ra
một đồng chi phí trung gian đầu tư thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Hiệu suất chi phí trung gian tính theo giá trị gia tăng (VA/IC): được tính bằng
phần giá trị gia tăng bình quân tên một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Nó cho biết sẽ
có bao nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Đây là một
chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế.
Giá trị gia tăng thu được trên giá trị sản xuất (VA/GO): chỉ tiêu này cho biết 1
đồng giá trị sản xuất thu được ta nhận được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật thâm canh lúa
1.1.2.1. Nguồn gốc, xuất xứ
Cây lúa (tên khoa học là Oryza sativa) là một trong những loại ngũ cốc có lịch sử
trồng trọt có từ lâu đời và sản phẩm của cây lúa là hạt gạo đã trở thành loại thực phẩm

Lúa gạo là trong những sản phẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con
người. Trong lúa gạo có đầy đủ các chất dinh dưỡng cung cấp nguồn năng lượng.
Thành phần chủ yếu trong lúa là tinh bột và protein, bên cạnh đó còn có các loại
vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B và các loại khoáng chất khác.
- Tinh bột: Hàm lượng tinh bột 62.4%, là nguồn chủ yếu cung cấp calo. Giá trị nhiệt
lượng của lúa là 3594 calo, so với lúa mỳ là 3610 calo, độ đồng hóa đạt đến 95.9%.
- Protein: Cây giống lúa Việt Nam có hàm lượng Protein chủ yếu khoảng 7-8%.
Các giống lúa nếp có hàm lượng Protein nhiều hơn lúa tẻ.
- Lipit: Chủ yếu ở lớp vỏ gạo. Ở gạo xay là 2.02%, ở gạo đã xát chỉ còn 0.52%
- Vitamin: trong lúa còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm B như B1, B2,
B6, PP….lượng vitamin B1 là 0.45mg/ 100 hạt( trong đó ở phôi 47%, vỏ cám 430.5%,
hạt gạo 3.8%
1.1.2.3. Giá trị kinh tế của cây lúa
Theo thống kê của tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO), lúa là một trong
năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với ngô (Zea Mays L.), lúa mỳ
(Triticum SP), sắn (Manihot esculenta Crantz) và khoai tây (Solanum tuberosum L).
Trong số các loại kể trên, lúa gạo và lúa mỳ là hai loại lương thực cơ bản nhất dành
cho con người. Nếu như người phương Tây lương thực chính của họ là lúa mỳ thì đối
với người phương Đông lúa gạo là thứ không thể thiếu.
Trên thế giới, cây lúa được 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính của 1,3
tỉ người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân. Là nguồn cung cấp
năng lượng chủ yếu cho con người, bình quân 180-200 kg/người/năm tại các nước

SVTH: Nguyeãn Thò Thöông - Lôùp: K43A - KTNN

11


Khóa luận tốt nghiệp


vào năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng. Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất, sản lượng ra thành các nhóm sau:

SVTH: Nguyeãn Thò Thöông - Lôùp: K43A - KTNN

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Thị Quỳnh Anh

1.1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
 Thời tiết khí hậu:
Khí hậu là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thống canh tác và năng suất lúa. Có
thể nói đây là điều kiện có tính quy luật cho từng vùng rộng lớn, ảnh hưởng tới sự
sống và sự phân bố của cây lúa trên thế giới. Trong đó chế độ nhiệt , ánh sáng, nước có
ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa.
+ Đất đai:
Đất đai là tư liêu sản xuất quan trọng và đặc biệt không thể thiếu trong quá trình
sản xuất lúa, nhờ có đất đai mà cây lúa có thể tồn tại và cũng chính nhờ đất đai mà cây
lúa được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng phục vụ cho hoạt động trao đổi chất, sinh
lý, sinh hóa. Đất tốt hay xấu thể hiện qua độ phì tự nhiên, ở môi trường khác nhau thì
độ màu mỡ khác nhau… Vì vậy, để sản xuất lúa có hiệu quả cần chú ý đến chế độ canh
tác sao cho phù hợp với đặc điểm của đất nhằm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho
cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt đồng thời còn có ý nghĩa cải tạo đất và bồi
dưỡng đất đai.
1.1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
 Điều kiện thị trường và giá cả tiêu thụ sản phẩm:
Thị trường được xem như là cầu nối giữa người bán và người mua. Việc xác

lúa. Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, Đảng và Nhà Nước ta đã tập
trung chỉ đạo ban hành nhiều văn bản pháp lí nhằm hổ trợ, giúp đỡ nông dân trong
sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong quá trình sản xuất lúa nói riêng.
Những chính sách này đã có tác dụng tích cực, kịp thời đối với việc sản xuất lúa như
chính sách đất đai, chính sách đổi mới hợp tác xã nông nghiệp, chính sách đầu tư tín
dụng, chính sách khuyến nông…
1.1.3.3. Nhóm nhân tố kĩ thuật
Để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng cây trồng thì cần thực hiện
đúng các quy trình kĩ thuật và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong quá
trình sản xuất. Vì vậy các biện pháp kĩ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng và cần
thiết góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng. Tùy theo tính chất từng
loại đất, từng loại cây trồng mà thực hiện các biện pháp kĩ thuật sao cho phù hợp
như: kĩ thuật chăm sóc, gieo trồng, thu hoạch và sau thu hoạch…
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO (2013) ở bảng 1 cho ta thấy diện tích canh tác,
sản lượng lúa trên thế giới tăng lên mỗi năm, từ 158,57 triệu ha (năm 2009) thì đến
năm 2010 là 161,76 triệu ha và năm 2011 tăng 1,46% so với cùng kỳ năm trước.
Với diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2011 là 164,12 triệu ha, năng suất
lúa bình quân 4,39 tấn/ha, sản lượng 720,7 triệu tấn (bảng 1). Trong đó, diện tích lúa
của châu Á là 145,27 triệu ha chiếm 88,51% tổng diện tích lúa toàn cầu, kế đến là
châu Phi 11,17 triệu ha (6,8%), châu Mỹ 6,88 triệu ha (4,19%), châu Âu là 0,73 triệu

SVTH: Nguyeãn Thò Thöông - Lôùp: K43A - KTNN

14


Khóa luận tốt nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status